Tôi không thể thể hiện hết sự biết ơn của mình đối với đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng của Khoa Tai Mũi Họng của Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế đã hết lòng hỗ trợ tôi trong thực tập và t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
TRẦN THỊ MỸ LONG
NHẬN XÉT TÌNH HÌNH BỆNH LÝ KHỐI U ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
Người hướng dẫn luận văn TS.GVC LÊ THANH THÁI
Huế - 2016
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trước tiên, tôi xin được tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Huế và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, dìu dắt chúng tôi suốt quá trình học tập.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn Thư viện trường Đại học Y Dược Huế
đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi không thể thể hiện hết sự biết ơn của mình đối với đội ngũ bác
sĩ, điều dưỡng của Khoa Tai Mũi Họng của Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế đã hết lòng hỗ trợ tôi trong thực tập và thu thập số liệu nghiên cứu.
Đặc biệt, lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất xin được gửi đến TS.GVC Lê Thanh Thái, người thầy đáng kính, tâm huyết với ngành Y và cũng là người đã tận tâm hướng dẫn và hỗ trợ tôi hoàn thành đề tài này Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đi trước và những người bạn đã quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Và cuối cùng, tôi muốn nói lời thương yêu, trách nhiệm và lòng biết
ơn vô hạn đến gia đình và những người thân thương luôn bên cạnh tôi ngay cả những lúc khó khăn nhất, động viên tinh thần và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Huế, tháng 5 năm 2016 Trần Thị Mỹ Long
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưađược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Huế, tháng 05 năm 2016
Người thực hiện
TRẦN THỊ MỸ LONG
Trang 4- BN : Bệnh nhân
- EBV : Virus Epstein – Barr
- HPV : Virus Human Papilloma
- K : Ung thư
- TK : Thần kinh
- TMH : Tai mũi họng
- UTHH : Ung thư hạ họng
- UTTQ : Ung thư thanh quản
- UTVH : Ung thư vòm họng
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược các nghiên cứu về bệnh lý u vùng tai mũi họng 3
1.2 Nhắc lại đặc điểm giải phẫu và sinh lý tai mũi họng 5
1.3 Các bệnh lý khối u vùng tai mũi họng 7
1.4 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và điều trị bệnh lý u vùng tai mũi họng 10
1.5 Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh lý u vùng tai mũi họng 14
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm lâm sàng 21
3.2 Tình hình bệnh lý khối u vùng tai mũi họng 25
Chương 4 BÀN LUẬN 31
4.1 Đặc điểm lâm sàng 31
4.2 Tình hình bệnh lý khối u vùng tai mũi họng 34
KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi và giới 21
Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh theo địa dư 22
Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh theo nghề nghiệp 22
Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử bệnh lý vùng tai mũi họng và bệnh toàn thân 22
Bảng 3.5 Các yếu tố nguy cơ 23
Bảng 3.6 Sự phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện triệu chứng 23
Bảng 3.7 Lý do vào viện 24
Bảng 3.8 Tỷ lệ từng loại vị trí u vùng tai mũi họng theo giới 25
Bảng 3.9 Phân bố loại khối u vùng mũi xoang 26
Bảng 3.10 Phân bố loại khối u vùng họng – thanh quản 26
Bảng 3.11 Phân bố loại khối u vùng tai – xương chũm 27
Bảng 3.12 Các loại khối u tai mũi họng khác 27
Bảng 3.13 Tỷ lệ giữa u lành tính và ác tính 27
Bảng 3.14 Tỷ lệ phương pháp điều trị 28
Bảng 3.15 Phân bố thời gian điều trị 28
Bảng 3.16 Liên quan giữa thói quen và ung thư 29
Bảng 3.17 Tỷ lệ hạch trên bệnh nhân ung thư 29
Bảng 3.18 Tỷ lệ di căn xa trên bệnh nhân ung thư 29
Bảng 3.19 Liên quan giữa vị trí u vùng tai mũi họng với tuổi 30
Trang 7BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Lý do vào viện 24Biểu đồ 3.2 Sự phân bố vị trí u theo giới 25Biểu đố 3.3 Tỷ lệ u lành tính và ác tính 28
HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Giải phẫu thành ngoài ổ mũi 5Hình 1.2 Cấu trúc sụn và sợi ở thanh quản 6
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam, theo đánh giá của Bộ Y tế, những bệnh không lây nhiễm có xuhướng tăng lên, trong đó bệnh lý về khối u, đặc biệt là ung thư đang trở thành mốiquan tâm lớn của y học cũng như toàn xã hội
Bệnh lý khối u vùng tai mũi họng cũng ngày càng phổ biến trên lâm sàng Bệnh
lý này ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, công việc và chất lượng cuộc sống củangười bệnh Thậm chí có thể nguy hiểm tới tính mạng do vị trí, kích thước gây chèn épcác cơ quan quan trọng, đặc biệt các khối ung thư là những loại khối u khó điều trị, dễ
di căn, cuối cùng gây tử vong do suy kiệt, chảy máu hoặc nhiễm trùng [20]
Bệnh lý u vùng tai mũi họng rất đa dạng, có thể xảy ra ở tai, mũi xoang,họng - thanh quản Bản chất u có thể là polyp, u máu, u xơ, u bã, u mỡ hay u nhú lànhững khối u lành tính Có thể là u lympho, carcinoma, sarcoma… là những khối u
ác tính Các triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu và dễ bị bỏ qua nên nhiềutrường hợp khối u phát hiện ở giai đoạn muộn , [33], [35]
Hiện nay, chẩn đoán xác định bệnh dựa vào kinh nghiệm lâm sàng kết hợpcác phương tiện cận lâm sàng hiện đại như nội soi, chụp cắt lớp vi tính… và đặcbiệt là vai trò của giải phẫu bệnh Nhờ đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môncao, trang thiết bị hiện đại mà bệnh lý này ngày càng được phát hiện nhiều hơn, giaiđoạn sớm hơn, đem lại kết quả điều trị tốt hơn trước
Bệnh lý khối u vùng tai mũi họng, đặc biệt là các loại ung thư có thể đượcđiều trị với các phương pháp như: phẫu thuật, tia xạ, hóa chất, miễn dịch… Trongđó phẫu thuật và tia xạ được xem là hai công cụ hiệu quả nhất , [20], ,
Tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, mỗi năm tiếp nhận không íttrường hợp bệnh lý khối u vùng tai mũi họng tới khám và điều trị Bệnh vẫn có xuhướng tăng lên trong những năm gần đây
Để đánh giá sơ bộ tình hình bệnh lý các loại khối u vùng tai mũi họng củabệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Trường Đại học
Trang 9Y Dược Huế, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nhận xét tình hình bệnh lý khối u điều
trị nội trú tại Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế” với
hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng các bệnh nhân có bệnh lý khối u tai mũi họng
ở những bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa TMH, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.
2 Đưa ra nhận xét về tình hình khối u ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa TMH, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH LÝ U VÙNG TAI MŨI HỌNG 1.1.1 Trên thế giới
- Khi nghiên cứu về xác ướp ở Ai Cập, Elliot Smith phát hiện hai sọ ngườicó tổn thương mô tả như một UTVH ở thời kỳ Byzantine Y học cổ đại Trung Quốccũng đã miêu tả bệnh cảnh lâm sàng giống như một UTVH với di căn hạch cổ vàsau đó còn có tên là “U Quảng Đông” Từ năm 1837 ở Châu Âu Fardel đã có nhữngbệnh án đầu tiên về UTVH và càng về sau UTVH càng được nhiều nước trên thếgiới nghiên cứu sâu rộng hơn
- Năm 1810, Desault đã thực hiện một ca cắt bỏ thanh quản đầu tiên Từ đóđến nay vấn đề ung thư thanh quản và các phương pháp chẩn đoán, điều trị khôngngừng được hoàn thiện
- Nghiên cứu của Oskar Kleisaser (Đức) về u thanh quản lành tính từ năm
1973 đến 1989: nhiều nhất là polype, tiếp theo là hạt xơ dây thanh, granuloma vàpapilloma ít nhất chiếm 10% Lứa tuổi thường gặp từ 30 đến 50 tuổi
- Bệnh lý polyp mũi đã được biết từ lâu, bản ghi sớm nhất được tìm thấytrong tài liệu Ai Cập cổ cách đây 2000 năm trước Công Nguyên Năm 1959, Luriecho rằng có sự liên hệ giữa xơ nang và polyp, và Schwann mô tả mối quan hệ củapolyp với viêm xoang [23]
- Năm 1957, Wynder và Bross lần đầu tiên chứng minh được hút thuốc lá làmột yếu tố nguy cơ gây bệnh đối với ung thư họng miệng Thuốc lá và rượu là haiyếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư đầu cổ và TMH [33]
- Về điều trị, phẫu thuật đã bắt đầu từ thời cổ đại, là phương pháp chínhtrong điều trị bệnh lý khối u , Năm 1985 Roentgen khám phá ra tia X, từ đó tia xạđược ứng dụng vào điều trị các khối ung thư Cuối 1940, tia xạ bằng máy gia tốc rađời và phát triển Năm 1968, dao gamma được đưa vào sử dụng, mở ra hướng điềutrị mới cho ung thư nói chung và ung thư vùng TMH nói riêng
Trang 111.1.2 Trong nước
Có rất nhiều nghiên cứu sâu về từng loại u nói chung của toàn cơ thể, cũngnhư các loại u vùng tai mũi họng nói riêng Tuy nhiên, các bệnh lý ung thư đượcquan tâm đặc biệt do tính chất nguy hiểm của bệnh lý này Có thể điểm qua về cácnghiên cứu như sau:
- UTVH ở nước ta được nhiều nhà lâm sàng, sinh lý bệnh, mô học nghiêncứu vì đây là một trong những loại ung thư hay gặp Theo thống kê của bệnh viện K(1998) thì UTVH đứng thứ 4,5 trong tổng số ung thư nói chung và đứng đầu trongung thư đầu mặt cổ với tỷ lệ 9 -11/100000 dân/năm
- Tác giả Trần Hữu Tước mở đầu nghiên cứu UTVH với 612 ca gặp tại BVBạch Mai trong 10 năm (1955-1964)
- Ngày 6-4-1982, Bộ Y tế ra quyết định thành lập Ủy ban phối hợp nghiêncứu UTVH, địa điểm đặt tại Viện TMH Trung Ương Với tầm quan trọng củaUTVH đã xuất hiện sự hợp tác nghiên cứu của Việt - Pháp, hội nghị được tổ chứcvào tháng 12/1983 nhìn lại và đặt hướng đi cho nghiên cứu UTVH nói riêng vàEBV liên quan đến ung thư nói chung [14]
- Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ sinh học, lần lượt các nhómnghiên cứu của Trương Nam Hải (1997), Phan Thị Phi Phi (2005), Nguyễn ĐìnhPhúc (2006) đã phát hiện được gen virus EBV trong mô sinh thiết khối u vòm họng
Ở Việt Nam, cho đến năm 2008 đã xác định được chủng EBV giống chủng củachâu Âu B95-8, nhưng với mức độ gây bệnh tăng hơn rất nhiều
- Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Minh trên 62 trường hợp viêm mũi xoangmạn có polyp mũi được điều trị tại Khoa TMH, Bệnh viện ĐH Y dược TP Hồ ChíMinh từ 9/2004 đến 9/2005, số bệnh nhân bị polyp trong nhóm tuổi từ 21 - 50chiếm chủ yếu (87%)
- Năm 1997, Trần Việt Hồng, Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Hữu Khôi báocáo đề tài: “ Soi treo – vi phẫu thanh quản tại khoa TMH bệnh viện Nhân dân GiaĐịnh”, tác giả đã đánh giá kết quả phẫu thuật 62 trường hợp u lành tính thanh quản
và đưa ra các kinh nghiệm quý báu trong bệnh lý này [10]
Trang 12- Theo nghiên cứu của Lê Minh Kỳ và cộng sự trên 62 bệnh nhân UTHH tạiBệnh viện TMH Trung Ương, tuổi 40-70 chiếm 88,7%, nam giới chiếm 96,8% [8]
- Nghiên cứu của Lê Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Hữu Khôi, Huỳnh Khắc Cườngghi nhận trong 5 năm (từ tháng 1/2002 đến tháng 4/2007) có 33 ca ung thư tai,trong đó 29/33 ca là carcinôm tế bào gai (tỉ lệ 88%)
1.2 NHẮC LẠI ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TAI MŨI HỌNG 1.2.1 Giải phẫu và sinh lý mũi xoang
1.2.1.1 Giải phẫu mũi xoang
Gồm có 3 phần: tháp mũi, hai hốc mũi và các xoang cạnh mũi
- Tháp mũi: gồm xương chính mũi, các sụn tháp mũi, da và mô liên kết
- Hốc mũi: là hai ống dẹp nằm song song ngăn cách nhau bởi vách ngănthông ra trước ở cửa mũi trước, thông ra vòm mũi họng ở cửa mũi sau
- Các xoang cạnh mũi: là các hốc rỗng của xương mặt và xương sọ nằm xungquanh mũi và ăn thông với hốc mũi bằng các lỗ thông mũi xoang [19]
Hình 1.1 Giải phẫu thành ngoài ổ mũi [5]
1.2.1.2 Sinh lý mũi xoang
Mũi có 3 chức năng:
- Hô hấp: Không khí đi ngang mũi sẽ được sưởi ấm, tăng độ ẩm và được làmsạch do mũi có nhiều mạch máu và hệ thống tuyến nhầy, lông chuyển
Trang 13- Khứu giác: Vùng khứu giác nằm ở phần trên của hốc mũi, ngang mức lưngcuốn giữa trở lên.
- Phát âm: Mũi có chức năng phát ra giọng mũi
Các xoang cạnh mũi ngoài cộng hưởng âm thanh, làm ẩm niêm mạc mũi,làm ấm không khí còn làm nhẹ khối lượng xương đầu mặt
1.2.2 Giải phẫu và sinh lý họng - thanh quản
1.2.2.1 Giải phẫu họng - thanh quản
Họng là ngã tư giữa đường ăn và đường thở, là nơi rất thuận lợi cho các yếu
tố ngoại lai, virus và vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
- Vòm mũi họng là một khoang rộng hình hộp chữ nhật, có kích thước trungbình 6x4x2 cm, nằm ngay dưới mảnh nền xương chẩm, trước các đốt sống cổ 1-2, ởphần trên của họng miệng, sau cửa mũi sau
- Họng miệng có amygdales khẩu cái, amygdales đáy lưỡi Họng mũi có VA
và amygdales vòi Các tổ chức hạch bạch huyết tập trung thành một vòng tròn ở mặttrước của họng gọi là vòng bạch huyết Waldeyer
- Hạ họng là tầng dưới cùng của họng, nằm giữa thanh quản và cột sống.Thanh quản là một phần của đường hô hấp và là một bộ phận chủ yếu của sựphát âm, trên thông với hạ họng, duới thông với khí quản [20]
Hình 1.2 Cấu trúc sụn và sợi ở thanh quản [30]
Trang 141.2.2.2 Sinh lý họng- thanh quản
Họng có 5 chức năng: nuốt, thở, phát âm, nghe và bảo vệ cơ thể nhờ vòngbạch huyết Waldeyer sản xuất kháng thể [19]
1.2.3 Giải phẫu và sinh lý tai - xương chũm
1.2.3.1 Giải phẫu tai – xương chũm
Tai có 3 phần:
- Tai ngoài: từ loa tai đến màng nhĩ, gồm có loa tai và ống tai ngoài
- Tai giữa gồm có hòm nhĩ, vòi nhĩ và xoang chũm
- Tai trong gồm mê đạo xương và mê đạo màng [19]
1.2.3.2 Sinh lý tai – xương chũm
Tai có hai chức năng nghe và thăng bằng:
- Chức năng nghe do tai ngoài, tai giữa và ốc tai đảm nhiệm
- Chức năng thăng bằng do tiền đình và các ống bán khuyên phụ trách
1.3 CÁC BỆNH LÝ KHỐI U VÙNG TAI MŨI HỌNG
1.3.1 U vòm họng
- Ung thư vòm họng gặp ở nhiều lứa tuổi, trong đó hơn 50% xảy ra ở độ tuổi
40 - 60 Nam gặp nhiều hơn nữ với tỉ suất 3/1
Theo Hiệp hội Quốc tế chống ung thư thế giới, UTVH chiếm 1‰ dân số thếgiới và hiện nay, trên thế giới đã hình thành 3 vùng địa lý rõ ràng với tỷ lệ mắc bệnhUTVH khác nhau: Vùng có nguy cơ cao nhất là miền Nam Trung Quốc và phần lớncác nước Đông Nam Á với tỉ lệ 20 - 30/100.000 dân Vùng có nguy cơ trung bình ởquanh bờ biển Địa Trung Hải, ở Bắc Phi, Đông Phi với tỉ lệ 5 - 9/100.000 dân, tươngứng với dân da đen Vùng có nguy cơ thấp nhất là Châu Âu, Châu Mỹ và ở các nướccông nghiệp phát triển (Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật, Úc) với tỉ lệ 0,1- 0,5/100.000 dân
Ở Việt Nam, UTVH chiếm tỷ lệ 10 - 12% trên tổng số ung thư toàn thân,đứng đầu trong các ung thư TMH và đầu mặt cổ, đứng thứ 4, 5 trong nhóm 6 loạiung thư hay gặp nhất của Việt Nam (dạ dày, gan, vú, phổi, vòm họng, tử cung) Còn theo số liệu Globocan 2012, tỷ lệ mới mắc UTVH ở nước ta với cả 2 giới đứngthứ 8 trong tất cả các loại ung thư
Ung thư vòm họng chủ yếu là ung thư biểu mô không và kém biệt hoá
Trang 15Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ, nhiều giả thuyết đã được đặt ra, hiện nay tậptrung vào ba yếu tố là di truyền, virus EBV và môi trường [14], [40].
- U xơ vòm mũi họng là một loại u hiếm, có tính chất khu trú, nhiều mạchmáu và thường xuất hiện ở trẻ nam tuổi thiếu niên (15 đến 25 tuổi) U lành tínhnhưng có tính xâm lấn chèn ép những cấu trúc xung quanh rất cao và gây nênnhững di chứng thậm chí có khả năng gây tử vong cho bệnh nhân [20],
1.3.2 U hạ họng – thanh quản
- Ung thư hạ họng chiếm 12% ung thư tiêu hóa - hô hấp trên Các yếu tố liênquan UTHH là rượu, thuốc lá, viêm mạn tính vùng tai mũi họng và gần đây là người
ta thấy có liên quan hội chứng trào ngược dạ dày thực quản
- U lành tính thanh quản có nhiều loại: polyp thanh quản, hạt xơ dây thanh, unhú, u nang, u máu, phù Reinke, granuloma thanh quản… U không ác tính hóa,không gây nguy hiểm mà chủ yếu ảnh hưởng giọng nói người bệnh Riêng bệnh lýpapilloma thanh quản ở trẻ em xu hướng lan rộng gây khó thở, dễ tái phát sau cắt, ởngười lớn papilloma có thể ung thư hóa , [20]
- Ở Việt Nam, ung thư thanh quản gặp nhiều hơn ung thư hạ họng với tỷ lệxấp xỉ 3/1 Ở Pháp, UTTQ chiếm 25% ung thư đường tiêu hóa - hô hấp trên, chiếm2% tất cả các loại ung thư Nam giới chiếm 93% ung thư thanh quản
Yếu tố nguy cơ chính của UTTQ là hút thuốc lá, bao gồm cả hút thuốc lá thụđộng Theo nghiên cứu của Wienecke và cộng sự đối với nhóm bệnh nhân UTTQtrên 35 tuổi ở Đức thì 74,4 % trường hợp UTTQ ở nam giới và 65,7% ở nữ giới gây
ra bởi hút thuốc lá Tại Trung Quốc, tỷ lệ này ở nam giới cao hơn với 92,4% Cácyếu tố nguy cơ khác là uống rượu, nhiễm virus HPV…
Trang 16- Ung thư amygdales đứng hàng thứ 7, 8 trong các ung thư đầu cổ Bệnh chủyếu ở nam giới, về độ tuổi hay gặp ở 50 - 70 tuổi (Viện Gustave Rossy) Ở ViệtNam 90% là ung thư biểu mô, ung thư mô liên kết ít gặp hơn
Yếu tố liên quan bệnh là sự kết hợp riêng rẽ hay phối hợp hút thuốc lá vàuống rượu, vệ sinh răng miệng kém, virus HPV… Nghiên cứu trên 100 bệnh nhânung thư amygdale nguyên phát trong độ tuổi từ 32 - 83 được làm xét nghiệm pháthiện HPV bằng kỹ thuật PCR thì tỷ lệ nhiễm HPV là 39% Có 8 type HPV đượcphát hiện và đều thuộc nhóm nguy cơ cao, trong đó genotype HPV 16 có tỷ lệ phân
bố cao nhất là 80,48%
1.3.4 U mũi xoang
- U lành ở mũi thường gặp là polyp, u nhú, u xơ U xoang hiếm gặp hơn, cóthể là u nhầy, u xương, u nang răng sinh… Bản chất u lành tính nhưng phát triển lâudẫn tới ăn mòn, mất thành xoang, xâm lấn vào các tổ chức kế cận ,
- Polyp mũi là một khối mềm, hình trái soan có cuống hoặc không có cuống,màu hồng nhạt, trong như thạch Về mặt mô bệnh học, polyp không phải là mộtkhối u thật sự Trong một nghiên cứu của Johansson và CS ở Skövde, Thụy Điển,polyp mũi chiếm 2,7% trên tổng dân số, và bệnh thường gặp ở nam giới [28]
- U ác tính vùng mũi xoang là bệnh nguy hiểm, hiếm gặp, chiếm 3% ung thưđường hô hấp trên, 1% ung thư toàn thân Hay gặp nhất là ung thư biểu mô lát(chiếm hơn 80%), thương tổn xuất phát từ niêm mạc bao phủ các xoang mặt và hốcmũi Còn ung thư mô liên kết ít gặp hơn, có nhiều loại như: sarcoma sụn, sarcomaxương, sarcoma xơ…
- Ung thư xoang mặt có liên quan với bệnh tích viêm nhiễm mạn tính tại chỗnhư bệnh tích thoái hoá viêm xoang sàng thành polyp với ung thư xoang sàng, hoặcvới bệnh nghề nghiệp như tiếp xúc với hóa chất ở các công nhân tiếp xúc với niken,acsenic, crom, amiant [17]
- Ung thư hố mũi có thể gặp ở mọi lứa tuổi, ở trẻ em thường là sarcoma, ởngười lớn thường là epithelioma
Trang 171.3.5 U tai
- Những u thường gặp ở tai ngoài là u máu, u xơ, u sụn, u xương, u nang…Tai giữa có cholesteatome, granulome ái toan U lành tính quan trọng nhất của taitrong là u dây thần kinh thính giác và u cuộn cảnh
- Ung thư tai ít gặp trong tai mũi họng Có thể gặp u ác tính ở tai ngoài hay taigiữa Ung thư tai ngoài thường gặp ở người 40 – 50 tuổi, nam nhiều hơn nữ Ung thưtai giữa cũng hay gặp ở người nhiều tuổi, trung bình ở tuổi 50 Chủ yếu gặp dạngcarcinoma, tiên lượng xấu, có thể gây tử vong do u lan lên màng não, não, suy kiệt
1.4 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ U VÙNG TAI MŨI HỌNG
1.4.1 U vòm họng
1.4.1.1 Triệu chứng lâm sàng
Ung thư vòm họng tiến triển chậm và thầm lặng, thường được chẩn đoán ở giaiđoạn muộn , Giai đoạn đầu triệu chứng không điển hình Về sau khi u xâm lấn các cơquan lân cận sẽ có các triệu chứng mượn của cơ quan đó, cụ thể là , :
- Các dấu hiệu về tai: ù tai, nghe kém một bên, tăng dần, và thường nghe kémtiếng trầm
- Các dấu hiệu về mũi: chảy máu mũi tái diễn, tắc mũi từ từ và tăng dần
- Các dấu hiệu về thần kinh: đau đầu là dấu hiệu hay gặp nhất, thường nhứcnửa đầu, liệt dây thần kinh sọ (thường một bên)
- Dấu hiệu về hạch: đầu tiên, hạch xuất hiện cùng bên khối u, về sau lan sangbên đối diện hoặc di căn xa
- Triệu chứng toàn thân: khi u lan rộng, xâm lấn các cơ quan lân cận thì toàntrạng suy sụp, nhức đầu nhiều, bội nhiễm ở xoang, tai, phổi…
U xơ vòm mũi họng phát triển chậm, lúc đầu chỉ gây ngạt mũi một bên, tăngdần, sau đó khối u phát triển to ra, lấp kín lỗ mũi sau gây ngạt mũi cả hai bên, nóigiọng mũi kín, luôn có ứ đọng mũi nhầy trong hốc mũi Có khi ù tai, nghe kém thểtruyền âm do khối u che lấp vòi Eustachi
Trang 181.4.1.2 Cận lâm sàng
- Sinh thiết u có giá trị nhất Có thể làm tế bào bong khối u ở vòm
- Chọc hạch làm hạch đồ, hoặc mổ bóc toàn bộ hạch để sinh thiết
- CT scan đánh giá sự xâm lấn của khối u, hỗ trợ xác định trường chiếu xạ
- Xquang Blondeau, Hirzt, sọ nghiêng đánh giá sự lan tràn khối u vào cácxoang, hốc mắt, hố chân bướm hàm, nền sọ, cột sống cổ
- Ngoài ra có các xét nghiệm miễn dịch học dùng để sàng lọc phát hiện trongđiều tra hàng loạt như tỷ giá IgA/VCA, tỷ giá IgA/EA 2 xét nghiệm giúp chẩn đoánsớm UTVH và còn có giá trị trong đánh giá kết quả điều trị, tiên lượng, theo dõibệnh [2],
1.4.1.3 Về điều trị
- Xạ trị là phương pháp chủ yếu để điều trị khối UTVH và hạch cổ Dùng tiaCobalt 60 với liều lượng 70 Gy cho khối u và 70 Gy cho hạch cổ
- Hóa chất: đối với loại ung thư biểu mô không biệt hóa, hóa trị phối hợp tia
xạ cho kết quả rất tốt 2 hóa chất thường dùng là Cisplatine và 5 Fluoro-uracylchuyền tĩnh mạch, 4-6 ngày/tuần/3 tuần
- Phẫu thuật: không áp dụng phẫu thuật bóc bỏ u nguyên phát vì ít có kếtquả Chỉ áp dụng phẫu thuật nạo vét hạch cổ nếu 6 tuần sau khi chiếu tia đủ liều màhạch cổ chưa tan (còn sờ thấy được)
- Miễn dịch: hiện nay chỉ mới áp dụng miễn dịch không đặc hiệu, nhằm làmtăng sức đề kháng của cơ thể như tiêm BCG, Interferon… ,
Với u xơ vòm mũi họng, phẫu thuật là chính Lấy hết chân khối u có ở cửamũi sau, vòm họng sẽ hạn chế chảy máu và ít tái phát
1.4.2 U hạ họng - thanh quản
1.4.2.1 Triệu chứng lâm sàng
Tùy theo vị trí khối u và giai đoạn bệnh mà có những triệu chứng khác nhau:
- Khàn tiếng ngày càng tăng, dẫn đến khó phát âm, khàn đặc, mất tiếng
- Khó thở khi khối u to, ở mức độ nhẹ bệnh nhân thích ứng được, về saunặng dần, hoặc nặng lên khi có bội nhiễm thứ phát
Trang 19- Nuốt khó một bên hoặc khó chịu một bên đặc biệt khi nuốt nước bọt, nuốtđau, đau tai phản xạ, đôi khi khạc ra đờm có lẫn máu.
- Hạch cổ có thể xuất hiện sớm trong giai đoạn đầu Hạch nhỏ bằng ngón tay,cứng hoặc mềm, di động hoặc không
- Toàn trạng suy sụp trong giai đoạn muộn [9], [20]
1.4.2.2 Cận lâm sàng
- Sinh thiết u cho kết quả chính xác
- Chụp CTscan vùng cổ rất có giá trị đánh giá khối u và sự xâm lấn đến cáctổ chức ở sâu (sụn giáp, khoang giáp móng thanh thiệt), đồng thời có thể phát hiệnđược các hạch nhỏ ở vùng cổ
- Chụp phim phổi để phát hiện di căn phổi
1.4.2.3 Điều trị
Ưu tiên hàng đầu là cắt bỏ khối u rộng, an toàn, phục hồi tái tạo chức năngcủa vùng họng - thanh quản Với ung thư, tùy vào giai đoạn phát triển mà lựa chọnđiều trị khác nhau: phẫu thuật, tia xạ, hóa chất hay kết hợp [34]
Với khối u lành tính, chủ yếu là phải cắt khối u Trường hợp bệnh mới phát,hạt thanh đai còn non, có thể điều trị bằng ngưng nói, ngưng hát trong vài tuần,đồng thời chấm vào thanh đai nitrat bạc 1% hoặc phèn chua 1%
1.4.3 U amygdales
1.4.3.1 Triệu chứng lâm sàng
- Bệnh nhân thường có triệu chứng vướng họng một bên khi nuốt, nuốt đauhoặc có cảm giác như có dị vật trong họng
- Có thể khạc ra máu, hơi thở hôi, phát âm như ngậm vật gì trong miệng
- Thể trạng gầy, xanh xao
- Hạch cổ có thể xuất hiện sớm: hạch nhỏ, cứng hoặc mềm, di động hoặc không
- Khám họng có thể thấy các hình thể : thể loét, thể sùi, thể khoét sâu…
1.4.3.2 Cận lâm sàng
Chọc sinh thiết làm giải phẫu bệnh
Trang 201.4.3.3 Điều trị
- U lành tính: phẫu thuật cắt u
- U ác tính: phẫu thuật kết hợp với tia xạ và hóa chất
1.4.4 U vùng tai
- Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là đau nhức tai, chảy mủ tai, chảydịch tai hay máu tai, có hay không liệt mặt, hạch tai…
- Chẩn đoán xác định bằng giải phẫu bệnh
- Điều trị đối với u lành tính như: u máu, polyp, u xơ…chỉ phẫu thuật đơnthuần Trường hợp cholesteatome, yêu cầu phải lấy hết khuôn bọc, nếu bỏ sót bệnh
- Ung thư sàng - hàm giai đoạn đầu tiến triển âm thầm với các triệu chứngngạt mũi, chảy nước mũi một bên như viêm mũi thông thường, sau ngạt mũi tăngdần lên, chảy mũi mủ thối, lẫn máu, nhức đầu âm ỉ quanh hố mắt hoặc đau nửa đầu,có thể kèm liệt mặt
- Chụp X quang xoang rất cần thiết để phát hiện bệnh tích xoang vì trong đại
đa số trường hợp, polyp mũi chỉ là một triệu chứng của viêm xoang CT Scan chothấy hình dạng, kích thước khối u, đánh giá sự xâm lấn của khối u vào cơ quan lâncận như ổ mắt, nội sọ Sinh thiết rất có giá trị trong chẩn đoán khối u ác tính , [20]
- Điều trị: phẫu thuật cắt bỏ khối polyp Nếu có viêm xoang thực hiện mởxoang lấy hết bệnh tích để tránh polyp tái phát Điều trị ung thư mũi xoang chủ yếu
là phẫu thuật phối hợp với tia xạ
Trang 211.5 MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH LÝ U VÙNG TAI MŨI HỌNG
Nguyên nhân gây bệnh lý u vùng tai mũi họng chưa rõ, một số yếu tố nguy
cơ sau đây được các tác giả đề cập :
- Thuốc lá: ung thư đầu cổ nói chung xảy ra ở người hút thuốc lá cao gấp 6lần người không hút Với những người nghiện hút thuốc lá nặng, tỷ lệ chết vì ungthư thanh quản tăng 20 lần so với nhóm không hút [33]
- Rượu làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý khối u vùng họng - thanh quản [26]
- Với những người sử dụng cả rượu và thuốc lá, nguy cơ phát triển ung thưcao hơn đối tượng chỉ hút thuốc lá hoặc chỉ uống rượu [37]
- Nhiễm độc nghề nghiệp: ung thư mũi thường liên quan với những ngườitiếp xúc với bụi gỗ, nhiễm độc niken Một số giả thiết cho rằng tiếp xúc với xăngdầu có liên quan đến UTTQ, nhưng hiện tại chưa được chứng minh [33]
- EBV đã được chứng minh trong việc gây ung thư vòm họng và ung thưhọng miệng [33] Nhiễm HPV làm tăng nguy cơ mắc ung thư họng miệng [14]
- Một số yếu tố nguy cơ khác: nhai trầu, ăn thức ăn lên men chua, vệ sinhrăng miệng kém… [16]
Trang 22Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Gồm tất cả bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý khối u vùng tai mũi họng vàđiều trị nội trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Những bệnh nhân không đồng ý nghiên cứu
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Tại Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, từ tháng04/2015 đến tháng 03/2016
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Bộ dụng cụ khám TMH.
- Phiếu nghiên cứu
- Hồ sơ bệnh án…
2.2.3 Phương pháp tiến hành
- Ghi nhận phần hành chính, bao gồm: tuổi, giới, nghề nghiệp, địa dư
- Khai thác tiền sử bệnh lý mãn tính vùng tai mũi họng, bệnh lý toàn thân,các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, uống rượu, ăn thực phẩm nướng, hun đốt
- Hỏi lý do vào viện và thời gian xuất hiện triệu chứng
Trang 23- Khám lâm sàng: đánh giá toàn trạng, triệu chứng cơ năng, thực thể đượcthực hiện bởi y bác sĩ có kinh nghiệm tại Khoa Tai Mũi Họng.
- Đưa ra chẩn đoán sơ bộ
- Đề nghị xét nghiệm cận lâm sàng: Siêu âm, xquang, CT-scan, giải phẫubệnh lý…
- Chẩn đoán xác định bệnh, đánh giá giai đoạn bệnh
- Lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp
- Theo dõi quá trình điều trị trong thời gian nằm viện
- Đánh giá kết quả điều trị: bệnh nhân ra viện hoặc được chuyển tới cơ sởkhác để điều trị tiếp
2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm lâm sàng bệnh lý u vùng tai mũi họng
- Tuổi: Tuổi bệnh nhân được chia thành các thang tuổi với khoảng cách:
+ Lao động chân tay
+ Cán bộ công nhân viên chức
Trang 24+ Học sinh sinh viên
+ Khác (người già, trẻ nhỏ, hưu trí…)
+ Thói quen ăn uống (ăn đồ nướng, hun đốt, thực phẩm lên men…)
- Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đến khi vào viện:
+ Chảy máu mũi, ngạt mũi, khịt ra máu
+ Chảy máu, mủ tai, ù tai, nghe kém
+ Rối loạn về nuốt
+ Sưng hạch cổ
+ Phát hiện khối u bất thường
2.2.4.2 Nhận xét tình hình bệnh lý khối u vùng tai mũi họng
- Vị trí khối u:
+ Mũi xoang
+ Họng - thanh quản
Trang 25 U nang rãnh lưỡi thanh thiệt
Hạt xơ dây thanh
U nang dây thanh
U nhú dây thanh
U sùi dây thanh lành tính
Polyp dây thanh+ U vùng tai – xương chũm:
Trang 26- Phân loại u lành hay và u ác tính:
- Số liệu được thu thập theo mẫu phiếu nghiên cứu
- Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20.0 và Excel
P < 0,05: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
P > 0,05: Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
P < 0,01: Sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê
Trang 272.2.6 Đạo đức nghiên cứu
Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân là các đối tượng nghiên cứu khôngchịu bất kỳ tác hại nào
- Các trường hợp bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đến khám bệnhđều được khám lâm sàng, chỉ định cận lâm sàng phù hợp, không gây ảnhhưởng đến sức khỏe và thiệt hại kinh tế
- Bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp tối ưu nhằm đem lại kết quả tốtnhất về mặt bệnh lý và thẩm mỹ
- Chúng tôi không lấy bệnh nhân làm thực nghiệm lâm sàng
- Các thông tin cá nhân của các đối tượng nghiên cứu hoàn toàn được giữbí mật
Trang 28Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 183 bệnh nhân bị u vùng tai mũi họng đến khám và điều trịtại Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Trường đại học Y Dược Huế từ tháng 04/2015đến 03/2016, chúng tôi có các kết quả sau
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
3.1.1 Về tuổi và giới
Bảng 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi và giới
- Bệnh nhân nữ (54,1%) mắc bệnh nhiều hơn bệnh nhân nam (45,9%)
- Nhóm tuổi mắc bệnh cao nhất là 16-30 và 31-40 (cùng 23,5%), thấp nhất
là nhóm trên 71 tuổi với 5,4%
- Nhóm tuổi 31-70 chiếm tỷ lệ 62,9%