1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu HÌNH THÁI dị HÌNH VÁCH NGĂN gây BIẾN CHỨNG ở BỆNH NHÂN đến KHÁM tại PHÒNG KHÁM TAI mũi HỌNG BỆNH VIỆN TRƯỜNG đại học y dược HUẾ

60 355 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÔ THỊ PHÚCNGHIÊN CỨU HÌNH THÁI DỊ HÌNH VÁCH NGĂN GÂY BIẾN CHỨNG Ở BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA H

Trang 1

TÔ THỊ PHÚC

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI DỊ HÌNH VÁCH NGĂN GÂY BIẾN CHỨNG Ở BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

Huế, 2018

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

Trang 2

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI DỊ HÌNH VÁCH NGĂN

GÂY BIẾN CHỨNG Ở BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

Người hướng dẫn luận văn:

PGS.TS LÊ THANH THÁI

Huế, 2018

Trang 3

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Ban giám hiệu Trường Đại học Y Dược Huế, Quý thầy cô và cán bộ khoa Tai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặt, Bệnh viện Trường Đại học

Y Dược Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến PGS.TS Lê Thanh Thái, người thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn em để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã dành nhiều tình cảm động viên và tạo điều kiện thuận lợi giúp em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến những bệnh nhân và người nhà đã hợp tác giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu.

Sinh viên thực hiện

Tô Thị Phúc

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả luận văn

TÔ THỊ PHÚC

Trang 5

CNVC : Công nhân viên chứcCLVT : Chụp cắt lớp vi tínhDHVN : Dị hình vách ngănTMH : Tai mũi họng

NXB : Nhà xuất bản

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu dị hình vách ngăn 3

1.2 Đặc điểm giải phẩu và sinh lý mũi 4

1.3 Dị hình vách ngăn 9

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Các hình thái dị hình vách ngăn 26

Chương 4 BÀN LUẬN 31

4.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 31

4.2 Các hình thái dị hình vách ngăn 37

Chương 5 KẾT LUẬN 40

5.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 40

5.2 Đặc điểm hình thái dị hình vách ngăn và mối liên quan giữa hình thái dị hình vách ngăn và triệu chứng lâm sàng 40

KIẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mũi là bộ phận của cơ quan hô hấp có nhiệm vụ lọc, sưởi ấm và làm ẩm khôngkhí hít vào Mũi còn có chức năng ngửi và tham gia vào việc phát âm, các xoangxương đổ vào mũi là các hòm cộng hưởng âm

Có rất nhiều yếu tố thuận lợi ảnh hưởng lên chức năng của mũi, trong đó dịhình vách ngăn là bất thường giải phẫu khá phổ biến trong chuyên khoa Tai MũiHọng Theo Guya Settipane có khoảng 20% dân số có dị hình vách ngăn, trong đó1/4 phải sửa lại vách ngăn, tức 5% dân số cộng đồng [10], [23]

Vách ngăn chia đôi hốc mũi thành hốc mũi phải và hốc mũi trái Cùng với cáccấu trúc khác của mũi vách ngăn kiểm soát dòng khí lưu thông và dẫn lưu niêmdịch Bình thường vách ngăn không hoàn toàn đứng thẳng, tuy nhiên không ảnhhưởng đến hoạt động sinh lí của mũi [9]

Dị hình vách ngăn gặp ở mọi lứa tuổi Nguyên nhân chủ yếu do bẩm sinh vàmột phần nhỏ do chấn thương vùng mũi (bị té, bị đánh, va chạm…)

Dị hình vách ngăn rất đa dạng về hình thái, bao gồm: vẹo, mào, gai, dày chânvách ngăn hoặc phối hợp với nhau Biểu hiện trên lâm sàng có thể khác nhau ở mỗingười và tùy mức độ dị hình [13], [24]

Hậu quả của dị hình vách ngăn thường gây ra hẹp hốc mũi bên dị hình, làmthay đổi động học của luồng khí lưu thông, cản trở thông khí; có thể là nguyên nhânhình thành điểm tiếp xúc giữa hai niêm mạc gây đau đầu mạn tính hoặc gây dị ứngthứ phát; có thể là nguyên nhân hoặc yếu tố thuận lợi trong bệnh viêm mũi xoang.Một khi dị hình vách ngăn gây ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, khứu giác, dẫn lưuxoang… thì mới được xem là dị hình vách ngăn cần phải điều trị [1], [9]

Trang 8

Nhằm mục đích tìm hiểu những biến chứng do dị hình vách ngăn đem lại,

chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu hình thái dị hình vách ngăn gây biến chứng ở bệnh nhân đến khám tại phòng khám Tai Mũi Họng Bệnh viện Đại học

Y Dược Huế”, với 2 mục tiêu:

1 Tìm hiểu các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân dị hình vách ngăn mũi gây biến chứng.

2 Mô tả các hình thái dị hình vách ngăn và mối liên quan giữa dị hình vách ngăn với triệu chứng lâm sàng.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU DỊ HÌNH VÁCH NGĂN

1.1.1 Nước ngoài

Cách đây gần 300 năm, người ta đã nghĩ ra cách điều trị vẹo vách ngăn mũi,Quelmalz đã khuyên người bệnh, hàng ngày lấy ngón tay đẩy vào chỗ vẹo với mụcđích chỉnh lại phần vẹo [26]

Đến năm 1957, Goldman nhận thấy nhược điểm của kỹ thuật Killian là ở một

số bệnh nhân người châu Âu sau mổ bị sụp sống mũi (mũi người châu Âu rất cao)

do phần sụn vách bị lấy đi quá nhiều, nhất là phần phía trước và phần phía trên củavách ngăn mũi Ông đã triển khai một kỹ thuật mổ mới là: lấy toàn bộ phần sụn bịvẹo sửa sang lại sau đó đặt trở lại chỗ cũ và khâu cố định lại Kỹ thuật này sau đóphổ biến ra toàn thế giới và Việt Nam trong nhiều năm gần đây [12], [23]

Năm 2005, Janardhan R J và cộng sự nghiên cứu về phân loại dị hình váchngăn mũi và sự liên quan đối với bệnh học mũi xoang Tác giả đã có một ghi nhậnlâm sàng ở 100 trường hợp dị hình vách ngăn như sau: nghẹt mũi có 74 trường hợp,chảy mũi 41 trường hợp, đau đầu 20 trường hợp, hắt hơi 15 trường hợp, khó chịu ởhọng 8 trường hợp [39]

Năm 2008, Mladina R và cộng sự khi nghiên cứu có tính quốc tế về dị hìnhvách ngăn (DHVN) mũi ở bệnh nhân Tai mũi họng (TMH), tác giả đã có ghi nhận:hầu hết 90% các cá thể cho thấy 1 trong 7 kiểu dị hình vách ngăn, kiểu 3 là thôngdụng nhất [34]

1.1.2 Trong nước

Năm 2007, Nguyễn Kim Tôn nghiên cứu "Đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnhhình vách ngăn mũi" Tác giả nhận thấy: Tuổi trung bình của bệnh nhân DHVN31,6 tuổi, tỷ lệ bệnh nhân nam hơn gấp đôi nữ, bệnh nhân nghẹt mũi có tỷ lệ 100%,bệnh nhân có triệu chứng đau đầu chiếm tỷ lệ 66,7% [4]

Trang 10

Năm 2009, Nguyễn Thái Hùng nghiên cứu "Đánh giá hiệu quả thông khí củaphẫu thuật nội soi chỉnh hình vách ngăn - cuốn mũi", nhưng vẫn can thiệp vào haibên niêm mạc - màng xương của vách ngăn Bệnh chủ yếu ở nam giới với tỷ lệ nhânnam gấp 2,3 lần bệnh nhân nữ, 100% bệnh nhân có triệu chứng nghẹt mũi, DHVNphân bố tại vùng IV, V (theo phân vùng của Cottle) là 87,9%, sau phẫu thuật nội soichỉnh hình vách ngăn 96,9% bệnh nhân hết ngạt [6].

