TUAN 11 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5D NĂM HỌC 2021 2022 TUẦN 16 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu ý nghĩa câu chuyện Phê phán cách chữa bệnh bằng cú[.]
Trang 1- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên
mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu
hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn:
+ Đ1: Cụ Ún cúng bái.
+ Đ2: Vậy mà thuyên giảm.
+ Đ3: Thấy cha không lui
+ Đ4: Sáng đi bệnh viện.
- Nhóm trưởng điều khiển
+ HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
Giáo viên: Nguyễn Hồng Thái Trường Tiểu học Sơn Kim 11
Trang 2- GV đọc diễn cảm bài văn
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
- HS nghe
2.2 HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái,
khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK trả lời
câu hỏi cá nhân , chia sẻ và TLCH trước
lớp:
+ Cụ Ún làm nghề gì ?
+Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún
được mọi người tin tưởng về nghề thầy
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ Nội dung chính của bài là gì ?
+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều
gì?
-HS làm việc cá nhân;thảo luận cặp đôi
và TLCH sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng
+ Khắp làng xa bản gần, nhà nào cóngười ốm cũng nhờ đến cụ cúng Nhiềungười tôn cụ làm thầy,
+ Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưngbệnh vẫn không thuyên giảm
- Nội dung: Phê phán cách chữa bệnhbằng cúng bái, khuyên mọi người chữabệnh phải đi bệnh viện
- Không nê mê tín, tin vào những điềuphi lí
3 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
Trang 3- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn?
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một
đoạn mà mình thích nhất?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếptừng đoạn văn
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc haynhất
- Hiện nay ở địa phương em còn hiện
tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa
không? Nếu có em cần phải làm gì để
mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó?
- HS nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Toán
LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
cụ và phương tiện toán học
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 4- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng
9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thựchiện được kế hoặch là:
23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số : a) Đạt 90% ; b)Thực hiện 117,5%
và vượt 17,5%
- HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải,báo cáo giáo viên
Bài giải a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn
Trang 575,3% - 48,7% = 26,6%
98,5% : 5 = 19,7%
- Về nhà làm bài tập sau:
Một cửa hàng nhập về loại xe đạp
với giá 450 000 đồng một chiếc Nếu
của hàng đó bán với giá 486 000 đồng
một chiếc thì của hàng đó được lãi bao
Tập làm văn
TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát
chân thực, diễn đạt trôi chảy
- Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh.
- Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc, thẩm mĩ cho HS.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS thực hiện
- HS mở vở
2 Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan
sát chân thực, diễn đạt trôi chảy
* Cách tiến hành:
Giáo viên: Nguyễn Hồng Thái Trường Tiểu học Sơn Kim 15
Trang 6- Gọi HS đọc 4 đề văn kiểm tra trên
bảng
- Nhắc HS: các em đã quan sát ngoại
hình, hoạt động của nhân vật, lập dàn ý
chi tiết, viết đoạn văn miêu tả hình
dáng, hoạt động của người mà em quen
biết, từ kĩ năng đó em hãy viết thành
bài văn tả người hoàn chỉnh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Nhận xét chung về ý thức làm bài của
HS
- HS nghe
- Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn - HS nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
Trang 7những thể nào?
- Yêu cầu HS làm phiếu
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất
lỏng trong đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu
HS quan sát
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất
nhiều chất có thể chuyển từ thể này
Cồn: thể lỏng Ôxi: thể khíb) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b Có hình dạng nhất định+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c Không có hình dạng nhất định, cóhình dạng của vật chứa nó
+ Chất khí có đặc điểm gì?
3c Không có hình dáng nhất định, cóhình dạng của vật chứa nó, không nhìnthấy được
- HS nhận xét và đối chiếu bài
- 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câuhỏi
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốcH2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấpH3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khígặp nhiệt độ cao
- Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảonóng mỡ chuyển sang thế lỏng
- Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đáchuyển thành đá (thể rắn)
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợpchuyển sang khí ni tơ lỏng
- Để chuyển từ thế này sang thế khác khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ
Trang 8này sang thể khác.
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể
chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
- Trả lời theo ý gợi ý
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khíni-tơ lỏng
+ Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá
ở thể rắn,
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn
giản để thấy sự chuyển thể của nước
- HS nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm củamột số
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số
cụ và phương tiện toán học
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 91 Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần
trăm của hai số
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường
tiểu học có 800 học sinh, trong đó số
học sinh nữ chiếm 52,5% Tính số
học sinh nữ của trường đó
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm
52,5% số học sinh cả trường” như thế
- Thông thường hai bước tính trên ta
viết gộp lại như sau:
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm
là 0,5% một tháng Một người gửi tiết
kiệm 1 000 000 1 tháng Tính số tiền
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Coi số học sinh cả trường là 100% thì
số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số họcsinh cả trường chia thành 100 phần bằngnhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phầnnhư thế
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho
100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhânvới 52,5
- HS nghe và tóm tắt bài toán
Giáo viên: Nguyễn Hồng Thái Trường Tiểu học Sơn Kim 19
Trang 10lãi sau một tháng.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm
0,5% một tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau
đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5%
một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng
- GV viết lên bảng:
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- Một vài HS phát biểu trước lớp
100 đồng lãi: 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi : ….đồng?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
tiền lãi sau một tháng)
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
đôi, sau đó chia sẻ trước lớp
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng
Trang 114 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm
Số HS của trường đó là:
360 x100 ; 37,5 =960(em) Đáp số: 960 em
- Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị
IV ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Tin học
BÀI : CHÈN ĐOẠN VIDEO VÀO BÀI TRÌNH CHIẾU;
ĐẶT THÔNG SỐ CHUNG CHO CÁC TRANG TRÌNH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chèn được một đoạn video vào bài trình chiếu
- Chèn được một đoạn video vào bài trình chiếu
- Nghiêm túc trong học về trình chiếu
- Lựa chọn được phông chữ thích hợp, lựa chọn màu nền, đặt hình thức chung chocác trang trình chiếu, như hình minh họa, số trang cho các trang trình chiếu
- Kĩ năng lựa chọn được phông chữ thích hợp, lựa chọn màu nền, đặt hình thứcchung cho các trang trình chiếu, như hình minh họa, số trang cho các trang trìnhchiếu
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.Yêu thích
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HSKT
Phúc- Đ.Anh
2 Khởi động(3p):
- Em hãy tạo bài trình chiếu có 2 trang,
trang 1: soạn thảo tên bài hát “Em sẽ là
mùa xuân của mẹ”, trang 2: chèn âm
thanh bài hát “Em sẽ là mùa xuân của
mẹ”
3 Hình thành kiến thức mới(25p):
* Giới thiệu bài mới:
- “Bài 4 Chèn một đoạn video vào bài
trình chiếu (tt)”
A Hoạt động cơ bản
1 Mở bài trình chiếu “Quê hương em”
đã soạn Thực hiện chèn thêm một
trang trình chiếu rồi chèn một đoạn
video có nội dung liên quan đến bài
trình chiếu
- GV làm mẫu
- Em hãy cho biết các bước để chèn
một đoạn âm thanh vào trang trình
chiếu?
- Nhận xét, đánh giá:
+ Bước 1: Nháy vào thẻ Insert, chọn
Movie rồi chọn tiếp Movie from
File…
+ Bước 2: Lựa chọn tệp video có nội
dung về du lịch Hà Nội trong thư mục
máy tính
+ Bước 3: Chạy bài trình chiếu và
chỉnh sửa rồi lưu vào máy tính
- Trình chiếu sản phẩm máy học sinh
- Nhận xét, đánh giá
B Hoạt động thực hành
- Y/c học sinh đọc, xác định y/c
- Quan sát, hướng dẫn học sinh thực
Nhằm tiết kiệm được thời gian và thao
tác nhanh hơn trong việc trình bày
trang trình chiếu, powerpoint hỗ trợ
- Thực hành lại theo y/c
Trang 13tính năng giúp em dễ dàng tạo và điều
chỉnh giao diện, bố cục chung cho toàn
bộ các trang trong bài trình chiếu Đó
là công cụ Slide Master
A 1 Trang mẫu ( Slide Master) là gì?
- Nhận xét, đánh giá: Slide Master là
công cụ hữu hiệu giúp em chỉ cần thiết
kế một lần cho tất cả các trang trình
chiếu như phông chữ, cỡ chữ, màu
chữ, hiệu ứng…
A 2 Tạo trang mẫu
- Nháy vào thẻ View rồi chọn Slide
Master
A 3 Điều chỉnh thông số trang mẫu
a) Sau khi đã chọn Sidle Master, trên
màn hình xuất hiện trang trình chiếu
số 1 gồm các phần:
- Tiêu đề trang trình chiếu;
- Nội dung trang trình chiếu;
- Các thông tin ở cuối trang: số trang,
ngày, tháng,…
b) Lần lượt điều chỉnh thông số về tiêu
đề, nội dung, số trang, màu nền trang
mẫu
Chẳng hạn:
- Tiêu đề và nội dung đều dùng phông
chữ Tahoma, màu xanh dương;
- Chọn màu nền cho các trang mẫu;
- Để kết thúc các trang mẫu, em nháy
chọn
B Hoạt động thực hành
B.1 Sử dụng các thông số định dạng
chung
- Y/c học sinh đọc, xác định y/c
- Quan sát, hướng dẫn học sinh thực
Giáo viên: Nguyễn Hồng Thái Trường Tiểu học Sơn Kim 113
Trang 14dạng riêng
- Y/c học sinh đọc, xác định y/c
- Quan sát, hướng dẫn học sinh thực
hành
- Nhận xét, đánh giá
Em hãy tạo bài trình chiếu dạng
Slide Master, sau đó định dạng
chung cho trang gồm phông chữ,
màu chữ, đánh số trang, tiêu đề theo
ý em với nội dung trình bày về “Quê
hương em” Sau đó chèn thêm bài
hát về quê hương, tạo hiệu ứng cho
bài trình chiếu của em.
- Y/c học sinh đọc, xác định y/c
- Quan sát, hướng dẫn học sinh thực
hành
- Trình bày sản phẩm học sinh
- Nhận xét, đánh giá
C Hoạt động ứng dụng, mở rộng
- Y/c học sinh đọc, xác định y/c
- Quan sát, hướng dẫn học sinh thực
_
Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)
- Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3
- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ ,viết sẵn bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả lên bảnglớp
Trang 15- Học sinh: Vở viết, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1
từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi
từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)
- Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1a
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc bài văn
+ Trong miêu tả người ta hay so sánh
Em hãy đọc ví dụ về nhận định này
trong đoạn văn
+ So sánh thường kèm theo nhân hoá,
người ta có thể so sánh nhân hoá để tả
bên ngoài, để tả tâm trạng
- Em hãy lấy VD về nhận định này
+ Trong quan sát để miêu tả, người ta
Mèo màu đen gọi là mèo mun Chó màu đen gọi là chó mực
Quần màu đen gọi là quần thâm
- HS đọc bài văn-VD: Trông anh ta như một con gấu
- VD: Con gà trống bước đi như mộtông tướng
- VD: Huy-gô thấy bầu trời đầy saogiống như cánh đồng lúa chín, ở đó
Giáo viên: Nguyễn Hồng Thái Trường Tiểu học Sơn Kim 115
Trang 16phải tìm ra cái mới, cái riêng, không
có cái mới, cái riêng thì không có văn
- Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ
đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa
- HS nghe
- Viết một đoạn văn trong đó có sử
dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả
về hình dáng của một bạn trong lớp
- HS nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
- Biết đọc diễn cảm bài văn
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài GV: Ông Phàn Phù Lìn xứngđáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bảnlàm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên vàtrồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp
Trang 17- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Cho HS đọc toàn bài
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong
nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu trồng lúa + Đoạn 2: Tiếp như trước nước + Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyệnđọc từ khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
2.2 HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và
TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về
- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàngtháng trời để tìm nguồn nước Ông đãcùng vợ con đào suốt một năm trời
Giáo viên: Nguyễn Hồng Thái Trường Tiểu học Sơn Kim 117
Trang 18+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng
bảo vệ dòng nước?
+ Thảo quả là cây gì?
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà
con Phìn Ngan?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn họccách trồng thảo quả về hướng dẫn bàcon cùng trồng
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ vớigừng, mọc thành cụm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bàcon: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thumấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thuhai trăm triệu
- Câu chuyện giúp em hiểu muốnchiến thắng được đói nghèo, lạc hậuphải có quyết tâm cao và tinh thần vợtkhó
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sángtạo, dám thay đổi tập quán canh táccủa cả một vùng, làm thay đổi cuộcsống của cả thôn
3 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
- Địa phương em có những loại cây trồng
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Cây nhãn, cam, bưởi,
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
Ca dao về lao động sản xuất.
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện