Tiết PPCT 07+08 Tuần 04 Lớp dạy 8A1, 2, 3, 4, 5 Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU I Mục tiêu 1 Kiến thức HS biết khái niệm kiểu dữ liệu trong Pascal HS biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu ki[.]
Trang 1Tiết PPCT: 07+08
Lớp dạy: 8A1, 2, 3, 4, 5
Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS biết khái niệm kiểu dữ liệu trong Pascal
- HS biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu kiểu số
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề giáo viên
đặt ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống được
đặt ra trong tiết học
2.2 Năng lực đặc thù:
- HS biết tương tác giữa người và máy qua các câu lệnh nhập xuất
3 Phẩm chất:
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc;
- Tích cực thực hành, thảo luận, cẩn thận trong viết chương trình
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, hiệu quả
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2 Học sinh: bút viết, vở ghi.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Biết cấu trúc của chương trình gồm 2 phần: phần khai báo và phần thân chương trình
- Phần khai báo có thể có hoặc không
- Phần thân chương trình bắt buộc phải có
- Phần thân chương trình bắt đầu bằng từ khóa Begin, kết thúc bằng End
b) Nội dung: Em hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương trình,
phần nào quan trọng nhất?
Trang 2c) Sản phẩm: Biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương trình Biết phần nào
quan trọng nhất
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá và
nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động thảo luận theo nhóm 2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tích cực thảo luận tìm câu trả lời
*Sản phẩm học tập:
Các nhóm ghi câu trả lời trên giấy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Từng nhóm báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác
nhất chúng ta vào bài học hôm nay
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Em hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương trình, phần nào quan trọng nhất?
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Biết các kiểu dữ liệu trong Pascal
- Biết các phép toán với dữ liệu kiểu số
- Biết các phép so sánh
- Biết giao tiếp người - máy tính
b) Nội dung:
- Các kiểu dữ liệu
- Các phép toán
- Các phép so sánh
- Giao tiếp người - máy tính
c) Sản phẩm: HS nắm được nội dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá và
nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
Hoạt động 2.1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Bằng những hiểu biết toán học thông thường,
Trang 3em có thể dễ dàng xác định được các phép toán sau
có nghĩa hay không có nghĩa:
a 5.1>5
c 20 – “Giai điệu tự hào”
d 9 5 mod 3
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Suy nghĩ
*Sản phẩm học tập:
HS: Chuẩn bị câu trả lời ra giấy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đưa ra thông tin: Khi lập trình, chúng ta phải xử
lí các kiểu dữ liệu khác nhau như chữ, số nguyên, số
thập phân các ngôn ngữ lập trình thường định nghĩa
sẵn các kiểu dữ liệu cơ bản, cùng với các phép toán
có thể thực hiện trên từng kiểu dữ liệu đó
HS: Nghe và ghi bài
GV chuẩn bị bảng phụ có hình 18 trong SGK GV
treo cho HS quan sát
GV: Chúng ta làm quen với bốn kiểu dữ liệu cơ bản:
xâu kí tự, kí tự, số nguyên, số thực
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ cho từng kiểu dữ liệu
HS: Trả lời
HS khác nhận xét
GV: (chuẩn bị bảng phụ) Giới thiệu bảng 1.1: Một số
kiểu DL cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal
GV: Chú ý trong Pascal, để chương trình dịch hiểu
dãy chữ số là kiểu xâu, phải đặt dãy số đó trong cặp
dấu nháy đơn
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
- Các ngôn ngữ lập trình thường
phân chia dữ liệu thành các kiểu khác nhau: chữ, số nguyên, số thập phân,…
- Một số kiểu dữ liệu thường dùng: + Số nguyên: Số học sinh, số sách,
số máy tính,…
+ Số thực: chiều cao, điểm trung bình,…
+ Kí tự: Là một chữ, chữ số hay kí hiệu đặc biệt khác Ví dụ: “a”, “A”,
“+”…
+ Xâu kí tự (hay xâu): là dãy các chữ cái lấy từ bàng chữ cái của ngôn ngữ lập trình: “26/12/1999”,
“Lop 8E”, “hello”,…
Hoạt động 2.2: Các phép toán với kiểu dữ liệu số
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Khi tính toán chúng ta thường làm những phép tính
toán cơ bản nào? Thứ tự thực hiện?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm 2
*Sản phẩm học tập:
2 Các phép toán với kiểu dữ liệu số
- Bảng 1
- Quy tắc tính các biểu thức số học: + Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước;
Trang 4HS: Chuẩn bị câu trả lời ra giấy.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Yêu cầu HS quan sát vào bảng liệt kê các phép toán
trong hai kiểu dữ liệu nguyên và thực từ đó so sánh
kí hiệu các phép toán trong ngôn ngữ lập trình pascal
có gì khác so với kí hiệu trong toán học?
