Bài giảng Dược lý học: Bài 4 Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được đặc điểm dược động học, tác dụng, các thời kỳ tác dụng, tác dụng không mong muốn và cách hạn chế các tác dụng không mong muốn của thuốc gây mê halothan, enfluran, isofluran, thiopental, ketamin, propofol; So sánh được ưu nhược điểm của các thuốc mê về tác dụng và tác dụng không mong muốn; Phân tích được mục đích dùng thuốc tiền mê và vai trò của từng nhóm thuốc tiền mê.
Trang 1BÀI 4 THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN
KINH TRUNG ƯƠNG
DS Trần Văn Chện
1 Thuốc gây mê
2 Thuốc gây tê
3 Thuốc an thần, gây ngủ
4 Thuốc giảm đau gây ngủ
5 Thuốc điều trị rối loạn tâm thần (tự đọc)
6 Thuốc điều trị bệnh động kinh (tự đọc)
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1.Trình bày được đặc điểm dược động học, tác
dụng, các thời kỳ tác dụng, tác dụng không mong
muốn và cách hạn chế các tác dụng không mong
muốn của thuốc gây mê halothan, enfluran,
isofluran, thiopental, ketamin, propofol?
2.So sánh được ưu nhược điểm của các thuốc mê
về tác dụng và tác dụng không mong muốn?
3 Phân tích được mục đích dùng thuốc tiền mê và
THUỐC GÂY MÊ
Đau - căng thẳng
Phản xạ vận động
Phản xạ thực vật
Mục đích dùng thuốc gây mê ?
xạ, giãn mềm cơ nhưng vẫn
Trang 2Tiêu chuẩn của một thuốc mê tốt
Phân loại thuốc mê
Đường hô hấp : ether, halothan, isofluran, enfluran, methoxyfluran, desfluran, nitrogen oxyd
Đường tĩnh mạch : thiopental,
etomidat, ketamin, propofol, fentanyl
Mất ý thức, phản xạ
Giãn cơ Ngừng hô hấp, tuần hoàn
Tử vong
8
-Thời kỳ giảm đau: ức chế TT cấp cao ở vỏ nãomất dần linh cảm, cảm giác kể cả đau, nóng, lạnh
-Thời kỳ kích thích: U/c TT vận động
ở vỏ não làm TT vận động dưới vỏ não thoát ức chế, BN ở trạng thái kích thích
-TK phẩu thuật: U/c xuống vùng dưới
vỏ và tủy sống gây mất ý thức, mất phản xạ, giãn cơ
-TK liệt hành tủy: U/c TT hô hấp và vận mạch ở hành não
Trang 39
Thuốc mê hô hấp
HỆ QUẢ:
hết, các chức năng được hồi phục, bệnh
nhân sẽ tỉnh dần
Nếu tiếp tục đưa thêm thuốc mê vào cơ
thểliệt hành tủy dẫn đến tử vong
Tác dụng gây mê
Hoạt tính dựa vào thông số MAC
Tác dụng trên cơ quan
Trên gan: tạo chất chuyển hóa độc cho gan
Thuốc mê hô hấp
Tác dụng
Trên não: chuyển hóa, dòng máu não áp lực sọ
Trên hô hấp:(-) hô hấp do giảm đáp ứng với CO2 Trên thận: tốc độ lọc và dòng máu qua thậnsuy thận
huyết áp, thay đổi nhịp tim
10
MAC: nồng độ tối thiểu cần có của thuốc có trong phế nang
Cơ chế : Ức chế TKTW
Thuốc mê hô hấp
Tác dụng Một số đặc tính của thuốc mê đường hô hấp
Thuốc mê Hệ số PB
máu/khí MAC (%) hoá (%) Chuyển Đặc điểm gây mê
Nitrogen oxyd 0.47 105 0 Mê nhanh, tỉnh nhanh Mê không hoàn toàn
Trang 4Trong khi gây mê:
+Tim mạch: ngừng tim, ngất, rung tâm thất, hạ
huyết áp, shock
+ Hô hấp: tăng tiết dịch đường hô hấp, co thắt
thanh quản, ngừng hô hấp do phản xạ
+ Tiêu hoá: gây nôn làm nghẽn đường tiêu hóa
Sau khi gây mê:
+ Viêm đường hô hấp
+ Độc với gan, thận, tim
+ Liệt ruột, bàng quang
Thuốc mê hô hấp – Tác dụng không mong muốn
13
Hạn chế tai biến của thuốc mê
Thuốc tiền mê: ở liều điều trị không có tác dụng gây mê, được dùng trước khi gây mê.
Mục đích + An dịu, giảm lo âu
+ Giảm liều thuốc mê
+ Giảm tác dụng KMM.
14
Các nhóm thuốc tiền mê
• Giảm đau gây ngủ: morphin
• An thần gây ngủ: phenobarbital, diazepam
• Liệt thần: clopromazin
• Huỷ phó giao cảm: atropin, scopolamin
• Mềm cơ: tubocurarin, sucxamethonium
• Kháng histamin H1: promethazin
Thuốc gây mê cơ sở
• Thiopental, methohexital
Phân biệt khái niệm thuốc tiền mê và thuốc gây mê cơ sở?
Hạn chế tai biến của thuốc mê
15
Thuốc gây mê cơ sở: gây mê tĩnh mạch ứng mê nhanh Giúp khởi mê nhanh, an mất giai đoạn kích thích
Tác dụng Gây mê
Giảm đau Giãn cơ Tuần hoàn
Hô hấp Tác dụng KMM KT niêm mạc hô hấp Suy hô hấp, co thắt
khí phế quản.
Halothan Enfluran, isofluran Hoạt tính mạnh
(Halothan>isofluran>enfluran) Khởi mê nhanh, êm dịu, tỉnh nhanh (Halothan<enfluran<isofluran) Giảm đau, giãn cơ vân (Halothan< enfluran) Giãn cơ trơn (Halothan> enfluran)
Giãn mạch, hạ HA Phản xạ nhịp tim Giãn mạch nãotăng áp lực sọ Halothan>enfluran, isofluran
Ức chế hô hấp (Halothan< isoenfluran<enfluran ) -Không KT niêm mạc hô hấp
-Hạ HA, chậm nhịp tim, loạn nhịp, tăng áp lực sọ.
-Viêm gan do PƯ miễn dịchCác thuốc gây mê hô hấp
16
Trang 5Thuốc khác Nitrogen oxyd
- Mê nhanh, tỉnh nhanh, giảm đau
Hoạt tính gây mê mạnh
Giảm đau, giãn cơ tốt
Khởi mê dài, dễ gây kích thích: nôn
Dễ cháy nổ
Thường phối hợp trong công thức thuốc gây mê
Hiện nay khôngdùng gây mê
17
Ức chế receptor MNDA
Hoạt hoá receptor glycin
Hoạt hoá Receptor GABA
Tác dụng KMM
Suy hô hấp Suy tim, hạ huyết áp, loạn nhịp
Tăng áp lực sọ
Thuốc mê tĩnh mạch
Ketamin
Giảm đau mạnh Kích thích hô hấp Kích thích tuần hoàn tăng nhịp tim, tăng huyết áp
Etomidat
Ổn định hô hấp
Ổn định TH, duy trì nhịp tim và HA tâm trươngThiopental Không hoặc ít gây tăng áp
Chỉ định
- Gây mê cho BN Hen PQ, truỵ tim mạch, hô hấp -Làm thuốc giảm đau Tác dụng KMM Rối loạn tâm thần: ảo giác
Chỉ định
Gây mê cho BN suy giảm chức năng cung cấp máu cho tim
Chỉ địnhDùng gây mê được cho BN Đặc điểm riêng
Thuốc mê tĩnh mạch
Trang 6Hoạt tính gây mê mạnh
Mê nhanh, tỉnh nhanh
Ít mệt mỏi
Ít độc với gan, thận
Ít gây buồn nôn
Thuốc mê quan trọng hiện nay
Thuốc mê tĩnh mạch
21
MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình bày được đặc điểm dược động học, tác dụng, các thời kỳ tác dụng, tác dụng không mong muốn và cách hạn chế các tác dụng không mong muốn của thuốc gây tê Procain, Lidocain, ?
