2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Những bệnh nhân được chẩn đoán ung thư gan nguyên phát điều trị tại Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế trong thời gian nghiên cứu.
2.1.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- Chẩn đoán xác định ung thư tế bào gan nguyên phát khi có một trong ba tiêu chuẩn sau:
+ Có bằng chứng giải phẫu bệnh lý là ung thư tế bào gan nguyên phát.
+ Hình ảnh điển hình trên CT scan ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ ổ bụng có cản từ và AFP>400 ng/ml.
+ Hình ảnh điển hình trên CT scan ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ ổ bụng có cản từ và AFP tăng cao hơn bình thường (nhưng chưa đến 400 ng/ml) có
nhiễm vi rút viêm gan B hoặc C.
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân bị các rối loạn về tâm thần, các bệnh lý khác mà không thể tiếp cận hoặc không thể tham gia phỏng vấn.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 07/2020 đến tháng 03/2021.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ trong thời gian nghiên cứu từ ngày 01/07/2020 đến 31/03/2021 và căn cứ vào tiêu chuẩn chọn, tiêu chuẩn loại trừ chúng tôi chọn được 84 bệnh nhân.
2.3. NỘI DUNG VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.3.1. Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B và đặc điểm của bệnh nhân ung thư gan nguyên phát tại Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế 2.3.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân ung thư gan nguyên phát điều trị tại Khoa Ung bướu
- Giới tính: Có 2 giá trị: Nam, Nữ.
- Tuổi: Chia thành 4 nhóm tuổi: Nhóm 1 (15-29 tuổi), Nhóm 2 (30-44 tuổi), Nhóm 3 (45-59 tuổi), Nhóm 4 (≥60 tuổi).
- Nghề nghiệp: Có 5 giá trị: Cán bộ công chức-viên chức (CBCC-VC), Nông dân, Công nhân, Buôn bán, Già/hưu trí.
- Trình độ học vấn: Có 3 giá trị: Không biết chữ và Tiểu học, Trung học (Trung học cơ sở, Trung học phổ thông), Trung cấp trở lên (TC, CĐ, ĐH, SĐH).
- Nơi ở: Có 2 giá trị: Thành thị, Nông thôn.
2.3.1.2. Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ở đối tượng nghiên cứu
- Chẩn đoán bệnh nhân đang nhiễm vi rút viêm gan B khi bệnh nhân có kết quả xét nghiệm HBsAg (+).
- Kết quả xét nghiệm HBsAg: Có 2 giá trị: Dương tính (+), Âm tính (-).
- Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ở bệnh nhân ung thư gan nguyên phát là tỷ lệ số bệnh nhân ung thư gan nguyên phát có HBsAg (+) trong tổng số 84 bệnh nhân.
2.3.2. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm vi rút viêm gan B ở đối tượng nghiên cứu 2.3.2.1. Liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với nhiễm vi rút viêm gan B
Liên quan giữa các yếu tố: Giới tính, tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nơi ở với nhiễm vi rút viêm gan B.
2.3.2.2. Liên quan giữa tiền sử can thiệp y tế và nhiễm vi rút viêm gan B + Tiền sử phẫu thuật: Có 2 giá trị: Có, Không.
+ Tiền sử xẻ nhọt, khâu da: Có 2 giá trị: Có, Không.
+ Tiền sử châm cứu, chích lễ: Có 2 giá trị: Có, Không.
+ Tiền sử tiêm chích thuốc, truyền dịch: Có 2 giá trị: Có, Không.
+ Tiền sử chữa, nhổ răng: Có 2 giá trị: Có, Không.
+ Tiền sử truyền máu: Có 2 giá trị: Có, Không.
2.3.2.3. Liên quan giữa hành vi nguy cơ và nhiễm vi rút viêm gan B + Dùng chung dụng cụ làm móng tay, chân: Có 2 giá trị: Có, Không.
+ Dùng chung dao cạo: Có 2 giá trị: Có, Không.
+ Xâu lỗ tai: Có 2 giá trị: Có, Không.
+ Xăm da: Có 2 giá trị: Có, Không.
2.3.2.4. Liên quan giữa tiền sử gia đình có người nhiễm vi rút viêm gan B với nhiễm vi rút viêm gan B
Tiền sử gia đình (bố, mẹ, vợ/chồng, anh, chị, em ruột) có người nhiễm vi rút viêm gan B: Có 2 giá trị: Có người nhiễm vi rút viêm gan B, Không có người nhiễm vi rút viêm gan B.
2.3.2.5. Liên quan giữa tiêm phòng vắc xin viêm gan B và nhiễm vi rút viêm gan B Tiêm phòng vắc xin viêm gan B: Có 2 giá trị: Có tiêm phòng đủ liều vắc xin (3 mũi), Không tiêm phòng hoặc có tiêm phòng nhưng không đủ liều vắc xin.
2.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 2.4.1. Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được chẩn đoán xác định là ung thư tế bào gan nguyên phát (sau quá trình theo dõi bệnh án của đối tượng từ chẩn đoán sơ bộ đến khi có chẩn đoán xác định), tiếp đó dựa vào số giường của đối tượng được ghi trên bệnh án chúng tôi tìm gặp đối tượng và tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu tại giường bệnh của Khoa Ung bướu theo bộ câu câu hỏi đã chuẩn bị trước.
Người phỏng vấn là nghiên cứu viên. Đối tượng phỏng vấn được giải thích rõ ràng trước khi bắt đầu phỏng vấn. Nếu đối tượng từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào thì dừng phỏng vấn đối tượng đó và chuyển sang phỏng vấn đối tượng khác.
2.4.2. Thu thập kết quả xét nghiệm của đối tượng
Kết quả xét nghiệm HBsAg được thu thập từ bệnh án của bệnh nhân được lưu ở Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.
Tên xét nghiệm: Xét nghiệm HBsAg miễn dịch tự động, được thực hiện tại Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.
Kỹ thuật được thực hiện bằng hệ thống máy xét nghiệm Sinh hóa – Miễn dịch- Điện giải đồ Cobas 6000 của hãng Hitachi, nước sản xuất: Nhật Bản.
Test xét nghiệm HBsAg được sử dụng của hãng Roche, nước sản xuất: Pháp.
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU - Nhập và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 - Với mục tiêu 1:
+ Sử dụng thống kê mô tả: tần số, tỷ lệ % cho các biến định tính.
+ Các biến số được phân nhóm như trong phần biến số nghiên cứu.
- Với mục tiêu 2: So sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ bằng phép kiểm χ2 hoặc kiểm định chính xác Fisher khi kiểm định χ2 không thõa mãn. Các test thống kê được kiểm định với sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p<0,05.
2.6. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
- Trong thời gian thu thập số liệu từ tháng 7/2020 đến tháng 3/2021: Dịch COVID-19 tái phát 2 lần (Đợt 2 và Đợt 3) nên việc thu thập số liệu tại Bệnh viện gặp khó khăn.
- Cỡ mẫu 84 do nghiên cứu chỉ được tiến hành trên phạm vi bệnh nhân ung thư gan nguyên phát tại Khoa Ung bướu, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
với mỗi năm có khoảng 100 bệnh nhân ung thư gan nguyên phát đến điều trị nên chỉ có tính đại diện trong quần thể Bệnh viện và những quần thể có đặc điểm nhân khẩu tương tự.
2.7. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Đề tài nghiên cứu đã được Hội đồng Y đức của Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế thông qua.
- Nghiên cứu được Ban Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
chấp thuận.
- Bộ câu hỏi không có các vấn đề nhạy cảm, riêng tư nên không ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe của đối tượng nghiên cứu. Trước khi trả lời đối tượng nghiên cứu đã được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và có sự đồng ý tham gia, trường hợp nếu thấy không thích hợp đối tượng nghiên cứu có thể từ chối không tham gia.
- Các số liệu này chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được đề xuất nhằm nâng cao sức khỏe nhân dân không phục vụ cho mục đích khác.
Chương 3