Tiết PPCT 25,26 Tuần 13 Lớp dạy 8A1, 2, 3, 4, 5 BÀI TẬP 1 MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố kiến thức cơ bản về xác định bài toán, mô tả thuật toán 2 Năng lực 2 1 Năng lực chung Tự chủ và tự học Luôn học h[.]
Trang 1Tiết PPCT: 25,26
BÀI TẬP
1 MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức cơ bản về xác định bài toán, mô tả thuật toán.
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
giáo viên đặt ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình
huống được đặt ra trong tiết học
2.2 Năng lực đặc thù:
- HS ôn lại các kiến thức đã học
3 Phẩm chất:
- Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc tài liệu, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Yêu thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận và tinh thần làm việc theo nhóm, sẵn sàng, chia sẻ, hợp tác trong nhóm
- Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính
- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- SGK, máy tính, bảng nhóm Phiếu học tập cho các nhóm: Phụ lục
2 Học sinh:
- SGK, Bài cũ ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức đã học
b) Nội dung: ôn lại kiến thức về quá trình giải bài toán trên máy tính, thuật toán
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nêu quá trình giải bài toán trên máy tính?
Trang 2Thuật toán là gì?
*Thực hiện nhiệm vụ:
*Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
biểu lại kiến thức
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa
và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
2 Hoạt động 2: Vận dụng a) Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b) Nội dung: ôn lại kiến thức đã học của bài 5
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1: Hãy chỉ ra input và ouput trong bài
toán in ra màn hình tất cả các học sinh trong
lớp mang họ Trần
Bài 2: Tính tổng các số trong dãy số từ 1
đến n
Bài 3: Xây dựng thuật toán để giải bài toán:
Nhập vào ba số a, b, c Kiểm tra xem đó có
phải là 3 cạnh của một tam giác hay không?
Bài 4: Cho hai biến x và y Hãy mô tả thuật
toán đổi giá trị của các biến nói trên để x và
y theo thứ tự có giá trị tăng dần
Bài tập 5: Hãy mô tả thuật toán giải bài
toán tính tổng các phần tử của dãy số A =
{a1, a2, , an} cho trước
*Thực hiện nhiệm vụ:
*Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú,
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
2 Bài tập vận dụng.
Bài 1: Input: Tất cả hs trong lớp
Ouput: Hs mang họ Trần
Bài 2: Input:Tất cả các số trong dãy n
Ouput: Tổng các số lớn hơn 0
Bài 3:
Input: Ba số dương a>0, b>0, c.>0 Ouput: “Thông báo a,b,c có thể là 3 cạnh của tam giác” hoặc thông báo “Thông báo a,b,c không thể là 3 cạnh của tam giác”
B1: Nếu a+c<= b, chuyển tới bước 5 B2: Nếu b+c<= a, chuyển tới bước 5 B3: Nếu a+b<= c, chuyển tới bước 5 B4: Thông báo a,b,c có thể là 3 cạnh của tam giác” và kết thức thuật toán
B5: Thông báo a,b,c không thể là 3 cạnh
Trang 3* Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa
và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức của tam giác và kết thúc thuật toánBài 4: Mô tả thuật toán:
INPUT: Hai biến x và y
OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị tăng dần
Bước 1 Nếu x ≤ y, chuyển tới Bước 5.
Bước 2 z ← x
Bước 3 x ← y
Bước 4 y ← z
Bước 5 Kết thúc thuật toán.
Bài 5: Tính tổng phần tử của dãy A cho
trước
Input: n và dãy n số Ouput: Tổng của n số B1: s0: i0
B2: ii+1
B3: nếu i<=n, s< s+a1 và quay lại bước 2 B4: Thông báo s và kết thúc thuật toán INPUT: n và dãy n số a1, a2, , an OUTPUT: Tổng Sum = a1 + a2 + + an
Bước 1 Sum ← 0; i ← 0
Bước 2 i ← i + 1
Bước 3 Nếu i ≤ n, Sum ← Sum + ai và
quay lại Bước 2
Bước 4 Thông báo Sum và kết thúc
thuật toán
Lưu ý: Một bài toán có nhiều thuật toán
để giải quyết Nhưng 1 thuật toán thì chỉ giải quyết 1 bài toán cụ thể
3 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 4b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các
nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi
chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Hãy mô tả thuật toán tính tổng các số dương
trong dãy số A = {a1, a2, , an} cho trước
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chép
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Mô tả thuật toán:
INPUT: n và dãy n số a1, a2, , an OUTPUT: S = Tổng các số ai > 0 trong dãy a1, a2, , an
Bước 1 Sum ← 0; i ← 0
Bước 2 i ← i + 1
Bước 3 Nếu ai > 0, Sum ← Sum + ai; ngược lại, giữ nguyên Sum
Bước 4 Nếu i ≤ n, và quay lại bước 2
Bước 5 Thông báo Sum và kết
thúc thuật toán
4 Hoạt động 4: Vận dụng (không có)