Năm 2011, Syhavong Buaphan nghiên cứu "Phẫu thuật cắt cuốn dưới và chỉnhhình vách ngăn dưới niêm mạc - màng xương bằng khoan qua nội soi", tuy nhiênchỉ nghiên cứu những trường hợp dị hình vách ngăn kết hợp với quá phát cuốndưới Bệnh chủ yếu gặp ở bệnh nhân nam với hơn gấp 6 lần nữ, 100% nghẹt mũi,100% bệnh nhân chảy mũi [22]

Năm 2013, Lý Đức Thuận “Đánh giá kết quả nội soi chỉnh hình vách ngănbằng khoan điện” Theo nghiên cứu này độ tuổi trung bình của bệnh nhân DHVN là31,7; 100% bệnh nhân ngạt mũi, 42,1% bệnh nhân có triệu chứng ngửi kém, sauchỉnh hình vách ngăn thì 94,7% bệnh nhân hết ngạt; 87% bệnh nhân hết đau đầu [29]

1.2 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU VÀ SINH LÝ MŨI

1.2.1 Đặc điểm giải phẫu

Mũi gồm 3 bộ phận: tháp mũi, lỗ mũi và hốc mũi

Trang 11

1.2.1.4 Hốc mũi

Gồm 4 thành:

- Thành trên hay nóc mũi gồm 3 đoạn cong xuống dưới: đoạn trán mũi, đoạnsàng, đoạn bướm [13], [19]

- Thành dưới hay sàn mũi được cấu tạo bởi mấu khẩu cái của xương hàm trên

và mảnh ngang của xương khẩu cái, được niêm mạc che phủ [19]

Hình 1.1 Cấu tạo thành ngoài hốc mũi [31]

- Thành ngoài được tạo bởi xương sàng, xương hàm trên, xương lệ, xương khẩucái, cánh trong chân bướm Thành này lồi lõm do các cuốn và các khe cuốn, gồm:

+ Các xương cuốn, thông thường gồm 3 cuốn: dưới - giữa - trên

+ Các ngách mũi: ngách dưới, ngách giữa và ngách trên [13]

- Thành trong hay vách ngăn mũi: thành này được tạo nên bởi các phần chính

là xương lá mía ở phía trước và dưới, ở phía trên và sau là mảnh đứng xương sàng,phía ngoài là sụn tứ giác Thành này được mô tả gồm:

+ Tiểu trụ: chiều cao tiểu trụ bắt đầu từ trên của nhân trung lên tới đỉnhmũi Tiểu trụ là phần vách ngăn đôi sàn mũi và chia làm 2 lỗ mũi trước

+ Vách ngăn màng: vách này nằm giữa tiểu trụ và sụn tứ giác

Trang 12

+ Vách sụn: vách sụn được cấu tạo bởi sụn tứ giác Sụn tứ giác dày khôngđồng nhất, phần trước 2mm, phần sau 4 mm Bờ sụn sau có một điểm dày lên khớpvới mảnh đứng của xương sàng tạo nên “củ” của vách ngăn Sụn tứ giác gồm cácbờ: Bờ trước trên, bờ đuôi của sụn vách, bờ sau dưới, bờ sau trên của sụn vách,vùng trung tâm sụn vách [20], [21].

Hình 1.2 Cấu tạo thành trong hốc mũi [31]

+ Vách xương gồm: mảnh đứng xương sàng ở trên và xương lá mía ở dưới.Chính gai của xương lá mía là thủ phạm cản trở luồng không khí qua mũi Xương lámía nằm ở sau khu trước hàm, ở bờ trước của xương lá mía cũng tạo nên một đườngray là nơi thường gặp dị hình mào và gai vách ngăn [21]

+ Biểu mô của vách ngăn

* Vùng tiền đình mũi là biểu mô biểu bì có lông mũi mọc

* Vùng chuyển tiếp là vùng giao thoa của biểu mô da và biểu mô hô hấp

* Vùng niêm mạc hô hấp phủ toàn bộ phần còn lại của vách ngăn Vùngnày có màu đỏ, dày độ 2 - 3 mm ngang tầm lỗ lệ

* Niêm mạc khứu giác: Là vùng niêm mạc mỏng, nghèo tuyến với diệntích khoảng 1cm2 đối diện với bờ tự do cuốn trên Vùng này tập trung dày đặc vớicác tế bào giác quan cảm nhận mùi và gần như không có tế bào nào giống như biểu

mô của đường hô hấp [13], [19], [20]

Trang 13

1.2.1.5 Mạch máu và thần kinh

- Động mạch và tĩnh mạch

+ Động mạch gồm: nhánh trong của động mạch bướm khẩu cái, nhữngđộng mạch sàng Động mạch nối với nhau thành một đám rối mạch máu ở lớp đệm,chúng tham gia vào sự cấu thành điểm mạch (Kisselbach) nằm trên vách ngăn sụnmũi, nằm sau gai mũi trước 1cm [9], [19]

+ Tĩnh mạch tạo thành những đám rối nằm trong lớp đệm nông dưới niêmmạc, các đám nối này tập trung về phía sau đổ về tĩnh mạc khẩu cái hoặc tĩnh mạchgóc Đám rối sau đổ vào tĩnh mạch đi song hành với động mạch đến [9], [13], [19]

Hình 1.3 Thần kinh của mũi [31]

1.2.2 Sinh lý mũi

Mũi có 3 chức năng cơ bản: chức năng lưu thông không khí thở qua mũi họngvào phổi, chức năng ngửi và chức năng phát âm

Trang 14

1.2.2.1 Chức năng hô hấp (tầng hô hấp)

Là chức năng sinh lí chính của mũi, thành bên hốc mũi giữ vai trò cơ bảntrong sinh lí thở vào của mũi

Các cuốn mũi làm tăng đáng kể bề mặt niêm mạc mũi, nó cũng làm cho luồngkhông khí đi qua mũi chậm lại, tiếp xúc tốt hơn với bề mặt niêm mạc mũi để thựchiện chức năng thở và bảo vệ cho các khe mũi

Hình 1.4 Sinh lí của mũi [31]

Không khí đi qua mũi sẽ được làm ấm, ẩm và sạch Ba chức năng trên đượcthực hiện nhờ niêm mạc mũi là hệ thống niêm mạc rất giàu mạch máu Lớp biểu môvới các tế bào lông chuyển và tế bào chế tiết đảm bảo cho trên các tế bào lông cólớp nhầy Lớp nhầy này bắt giữ các vật lạ, hòa tan các chất kích thích để các tế bàolông chuyển động hướng ra sau hốc mũi xuống họng để được bài trừ

Ngoài ra còn có hệ thống tế bào dưới niêm mạc sản sinh các thực bào và dịchthể miễn dịch, nó hoạt động chống lại các kháng nguyên khi hệ thống lông chuyểnkhông loại trừ được [9]

1.2.2.2 Chức năng ngửi (tầng khứu giác)

Luồng khí đi lên vào rãnh khứu đến khứu giác Rãnh khí hẹp tương đương vớiphần lồi lên của sống tháp mũi Niêm mạc tầng này như một tấm thảm mỏng nghèotuyến nhầy và các vi nhung mao

Trang 15

Vùng điểm vàng nằm ở đầu rãnh trên một mặt phẳng nhỏ, bề mặt trong củaxương cuốn trên Đây là trung khu cảm nhận khứu giác, nơi tập trung các tế bàogiác quan có lông xen lẫn tế bào chống đỡ và những tuyến thanh dịch của niêm mạcvùng này có khả năng thu nhận phân tử mùi vị [23].

1.2.2.3 Chức năng cộng hưởng âm

Mũi cũng có tác động đến giọng nói, tạo ra âm sắc, độ vang cho giọng nói Khi các hốc mũi bị bít tắc hoặc tịt lỗ mũi sau hay lỗ mũi trước, giọng nói sẽmất độ vang, thay đổi âm sắc của giọng nói lúc này được gọi là giọng mũi kín.Trong trường hợp liệt màn hầu, không khí sẽ thoát ra đường mũi khi phát ra âm nổ,hiện tượng này gọi là giọng mũi hở [9], [23]

1.3 DỊ HÌNH VÁCH NGĂN

1.3.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

- Từ lúc mới sinh ra, vách ngăn hầu như hoàn toàn bằng sụn ngoại trừ xương

lá mía, hai phần trước xương hàm và các phần phụ thuộc Sự phát triển không cânđối của xương hàm, xương sàng, xương lá mía và sự mở rộng bên dưới của khoang

sọ cùng với một áp lực lên sụn vách ngăn đã được Moster nhấn mạnh như là mộtyếu tố gây ra dị dạng vách ngăn

- Phần xương vách ngăn được bao bọc bởi một lớp màng xương và phần sụnđược bao bọc bởi màng sụn Vùng tiếp giáp giữa xương và sụn là điểm yếu dễ bị dilệch trong chấn thương

- Quan sát trên bàn mổ, phần lớn bệnh nhân bị DHVN thường kèm theo lệchxương lá mía và mào mũi xương hàm cùng với sụn vách ngăn Sự dị hình này chiahai loại là bẩm sinh và mắc phải DHVN phức tạp thường do sự nén ép, xoắn vặn vàgãy đôi sụn gây nên sập dị hình Những trường hợp lệch phức tạp này thường donguyên nhân chấn thương Ngoài ra, sự phát triển xương hàm trước, mọc răng cửa,

sự phát triển không cân xứng của xoang hàm, thói quen bú ngón tay của trẻ nhỏ, thởmiệng và những dị hình bẩm sinh vùng hàm mặt như sứt môi, hở hàm ếch cũng lànhững yếu tố có thể gây nên rối loạn phát triển vách ngăn [3], [10], [12], [26]

- Sự biến dạng ở phần sụn mũi và cả phần xương của trẻ nhỏ có thể xảy ratrong quá trình sổ thai [1]

Trang 16

1.3.2 Phân loại dị hình vách ngăn

1.3.2.1 Phân loại theo 5 vũng của Cottle

I Vùng tiền đình; II Vùng van; III Vùng ngăn trên hốc mũi;

IV Vùng cuốn; V Vùng bướm khẩu cái

Hình 1.5 Năm vùng của Cottle [17]

Gồm 5 vùng từ trước ra sau [17]

- Vùng I: nằm ở ngang mức tiền đình mũi

- Vùng II: nằm ở ngang mức lá van

- Vùng III: nằm ở ngăn trên hốc mũi, sau vùng van và dưới trần mũi

- Vùng IV: là vùng các xương cuốn mũi

- Vùng V: là vùng bướm - khẩu cái

1.3.2.2 Phân loại theo giải phẫu bệnh lý

- Vẹo vách ngăn đơn thuần (chữ C, S): vách ngăn dị hình toàn bộ hay mộtphần, dị hình qua phải hay qua trái, ở trên hay dưới, ở trước hay sau hốc mũi [23]

- Vẹo vách ngăn phức tạp: vách ngăn bị dị hình, biến dạng nhiều, thường gặp

do di chứng của chấn thương mũi không được điều trị

- Gai vách ngăn: DHVN nhưng chỉ khu trú ở một điểm trên vách ngăn và nhô

ra như gai hoa hồng nên gọi là gai vách ngăn [23]

Trang 17

1.3.2.3 Phân loại theo nguyên nhân

- Dị hình vách ngăn bẩm sinh:

+ Do sự phát triển không bình thường của vách ngăn, sụn vách ngăn

+ Thường gặp các dạng dị hình: vẹo, mào, gai vách ngăn [1]

Trang 18

- Dị hình vách ngăn mắc phải:

+ Di chứng của các chấn thương vùng mũi không được điều trị

+ Dị hình vách ngăn mắc phải chủ yếu là vẹo vách ngăn [1]

1.3.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của dị hình vách ngăn

1.3.3.1 Triệu chứng lâm sàng

- Nhức đầu: xảy ra sau khi bị cảm cúm và kéo dài Người bệnh thấy đau sâugiữa hai hốc mắt lan về phía sau đầu, thường đau nữa bên đầu cũng có khi đau cảhai bên Đau từng cơn hay đau âm ỉ suốt cả ngày, tối đi ngủ thì quên đau, tăng đaukhi trời nóng lạnh hoặc có kinh nguyệt [1], [3], [11], [23]

- Nghẹt mũi: nghẹt do dị hình vách ngăn làm hẹp hốc mũi, thường nghẹt mũi

về đêm, thường xuyên [23], [27]

- Chảy mũi: chảy một bên hoặc hai bên Chảy mũi nhầy, trong, loãng Chảymũi ra cửa mũi sau xuống họng hoặc xì ra cửa mũi trước [23]

- Ngửi kém: DHVN làm biến đổi hốc mũi, những biến đổi này gây cản trở cơhọc luồng không khí đi tới tầng khứu giác Còn có thể do tổn thương niêm mạc ởkhe khứu do viêm nhiễm tại chỗ [15], [35]

- Hắt hơi: thành từng tràng, rải rác hay liên tục [23]

1.3.3.2 Biến chứng của dị hình vách ngăn.

- Chảy máu mũi: gai, mào gây cản trở luồng không khí, bề mặt trên của váchngăn bị khô dễ gây chảy máu hoặc do gai, mào vách ngăn tiếp xúc với vách mũixoang gây viêm nhiễm tại chỗ, bong vảy và chảy máu [23], [41]

- Viêm mũi xoang: phức hợp lỗ ngách là đường dẫn lưu hệ thống xoang quanhmũi, DHVN gây tắc phức hợp lỗ ngách dẫn đến viêm mũi xoang với triệu chứngnghẹt mũi, chảy mũi loãng hay đặc, màu vàng xanh, mùi hôi

- Viêm tai giữa: dị hình vùng bướm khẩu cái, ngoài nguy cơ đau đầu ở sâu vàlan tỏa thường kèm theo viêm vòi nhĩ gây ù tai và viêm tai giữa [2], [23]

- Viêm họng mạn tính: do ảnh hưởng tắc mũi gây ra bởi DHVN và có thể nhầymũi do viêm xoang mạn thường xuyên chảy xuống họng, người bệnh luôn cảm giácrát họng, vướng trong họng, phải đằng hắng và khạc nhổ hoặc nuốt luôn [1]

Trang 19

- Suy nhược thần kinh: cảm giác cáu gắt, mất ngủ, giảm trí nhớ Một số bệnhnhân có trạng thái khó tập trung suy nghĩ, giảm năng suất lao động [1], [3], [12] DHVN mũi có thể thấy trên lâm sàng thông qua soi mũi trước Để thấy rõDHVN phải phun các dung dịch co mạch vào mũi trước khi soi Khi đó những dịhình ở phần thấp rất dễ thấy Trái lại, những DHVN ở cao rất khó nhìn thấy, phảidùng que bông thấm cocain 3% vuốt dọc theo vách ngăn đến khe khứu giác, nếu có

dị hình thì que bông bị nghẽn lại không lên được [23], [25]

Nội soi mũi xoang giúp củng cố thăm khám, nội soi cho phép thấy rõ DHVN

và có thể thấy điểm tiếp xúc giữa vách ngăn và cuốn mũi giữa hay cuốn mũi dưới

1.3.3.3 Cận lâm sàng

- Chụp Xquang (XQ), chụp cắt lớp vi tính (CLVT) mũi xoang (diện coronal,axial) với nhát cắt 5mm cho thấy hình ảnh vách ngăn bị dị hình và mờ các xoang(khi có biến chứng viêm, tắc xoang, dày niêm mạc xoang…)

- Cũng cần chẩn đoán phân biệt giữa DHVN và củ vách ngăn, là chỗ mà váchngăn phình ra ở phía trước đầu cuốn giữa Đó là một chi tiết giải phẫu bình thường

Trang 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu 58 bệnh nhân được chẩn đoán xác định DHVN gây biến chứngđến khám và điều trị tại phòng khám Tai Mũi Họng, Bệnh viện Trường Đại học YDược Huế

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 7/2017 đến tháng 3/21018

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Phòng khám Tai Mũi Họng, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

2.1.4 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên

- Gồm tất cả các bệnh nhân DHVN mũi có biến chứng không phân biệt giớitính, nghề nghiệp, địa dư

- Hồ sơ bệnh án đầy đủ

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi đã tư vấn

2.1.5 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có bệnh lý vách ngăn kèm theo: u máu vách ngăn, áp xe váchngăn, thủng vách ngăn, polyp mũi xoang…

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu

Lấy cỡ mẫu thuận tiện từ tháng 7/2017 đến tháng 3/2018

N = 58

Trang 21

2.2.3 Phương tiện nghiên cứu

- Phiếu nghiên cứu

- Ghi nhận phần hành chính

- Hỏi bệnh sử, tiền sử

- Lý do vào viện

Trang 22

- Khám lâm sàng bằng các dụng cụ chuyên khoa thông thường như đèn clar,banh mũi ghi nhận có DHVN kèm với các triệu chứng cơ năng như nhức đầu, nghẹtmũi, hắt hơi, chảy mũi cho chỉ định nội soi mũi và các chỉ định cận lâm sàng khácnhư XQ, CT.

- Chỉ định điều trị nội khoa hay ngoại khoa theo mức độ nặng của bệnh vàmong muốn của bệnh nhân

Sơ đồ nghiên cứu

2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.5.1 Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

của bệnh nhân DHVN gây biến chứng

Mô tả hình thái DHVNMục tiêu 1

Mục tiêu 2

Trang 23

+ Nghề nghiệp: công nhân viên chức (CNVC), học sinh và sinh viên, nôngdân, các nghề nghiệp khác.

+ Địa dư: thành phố, nông thôn

+ Tiền sử:

* Có chấn thương vùng tháp mũi không

* Nguyên nhân chấn thương: tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạnsinh hoạt, tai nạn thể thao, nguyên nhân không rõ

+ Thời gian mắc bệnh: tính từ lúc có triệu chứng cơ năng DHVN đến lúcnhập viện Bệnh nhân được chia theo các khoảng thời gian [20], [27]

+ Nghẹt mũi: nghẹt mũi bên, bên phải hay cả 2 bên [20], [27], [35]

Chúng tôi đánh giá mức độ nghẹt mũi như sau:

* Nghẹt mũi nhẹ: không ảnh hưởng lao động và sinh hoạt của bệnh nhân

* Nghẹt mũi vừa: ảnh hưởng một phần lao động, sinh hoạt bệnh nhân

* Nghẹt mũi nặng: ảnh hưởng nhiều lao động, sinh hoạt của bệnh nhân.+ Nhức đầu: Thỉnh thoảng hay thường xuyên ảnh hưởng đến sinh hoạt đượcchia làm các mức độ [11]:

* Nhẹ: không ảnh hưởng đến lao động sinh hoạt

* Vừa: nếu uống thuốc giảm đau thì lao động sinh hoạt được

* Nặng: ảnh hưởng nhiều đến lao động sinh hoạt

+ Chảy mũi: có hay không

+ Cơn hắt hơi: có hay không

+ Giảm hay mất khứu: có hay không

+ Viêm mũi xoang: có hay không

Trang 24

+ Viêm họng: có hay không

+ Ù tai: có hay không

+ Suy nhược thần kinh: có hay không

+ Chảy máu mũi: có hay không

- X quang Blondeau:

+ Dấu hiệu vách ngăn: có hay không

+ Dấu hiệu mờ xoang: có hay không

- Chụp cắt lớp vi tính

+ Dấu hiệu vách ngăn: có hay không

+ Dấu hiệu mờ xoang: có hay không

- Chỉ định điều trị: nội khoa, ngoại khoa

- Phía dị hình: bên trái, bên phải hay cả hai bên

- Hình thái dị hình vách ngăn: vẹo, mào, gai, phối hợp

- Phân vùng theo Cottle gồm: vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV, vùng V

- Tương quan giữa DHVN với vách mũi - xoang:

+ Chèn vào phức hợp lỗ nghách

+ Chạm vào cuốn mũi

+ Không tương quan

2.2.6 Thu thập và xử lí số liệu

- Dữ liệu thu thập được ghi vào phiếu điều tra

- Số liệu nghiên cứu được xử lí bằng thuật toán thống kê y học

- Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2010

Trang 25

2.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được cho phép bởi Bộ môn Tai Mũi Họng, Trường Đại học YDược Huế, ban chủ nhiệm Khoa Tai Mũi Họng - Mắt - Răng Hàm Mặt, Bệnh việnTrường Đại học Y Dược Huế

Qua nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân là các đối tượng nghiên cứu đượchưởng các lợi ích và không chịu bất cứ một tác hại nào

Việc thăm khám và nghiên cứu được giải thích kỹ lưỡng và được sự đồng ýhoàn toàn của bệnh nhân và người nhà

Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu hoàn toàn được giữ bí mật

Trang 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 58 bệnh nhân dị hình vách ngăn gây biến chứng được khám

và điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ tháng 7 năm 2017 đếntháng 3 năm 2018, chúng tôi có một số kết quả như sau:

3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới (58 bệnh nhân)

Trang 27

Biểu đồ 3.1 Địa dư

Phân bố địa dư của 58 bệnh nhân tham gia nghiên cứu có tỷ lệ gần tươngđương nhau ở cả nông thôn và thành thị

Trang 28

3.1.5 Yếu tố nguy cơ gây dị hình vách ngăn

Bảng 3.4 Yếu tố nguy cơ gây dị hình vách ngăn (58 bệnh nhân) Tiền sử n Tỷ lệ (%)

Trong số các bệnh nhân DHVN mũi đến khám tại phòng khám TMH cókhoảng 1/10 số bệnh nhân có tiền sử chấn thương mũi

3.1.6 Thời gian mắc bệnh trước khi vào viện

Bảng 3.5 Thời gian mắc bệnh (58 bệnh nhân) Thời gian mắc bệnh n Tỷ lệ (%)

3.1.7 Các phương pháp điều trị trước khi vào viện

Bảng 3.6 Các phương pháp điều trị trước khi vào viện (58 bệnh nhân) Phương pháp n Tỷ lệ (%)

Trang 29

3.1.8 Các triệu chứng lâm sàng

3.1.8.1 Tần suất triệu chứng lâm sàng và các biến chứng của dị hình vách ngăn

Bảng 3.7 Triệu chứng lâm sàng của dị hình vách ngăn (58 bệnh nhân)

3.1.8.2 Tần suất các biến chứng của dị hình vách ngăn

Bảng 3.8 Biến chứng của dị hình vách ngăn (58 bệnh nhân).

Viêm mũi xoang là biến chứng phổ biến nhất của DHVN trong các bệnhnhân đến khám tại phòng khám TMH, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

3.1.8.3 Đặc điểm của triệu chứng đau đầu

Bảng 3.9 Đặc điểm của triệu chứng đau đầu (58 bệnh nhân) Mức độ nhức đầu n Tỷ lệ (%)

Trang 30

3.1.8.4 Đặc điểm của triệu chứng nghẹt mũi

Bảng 3.10 Đặc điểm của triệu chứng nghẹt mũi (58 bệnh nhân) Mức độ nghẹt mũi n Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 16/10/2018, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w