THUỐC GÂY TÊ
22
ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa:
Có khả năng ức chế có hồi phục sự phát sinh và dẫn truyền
xung động thần kinh từ ngoại vi trung ươnglàm mất
cảm giác đau của 1 vùng cơ thể nơi đưa thuốc
Liều cao, thuốc ức chế cả chức năng vận động
2 Hấp thu của thuốc gây tê: 4 giai đoạn
Khuếch tán vào mô: mức độ, tốc độ phụ thuộc tính chất lý
hóa của thuốc
Thủy phân trong dịch gian bào: thuốc gây tê bị thủy phân tạo
ra dạng base tự do, tan/ lipid, dễ qua được màng TB
Xâm nhập vào TB TK
Phát huy tác dụng: do có tính phân cựcthuốc gây tê gắn
vào thành phần tương ứng của TB TKlàm ổn định
+ Liều thấp: giảm đau, không làm mất cảm giác khác
+ Liều điều trị, liều cao: giảm đau, mất cảm giác khác (nóng, lạnh,…), ức chế dẫn truyền vận động và có tác dụng khác
Cơ chế: Thuốc tê làm giảm tính thấm của màng TB với ion Na+ (do gắn vào mặt trong của màng TB), ngăn cản
sự khử cực màng TB (ổn định màng)ngăn cản dẫn truyền xung động TKtác dụng gây tê
4 Các cách gây tê:
Gây tê bề mặt: chuẩn bị nội soi, đặt khí quản, viêm họng,…
Gây tê tiêm ngấm: nhổ răng, trích áp xe,…
Trang 725
Phân loại theo vị trí tác dụng:
Gây tê đường tiêm
Thuèc cÊu tróc amid
Bupivacain HCl
Lidocain HCl G©y tª tiªm vµ bÒ mÆt
HCl
C3H7N
CH 3
CH 3
NHCO
CH 2
Thuèc cÊu tróc ester
Trang 829
Procain (Novocain) Dược động học:
Hấp thu qua niêm mạc kém, hấp thu qua đường uống
Gây giãn mạch nơi tiêmhấp thu nhanh
Chuyển hóa nhanh bằng phản ứng thủy phân
Trên TKTV: chậm nhịp tim, hạ huyết áp,…
Trên tim mạch: chống loạn nhịp tim, giảm sức co bóp tim
Chỉ định:
Gây tê tiêm thấm, gây tê dẫn truyền
Phòng và điều trị lão hóa; loạn nhịp, co thắt mạch,…
Lidocain Dược động học:
Hấp thu qua đường tiêu hóa, chuyển hóa qua gan lần đầu lớn
Gây giãn mạch nơi tiêmphối hợp với chất gây co mạch
Liên kết với protein HT 70% Thuốc có ái lực cao với tổ chức (phổi, não, tim,…), thuốc qua được nhau thai 40%
Chuyển hóa qua gan (70%): phản ứng alkyl hóa và hydroxyl hóa tạo chất chuyển hóa quan trọng (MEGX; GX)
Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dạng đã chuyển hóa
Trên TKTV: chậm nhịp tim, hạ huyết áp,…
Trên tim mạch: chống loạn nhịp tim, ít ảnh hưởng đến sức co bóp tim, dẫn truyền nội tại của cơ tim
Chỉ định:
Gây tê: niêm mạc, tiêm thấm, dẫn truyền
Chống loạn nhịp tim: ngộ độc digitalis,…
32
Trang 9Lidocain Tác dụng không mong muốn:
Gây tê tại chỗ: viêm tắc TM, viêm màng
nhện, sốc phản vệ
Dùng toàn thân: chóng mặt, buồn ngủ, lú
lận, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật
Quá liều: trụy mạch, rung tâm thất, rối loạn
nhịp, ngừng tim, ngừng hô hấpcó thể tử
vong
Chống chỉ định:
Mẫn cảm
HC Adam – stokes, RL xoang nhĩ nặng,
block nhĩ thất, suy tim nặng
Bệnh nhược cơ
RL chức năng gan
Tương tác thuốc:
Dùng với thuốc ức chế enzym gan
(cimetidin)tăng tác dụng của Lidocain
Dùng với chẹn β-adrenergic (propranolol):
làm chậm chuyển hóa lidocain (do làm giảm
lưu lượng máu tới gan)tăng nguy cơ ngộ
1.Phân tích được chỉ định, tác dụng không mong
muốn và chống chỉ định của dẫn xuất barbiturat
và benzodiazepin dựa vào tác dụng và cơ chế?
2.So sánh được tác dụng, cơ chế, chỉ định của
phenobarbital, zolpidem và buspiron với diazepam?
ĐẠI CƯƠNG Vai trò của giấc ngủ
Thuốc an thần gây ngủ
An thần gây ngủ Gây mê
Hôn mê
An thần ? Gây ngủ ?
Trang 12ĐẠI CƯƠNG
1 Khái niệm:
Thuốc an thần – gây ngủ là thuốc ức chế TKTW
Thuốc an thần có tác dụng giảm lo lắng, bồn chồn
Thuốc ngủ tạo ra trạng thái buồn ngủ và duy trì giấc ngủ
tương tự giấc ngủ sinh lý
Liều thấp, thuốc có tác dụng an thần, liều trung bình gây
ngủ, liều cao gây mê, liều độc gây hôn mê và chết
2 Cơ chế tác dụng:
Thuốc an thần – gây ngủ ức chế dẫn truyền ở tổ chức lưới
của não giữa, làm giảm hoạt động của synap thần kinh chủ
yếu bằng cách làm tăng hoạt tính của GABA và glycin – là
chất dẫn truyền loại ức chế, làm thuận lợi cho mở kênh Cl-
Cơ chế khác: kích thích receptor của serotonin (buspiron),
ức chế acid glutamic, kháng histamine và ức chế kênh Na+
45
B e n z o d i a z e pi n KHÁC
B a r b i t u r i c Tác dụng dài (8-12h) Phenobarbital, barbital, butabarbital, aprobarbital Tác dụng tb (4-8h)
Amobarbital, pentobarbital, heptabarbital, cyclobarbital
Tác dụng ngắn(1-3h) Hexobarbital, secobarbital
TD rất ngắn(30-60p) Thiopental, thiobarbital, thiamytal
Tác dụng dài 1-3 ngày
Diazepam, clorazepat, clodiazepoxid, flurazepam
Imidazopyridin
ZolpidemPhân loại thuốc an thần gân ngủ
Buspiron
Tác dụngTB (10-20h)
Alprazolam, estazolam, lorazepam, temazepam
Phân loại thuốc an thần gây ngủ
47
Dược động học
Barbiturat (Phenobarbital) Benzodiazepin (Diazepam)
So sánh barbiturat và benzodiazepin
Hấp thu qua đường uống/tiêm Qua màng não, rau thai, sữa mẹ Chuyển hóa qua gan
Cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc
Kiềm hóa nước tiểu thải trừ thuốc
Chuyển hóa ở gan tạo
ra nhiều chất chuyển hóa có hoạt tính
48
Trang 13Các thuốc Xuất hiện
tác dụng
Thời gian
T 1/2
T 1/2 Của chất chuyển hóa
Lorazepam
Liên hợp
Thải trừ qua nước tiểu
Flurazepam
Hydroxyethyl- flurazepam*
Desalkyl- flurazepam*
- Hoạt hóa GABA-Cl
-An thần, gây ngủ, chống động kinh, co giật
Liều cao (-) hô hấp; tuần hoàn, giãn mạch, HA;
giãn cơ.
- chuyển hoá, thân Giãn cơ nhiều hơn
Chống loạn nhịp
Chọn lọc với ĐK hơn
ĐK cơn lớn, cục bộ Giấc ngủ sinh lý hơn ĐK cơn nhỏ, t thái
- Qua receptor barbiturat
- (-)Na + , a.glutamic (+)glycin
- Qua receptor benzodiazepin (BZ1, 2,3)
Cơ chế tác dụng: Hoạt hóa GABA-Cl
-Các receptor của benzodiazepine có nhiều ở vỏ não, hệ viền và não giữa
Các receptor này là
1 phần của phức hợp receptor GABA – kênh Cl
Benzodiazepin tạo thuận lợi để GABA gắn được vào receptor GABA làm kênh Cl - mở ra, Cl -
vào tế bào, gây tăng ưu cực làm tăng ức chế TKTW
Trang 14Phức hợp receptor GABA và kênh CL
-53
Phenobarbital Diazepam
Tác dụngKMMĐộc tính cấp Cách xử trí
Quen thuốc HC cai thuốc khi ngừng
Giảm liều từ từ khi dùng kéo dài
HC cai thuốc nặng HC cai thuốc nhẹ hơn
Những thuốc có hiệu lực và thải
trừ nhanh (triazolam) sẽ gây hội
chứng cai thuốc nhiều và nặng.
Thuốc hiệu lực yếu và thải trừ chậm (flurazepam)tiếp tục cải
thiện giấc ngủ khi ngừng thuốc.
Tần suất gặp hội chứng cai thuốc. 55
So sánh đường cong liều lượng - đáp ứng của barbiturat và benzodiazepin 56
Trang 15Phạm vi an toàn của benzodiazepin
Benzodiazepin an toàn hơn vì tỉ lệ
giữa liều chết /liều hiệu quả lớn hơn
sơ sinh
- Cai rượu
Co cứng cơ
Hỗ trợ ĐT tăng HA
Chống chỉ định Suy hô hấp, suy gan, thận nặng,
Thận trọng: PN có thai, cho con bú RLCH porphyrin Nhược cơ
- An thần, gây ngủ, tiền mê
- Động kinh
Phenobarbital (Luminal)
- An thần, gây ngủ
- Chống co giật
- Tiền mê Aprobarbital
(Butisol)
- An thần, gây ngủ
- Tiền mê
Thiamytal (Surital)
Gây mê tĩnh mạch
Emtobarbital (Embutal)
- An thần, gây ngủ
- Tiền mê
Thiopental Gây mê tĩnh mạch
Cơn động kinh
Trang 16Tên thuốc Chỉ định chính
Alprazolam An thần
Clodiazepoxid An thần, cai rượu, tiền mê
Clorazepat An thần, cai rượu, động kinh
Diazepam An thần, cai rượu, tiền mê, động kinh
Lorazepam An thần, tiền mê, động kinh
Oxazepam An thần, cai rượu
- Ít gây quen thuốc
- TD xuất hiện chậm, sau 1-2 tuần
CĐ: Lo âu mạn tính
DẪN XUẤT KHÁCZolpidem
- Ức chế receptor BZ1/ trung ương
An thần, gây ngủ -Ít gây giãn cơ, chống co giật -Ít gây quen thuốc
63
Các benzodiazepin điều trị động kinh
Diazepam Đông kinh trạng thái Tiêm IV, đặt TT
Lorazepam Động kinh trạng thái Hiệu quả và thời
gian tác dụng dài hơn diazepam
Clonazepam Cơn vắng, giật cơ và
Trang 17THUỐC GIẢM ĐAU
TRUNG ƯƠNG
65
1. Trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định của morphin, pethidin, methadon, naloxon?
2. Phân biệt được tác dụng và cơ chế tác dụng của các thuốc giảm đau trung ương với thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm?
3. Phân tích được tác dụng không mong muốn và chỉ định của morphin từ tác dụng và cơ chế?
- Khái niệm về cảm giác đau
- Thuốc giảm đau
-Trung ương
- Ngoại vi
Thuốc giảm đau có tác dụng làm giảm hoặc mất cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau, không làm mất các cảm giác khác và không làm mất ý thức
Thuốc giảm đau loại opioid là các thuốc tác dụng trực tiếp và chọn lọc lên TKTW , làm giảm hoặc mất cảm giác đau 1 cách đặc biệt
Chúng có thể gây ngủ, gây cảm giác khoan khoái, dễ chịu , do đó dễ dẫn đến tình trạng lệ thuộc hay gây nghiện
I THUỐC GIẢM ĐAU GÂY NGHIỆN
Trang 189/12/2020 9/12/2020
Cơ chế điều hòa nhận cảm đau
Hoạt hóa Sợi C KT dẫn truyềnXĐ thần kinh
Viêm
Tạo NO
RECEPTOR OPIOID
MORPHIN NỘI SINH VAI TRÒ SINH HỌC
µ Endorphin Giảm đau, (-) hô hấp, co
đồng tử, an thần, sảng khoái, (-) co cơ trơn
k Dynorphin Giảm đau, (-) hô hấp, co
Trang 19THUỐC GIẢM ĐAU TRUNG ƯƠNG
Giảm nhu động ruột
Sảng khoái, gây nghiện
Cơ chế tác dụng
- Các receptor opioid cặp đôi với protein Gi Opioid hoạt hóa Gi(-) adenylcyclase
(-) kênh Ca++,(+) K+
(-) giải phóng chất P và acid glutamic
(-) dẫn truyền XĐTK (cảm giác đau).
73
Kiểu tác dụng Đại diện Các chất tương tự
Chủ vận (μ,κ,δ)
Chủ vận mạnh Morphin
Hydromorphon, pethidin, methadon, fentanyl Chủ vận TB
Codein
Hydrocodein, hydrocodon, oxycodon
Chủ vận yếu Propoxyphen
Loperamid, diphenoxylat, tramadol, dextromethorphan Chủ vận - đối
kháng hỗn hợp (Đối kháng trên μ chủ vận trên κ)
Pentazocin Nalbuphin, butorphanol, buprenorphin, meptazinol,
dezocin Đối kháng
Giảm đau: mạnh, sâu nội tạng
An thần- gây ngủSảng khoái, nghiện
Chỉ định
Đau nặng
Tiền mê
Phù phổi cấp thể vừa, nhẹ
Ho ra máu
MORPHIN