HS: Quan sát và đưa ra nhận xét
GV: Lấy ví dụ về hai phép toán div, mod:
7 div 2 = 3; -7 div 2 = -3
7 mod 2 = 1; -7 mod 2= -1
GV: Đặt câu hỏi trong toán học thứ tự các phép toán
được ưu tiên như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Khẳng định: Quy tắc tính toán các biểu thức
trong tin học cũng giống như toán học
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Chú ý: Trong toán học ta có thể sử dụng ngoặc
vuông, ngoặc nhọn và ngoặc tròn để gộp các phép
toán nhưng trong ngôn ngữ Pascal thì chúng ta chỉ có
thể sử dụng dấu ngoặc tròn cho mục đích này; Ngoài
ra ta có thể sử dụng dấu ngoặc nhọn cho mục đích
chú thích cho dòng lệnh (khi chạy chương trình thì
máy không dịch nội dung chứa trong dấu ngoạc
nhọn)
Ví dụ: Tong:= (a+b)/2; { tính trung bình cộng hai số}
GV: Gọi HS lên bảng viết biểu thức toán học sau
sang ngôn ngữ pascal:
2
2 ) 2 ( b c
a
+
HS: Lên bảng
+ Trong dãy các phép toán không
có dấu ngoặc, các phép nhân, chia, chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước; + Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
Chú ý:
Khi viết các biểu thức toán học thường sử dụng dấu ngoặc tròn, dấu ngoặc vuông, dấu ngoặc nhọn, nhưng trong các ngôn ngữ lập trình chỉ được sử dụng dấu ngoặc tròn.
Hoạt động 2.3: Các phép so sánh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trong toán học, các em thường sử dụng các phép so
sánh nào? Trong tin học thì sao?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm 2
3 Các phép so sánh
- Khi viết chương trình, để so sánh
dữ liệu (số, biểu thức,…) chúng ta
sử dụng các ký hiệu do ngôn ngữ
Trang 5*Sản phẩm học tập:
HS: Chuẩn bị câu trả lời ra giấy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Các phép so sánh trong toán học và tin học đều giống
nhau, tuy nhiên chúng khác nhau tùy theo từng ngôn
ngữ lập trình
HS: Nghe và ghi bài
GV: Lấy ví dụ: 9>=6 có giá trị đúng; 10<3 có giá trị
sai, x<10x + 3 tùy thuộc vào giá trị của x
Vậy 26- 9<=18 có giá trị đúng hay sai?
HS: Suy nghĩ và trả lời
lập trình quy định
- Ký hiệu các phép toán và phép so sánh có thể khác nhau, tùy theo từng ngôn ngữ lập trình
- Bảng 4
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Biết cách chuyển biểu thức toán học thành biểu thức trong Pascal.
b) Nội dung: Chuyển biểu thức toán học thành biểu thức trong Pascal
c) Sản phẩm: Các nhóm ghi kết quả trên bảng phụ.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá và
nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện yêu cầu
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tích cực hoạt động nhóm
*Sản phẩm học tập:
Các nhóm trình bày kết quả trên bảng phụ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Từng nhóm treo bảng phụ
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu kết quả, các nhóm nhận xét chéo
a 15*4-30+12
b ((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)
c (10+5)/(3+1)-18/(5+1)
d (10+2)*(10+2)/(3+1)
Viết các biểu thức toán học sau dưới dạng biểu thức trong Pascal.
a 15x4-30+12;
b
2 (10 2) 24 (3 1)
c
3 1+ −5 1 + + ;
d
2 (10 2) (3 1)
+
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức để làm bài tập.
b) Nội dung: Khắc sâu kiến thức về các kiểu dữ liệu và phép so sánh
Trang 6c) Sản phẩm: Biết dử dụng kiểu dữ liệu và phép so sánh
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động thảo luận theo nhóm
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tích cực thảo luận tìm câu trả lời
*Sản phẩm học tập:
Các nhóm ghi câu trả lời trên giấy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Từng nhóm báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: