Tuần 11(Khối 3) Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn Tuần 11(Khối 3) Thứ Hai, ngày 23 tháng 11 năm 2020 Thể dục Bài 21 Động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân của bài thể dục phát triển chung[.]
Trang 1Tuần 11(Khối 3)
Thứ Hai, ngày 23 tháng 11 năm 2020
Thể dục
Bài 21: Động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn
thân của bài thể dục phát triển chung.
Trò chơi “chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
I.Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện hai động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác bụng của bài phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II.Địa điểm, phương tiện:
-Sân trường dọn vệ sinh, 1 còi
III.Nội dung và phương pháp:
1.Phần mở đầu: (10’) Hoạt động cả lớp
- GV nhận lớp ổn định tổ chức Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Khởi động:Tập bài thể dục giữa giờ 7 động tác mỗi động tác 2L x 8 nhịp
- Xoay các khớp: Cổ chân kết hợp cổ tay, khuỷu tay, bả vai, hông, đầu gối mỗi nội dung 2L x 8 nhịp
- ĐH nhận lớp - ĐH khởi động
(x) GV (x) GV
x x x x x x(x)LT x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
2.Phần cơ bản: (25’) Hoạt động cả lớp.
* Ôn 4 động tác vươn thở,tay, chân, lườn, bụng và toàn thân của bài thể dục phát triển chung GV làm mẫu lại 1 lần cho học sinh quan sát
HS tập từng động tác sau đú tập liên hoàn hai động tác, GV hô nhịp HS tập
*Học động tác bụng, toàn thân của bài thể dục
GV nêu tên, sau đó vừa làm mẫu vừa giải thích ĐT và HS tập theo GV theo dõi và uốn nắn
*Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
GV nêu cách chơi: Hai hàng đứng quay mặt vào nhau vừa hát vừa chạy hai bạn vỗ tay vào nhau và đổi chỗ cho nhau từng đôi một HS đọc lời ca và chơi cả lớp, GV theo dõi nhận xét
3.Phần kết thúc: (5’) Hoạt động cả lớp
- HS cúi thả lỏng người - ĐH thả lỏng - ĐH xuống lớp
Trang 2- GV nhận xét giờ học (x)GV (x)GV
- GV cùng HS hệ thống lại bài học x x x x x x x x x x x x x
- GV hướng dẫn học ở nhà x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x
* Ứng dụng: Về nhà luyện tập các động tác của bài thể dục phát triển chung cùng người thân
-Thứ Tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/ oong (BT2); BT(3) b.
II Đồ dùng dạy - học: Bảng lớp viết (2 lần) các từ ngữ ở bài tập 2.
III Các hoạt động dạy - học:
A Khởi động - Tổ chức cho HS thi giải những câu đố đã học trong bài chính tả
trước: 1 HS xung phong đọc thuộc 1 câu đố, cả lớp viết lời giải câu đố vào bảng con rồi giơ bảng, GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2 Hướng dẫn HS viết chính tả.
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại bài văn Cả lớp theo dõi trong SGK
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài:
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến những gì?
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Nêu các tên riêng có trong bài?
- HS đọc thầm bài chính tả, tập viết các tiếng khó hoặc dễ lẫn
b GV đọc cho HS viết bài vào vở.
c Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở Sau đó GV đánh
giá 5 – 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: (Cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu của bài.- HS làm bài vào vở bài tập sau đó
chữa bài
- GV mời 1 số HS đọc lại lời giải giúp cả lớp ghi nhớ chính tả
Lời giải: - Chuông xe đạp kêu kinh coong - làm xong việc, cái xoong
Bài tập 3b (Nhóm 4)
- GV cho HS làm bài 3b; HSNK làm thêm bài 3a
- GV phát giấy cho các nhóm thi làm bài
- Các nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc GV mời 1 số HS đọc lại kết quả Cả lớp làm vào VBT a) - Từ chỉ
Trang 3sự vật có tiếng bắt đầu bằng s: - sông, suối, sắn , sen, sim, sung, quả sấu, lá sả, su su, sâu, sáo,sếu, sóc, sói, sư tử, chim sẻ,……
- Từ chỉ hoạt động,đặc điểm, tính chất có tiếng bắt đầu bằng x:- mang xách, xô đẩy, xiên, xọc, cuốn xéo, xếch, xộc xệch, xoạc, xa xa, xôn xao, xáo trộn,…
C Củng cố
- GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài
D Hướng dẫn học ở nhà
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục viết bài vào VLV
* Ứng dụng: Luyện viết chữ đẹp thường xuyên
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH - DẤU CHẤM.
I Mục tiêu:
- Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, 2)
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3)
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, tranh (ảnh) cây cọ có những chiếc lá to, rộng III Các hoạt động dạy - học:
A Khởi động: - GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập trong tiết 1 (Ôn tập giữa HKI);
1 HS làm BT2 trên bảng, 1 HS làm miệng BT3
- GV hướng dẫn HS nhận xét kết quả và củng cố hiểu biết về phép so sánh
B Dạy bài mới:
1 GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: (Cặp đôi)- 1 HS đọc yêu cầu bài tập , cả lớp theo dõi ở SGK.
- GV giới thiệu tranh (ảnh) cây cọ để giúp HS hiểu hình ảnh thơ trong bài tập
- GV hướng dẫn từng cặp HS tập trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó nêu kết quả trước lớp để nhận xét:
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào?
+ Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?
- GV giải thích: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang động hơn, lớn hơn nhiều so với bình thường
Bài tập 2: (Cá nhân)- HS đọc thầm BT trong SGK, nhắc lại yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn HS dựa vào SGK, tự làm bài vào VBT; 2 HS làm trên bảng phụ Cả lớp và
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Âm thanh 1 Từ so sánh Âm thanh 2
c Tiếng chim như tiếng xóc những rổ tiền đồng
Bài tập 3: (Nhóm 4)
Trang 4- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm phân tích yêu
cầu
+ HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày bài làm trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức (Lưu ý HS ngắt câu trọn ý, viết hoa chữ đầu câu)
C Củng cố.
- HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học
D Hướng dẫn học ở nhà.
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại BT3, 4
* Ứng dụng: Cùng người thân đặt câu có hình ảnh so sánh
-Thứ Sáu, ngày 27 tháng 11 năm 2020
Thể dục
Bài 22: Động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn
thân của bài thể dục phát triển chung.
Trò chơi“Nhóm ba, nhóm bảy”
I.Mục tiờu:
- Biết cách thực hiện hai động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác bụng của bài phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II.Địa điểm, phương tiện:
-Sân trường dọn vệ sinh, 1 còi
III.Nội dung và phương phỏp:
1.Phần mở đầu: (10’) Hoạt động cả lớp
- GV nhận lớp ổn định tổ chức Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Khởi động:Tập bài thể dục giữa giờ 7 động tác mỗi động tác 2L x 8 nhịp
- Xoay các khớp: Cổ chân kết hợp cổ tay, khuỷu tay, bả vai, hông, đầu gối mỗi nội dung 2L x 8 nhịp
- ĐH nhận lớp - ĐH khởi động
(x) GV (x) GV
x x x x x x(x)LT x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
2.Phần c ơ bản : (20) Hoạt động cả lớp
* Ôn 5 động tác vươn thở,tay, chân, lườn, bụng và toàn thân của bài thể dục phát triển chung GV làm mẫu lại 1 lần cho học sinh quan sát
GV chia tổ tập luyện Các tổ trưởng điều khiển
Trang 5HS tập từng động tác sau đó tập liên hoàn hai động tác, GV hô nhịp HS tập
HS làm theo khẩu lệnh của cán sự lớp GV theo dõi nhận xét
GV cho Thi đua giữa các tổ dưới sự điều khiển của cán sự lớp
* Học động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung.GV làm mẫu và giải thích từng nhịp HS làm theo GV hô nhịp, HS làm theo sự điều khiển của cán sự lớp
GV nhận xét, sửa sai
*Trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy” Hoạt động cả lớp
GV nêu tên trò chơi và cách chơi: Tung tăng, tung ta…Hợp thành nhóm ba hay là nhóm bảy, khi GV hô nhóm bảy thì 7 bạn tạo thành một nhóm
- HS chơi, GV nhận xét
3.Phần kết thúc: (5’) Hoạt động cả lớp
- HS cúi thả lỏng người - ĐH thả lỏng - ĐH xuống lớp
- GV nhận xét giờ học (x)GV (x)GV
- GV cùng HS hệ thống lại bài học x x x x x x x x x x x x x
- GV hướng dẫn học ở nhà x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x
* Ứng dụng: Về nhà luyện tập các động tác của bài thể dục phát triển chung cùng người thân