1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án quyển 3 lớp ghép 4+5 tuần 11,15

216 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án quyển 3 lớp ghép 4+5 tuần 11,15
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án quyển 3 lớp ghép 4+5 tuần 11,15 (2022,2023) .333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333

Trang 1

TUẦN 11

Thời gian thực hiên: Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022

Tiết 1: Chào cờ:

CHÀO CỜ TUẦN 11 Tiết 2:

NTĐ4: Toán: NHÂN VỚI 10, 100, 1000 CHIA CHO 10, 100, 1000 (Trang 57)

NTĐ5: Tập đọc: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

1 Kiến thức -Kĩ năng: - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của

hai ông cháu bé Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông

hiền từ, chậm rãi

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.

giao hoán của phép nhân

Giới thiệu bài:

Trang 2

- Mời 1 HS đọc HD chia đoạn

- Nêu giọng đọc toàn bài

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn,

GV kết hợp sửa lỗi phát âm vàgiải nghĩa từ khó

- Đọc nối tiếp lần 2 tìm câu dài

HS: - HS đọc cho nhau nghe

6’ 4 HS: - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm

2, nêu đáp án: 350 : 10 = 35

+Ta có 35 x 10 = 350 Vậy khi lấy

tích chia cho một thừa số ta được

kết quả là TS còn lại

+ Thương chính là số bị chia bớt

đi một chữ số 0 ở bên phải

+ Khi chia một số cho 10, ta chỉ

việc bớt đi một chữ số 0 ở bên

- Mỗi loài cây ở ban công nhà

bé Thu có đặc điểm gì nổi bật?

- Bạn Thu chưa vui vì điều gì?

+ Thu thích ra ban công đểđược ngắm nhìn cây cối; ngheông kể chuyện về từng loài câytrồng ở ban công

6’ 6 HS: - HS làm bài theo cặp- Chia sẻ

+ Treo bảng phụ có đoạn 3

Trang 3

- Em có muốn mình có một khuvườn như vậy không ?

- Liên hệ thực tiễn, giáo dụchọc sinh: Cần chăm sóc cây cối,trồng cây và hoa để làm đẹpcho cuộc sống

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Tiết 4:

NTĐ4: Tập đọc: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU NTĐ5: Toán: LUYỆN TẬP (Trang 52)

- Hiểu ND bài: HS hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,

có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câuhỏi trong SGK)

2 Năng lực:

-Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

-Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các

bài toán có liên quan

3 Phẩm chất: Trung thực, đoàn kết, nhân ái và trách nhiệm.

NTĐ5:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Nắm được cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

2 Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, tư duy và lập luận, giao tiếp, hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề toán học

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, đoàn kết, trong học tập.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ GV: Bảng phụ, phiếu bài tập

Trang 4

III Các hoạt động dạy và học

TG HĐ

5’ 1 HS: Khởi động:

GV giới thiệu chủ điểm:

+ Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì?

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh minh họa

GV: Khởi động: Cho HS tổ

chức chơi trò chơi Ai nhanh ai

đúng

NX;

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu

bài lên bảng: Luyện tập

HD thực hành BT1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS nêu cách đặttính và thực hiện tính cộng nhiều

số thập phân

- GV yêu cầu HS làm bài

7’ 2 GV: HDHS - Gọi 1 HS đọc bài

(M3)

- GV lưu ý giọng đọc cho HS:

Toàn bài đọc với giọng kểchuyện: chậm rãi, cảm nhận cangợi, nhấn giọn những từ ngữ nói

về đặc điểm tính cách, sự thôngminh, tính cần cù, chăm chỉ củaNguyễn Hiền Đoạn cuối bài đọcvới giọng sảng khoái

HS: - HS cả lớp làm bài vào vở,

chia sẻ

- HS nhận xét bài làm của bạn cảKết quả:

= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)

= 10 + 8,6

= 18,66’ 3 HS: - Lớp trưởng điều hành cách

chia đoạn

- Bài chia làm 4 đoạn:

(mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)

- Nhóm trưởng điều hành nhómđọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần

1 và phát hiện các từ ngữ khó

(kinh ngạc,mảnh gạch vỡ, vi vút, )

GV: Nhận xét, chốt ý đúng.

- HD làm BT3:

3,6 + 5.8 > 8,9 9,4

7,56 < 4,2 + 3,4 7,6

6’ 4 GV: - GV yêu cầu đọc các câu

hỏi cuối bài

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua

HS: NT điều hành

- Làm BT4

Bài giải

Trang 5

nào?

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?

Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:

28,4 +2,2 = 30,6 (m)Ngày thứ 3 dệt được số mét vải

là :30,6 + 1,5 = 32,1(m)

Cả ba ngày dệt được số mét vải

là :28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số:91,1m6’ 5 HS: - Nhóm trưởng điều hành

nhóm mình thảo luận để trả lời

+ Cậu bé ham thích chơi diều.

+ Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

GV: Nhận xét, chốt ý đúng.

- Y/c HS nhắc lại cách viết

6’ 6 GV: - Yêu cầu HS nêu giọng đọc

toàn bài

- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3

HS: HD - Làm bài và chữa bài

theo y/c

Vận dụng: Đặt tính rồi tính:

7,5 +4,13 + 3,5 27,46 + 3,32 + 12,6

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Buổi chiều:

Tiết 1:

NTĐ4: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

NTĐ5: Khoa học: BÀI 22-23: TRE, MÂY, SONG; SẮT, GANG, THÉP

Trang 6

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) trongSGK

+ Kể tên được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song Sắt, gang, thép

+ Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song, sắt , gang , thép

+ Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, nứa, mây, song và cách bảo

III Các hoạt động dạy và học:

+ Đây là cây gì? Hãy nói nhữngđiều em biết về cây đó?

- GV phát phiếu cho HS, y/c các nhóm chỉ cần ghi vắn tắt về đặc điểm từng loại cây

bổ sung

* Quan sát tranh ảnh6’ 3 HS: -Thảo luận nhóm 2 và báo

cáo trước lớp

+ động từ: đến, trút

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa chỉ thời

gian cho động từ Nó gợi cho em

GV: b) Hoạt động 2: Một số đồ

dùng làm bằng tre nứa.

- GV sử dụng tranh minh họatrang 47, yêu cầu: quan sát tranhminh họa cho biết:

Trang 7

biết đến những sự việc xảy ra ở tương lai gần.

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút? Nó gợi cho

em biết đến những sự việc đã hoàn thành rồi.

+ Đó là đồ dùng nào? Đồ dùng

đó làm từ vật liệu nào?

- Gọi HS trình bày ý kiến

+ Em còn biết những đồ dùngnào làm từ tre, mây, song?

+ Theo em ngoài ứng dụng làmnhà, nông cụ em còn biết cây tređược làm vào việc gì khác?6’ 4 GV: HD Bài 2: Em chọn từ nào

trong ngoặc

HS: - 3 HS nối tiếp nhau trình

bày HS khác bổ sung

+ Hình 4: đòn gánh, ống đựngnước

+ Hình 5: Bộ bàn ghế Sa lônglàm từ mây

+ Hình 6: Các loại rổ làm từ mâytre song

- HS nêu nối tiếp: rổ, rá,…

+ Làm kẹp, làm giỏ đựng hoa,… 6’ 5 HS: -HS thảo luận nhóm 4 làm

bài Nhóm nào làm xong trướcbáo cáo kết quả Các nhóm khácnhận xét, bổ sung để hoàn thànhbài tập

+ Nhà em có đồ dùng làm bằngvật liệu này không? Hãy kể tên

và nêu cách bảo quản chúng?

6’ 6 GV: Nghe NT báo cáo.

+ Bàn ghế tiếp khách bằng mâythỉnh thoảng bố em lại sơn dầucho đẹp

Vận dụng: - Ngày nay, các đồdùng làm bằng tre, mây, songcòn được dùng thường xuyênhay không ? Vì sao ?

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Trang 8

Tiết 2:

NTĐ4: Khoa học: BA THỂ CỦA NƯỚC.

NTĐ5: Địa lí: NÔNG NGHIỆP

- HS nêu dược vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở

nước ta trên lược đồ nông nghiệp VN

- Nêu dược vai trò của ngành trồng trọt

- Nêu được đặc điểm của cây trồng nước ta

- Chỉ được sự phân bố nông nghiệp trên bản đồ.

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm

địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môitrường tài nguyên và khai thác tài nguyên

Trang 9

như thế nào trong sản xuất nôngnghiệp ở nước ta?

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- GV kết luận: Là ngành sản xuấtchính; phát triển mạnh hơn chănnuôi

8’ 2 GV: Nhận xét + GTB

 - GV hỏi HS: Trên tay cô có một

chiếc cốc Đố các em biết trong

cốc chứa gì?

- Hàng ngày các em đã được tiếp

xúc với nước, vậy có em nào biết

gì về tính chất của nước?

- GV yêu cầu HS ghi lại những

hiểu biết của mình về tính chất

của nước vào vở ghi chép khoa

học

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,

ghi lại những hiểu biết về nước có

- HS thảo luận trong nhóm rồi ghi

vào bảng nhóm kết quả đã thảo

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1

và trả lời câu hỏi trong SGK

- Gọi HS trình bày câu hỏi

- GV kết luận: Nước ta trồngnhiều loại cây, trong đó cây lúa

là nhiều nhất; cây ăn quả và câycông nghiệp đang được pháttriển

6’ 4 GV: - YC HS đưa ra ý kiến cá

nhân để đặt câu hỏi theo nhóm

- Giáo viên chốt các câu hỏi của

các nhóm (nhóm các câu hỏi phù

hợp với nội dung bài học)

- GV tổ chức cho HS thảo luận,

đề xuất các phương án tìm tòi

Trang 10

- GV yêu cầu HS quan sát hình,

kết hợp vốn hiểu biết để trả lờicâu hỏi:

+ Vì sao số lượng gia súc, giacầm ngày càng tăng ?

+ Hãy kể tên một số vật nuôi ởnước ta?

- + Hãy chỉ trên lược đồ và chobiết trâu, bò, lợn, gia cầm đượcnuôi ở vùng nào?

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022

Tiết 1:

NTĐ4: Tập làm văn: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

NTĐ5: Toán: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN (Trang 53)

- Nắm được cách trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán

- Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế

2 Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, tư duy và lập luận, giao tiếp, hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề toán học

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, đoàn kết, trong học tập.

Trang 11

+ Trao đổi về nội dung gì?

+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?

HS: Khởi động: Chơi trò chơi: Phản

xạ nhanh

+ Tổng các số hạng trong các phéptính chúng ta vừa nêu có đặc điểmgì?

6’ 2 HS: - Dùng phấn màu gạch chân

dưới các từ ngữ quan rọng: em với người thân cùng đọc một truyện, khâm phục, đóng vai,…

+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với người thân trong gia đình: bố ,

mẹ ông bà, anh , chị, em + Trao đổi về một người có ý chí vươn lên

+ Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện Phẩm chất khâm phục nhân vật trong truyện

GV: Giới thiệu bài: Giờ toán hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu về cáchtrừ hai số thập phân, vận dụng giảibài toán có nội dung thực tế

- 14,,8429 2,45 (m)

- Cho HS nêu lại cách trừ hai số thậpphân 4,29 - 1,84

9’ 3 GV: b Hướng dẫn tiến hành trao

Trang 12

+ Nhân vật trong truyện đọc lớp 4.

chọn đề tài trao đổi

+ Nguyễn Hiền, Lê- ô- nac- đô- đa Vin- xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Vận, Nguyễn Ngọc Kí,…

GV: Bài 1 (a,b) Tính

- Gọi HS nêu y/c của BT.

- Cho HS nêu cách làm

- HS làm vào vở + 2 HS làm bảng lớp

- GV nhận xét

Bài 2 (a,b) Đặt tính rồi tính.

- Gọi HS nêu y/c của BT.

- Cho HS làm vào vở (ý a,b)

- Chữa bài

6’ 5 GV: a Phân tích đề bài:

+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?

+ Trao đổi về nội dung gì?

+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?

HS: Làm bài

- 1HS nêu yêu cầu Làm BT

- 2568,,74 - 946,34,8 42,7 37,46

- 1HS nêu yêu cầu, cách làm

- Làm BT

Kết quả: a) 41,7 b) 4,345’ 6 HS: - Trao đổi trước lớp.

Vận dụng: - Trao đổi các nội dung thực hành với người thân ở nhà

GV: Thu bài

Vận dụng: Một thùng dầu có 15,5l dầu Người ta lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu Lần thứ hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l dầu Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu.

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Tiết 3:

NTĐ4: Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Trang 60)

NTĐ5: Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức- Kĩ năng

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hànhtính

2 Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn

đề toán học

3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

Trang 13

NTĐ5:

1 Kiến thức - Kĩ năng: - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự

miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài

- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải

quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất:Hứng thú trong việc thuyết trình, tranh luận.

- GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối

với cuộc sống con người

III Các hoạt động dạy và học

TG HĐ

5’ 1 HS: Khởi động: tham gia trò chơi

- Phát biểu lại cách nhân, chia với

- Những ưu điểm chính:

+ Hầu hết HS đều xác định được yêucầu của đề bài, viết bài theo đúng bốcục

+Trình tự miêu tả

+ Diễn đạt câu, ý

+ Dùng từ láy, hình ảnh, âm thanh

để làm nổi bật lên đặc điểm của cảnhvật

và rút kinh nghiệm cho bản thân

Trang 14

hai biểu thức, rồi so sánh giá trịcủa hai biểu thức này với nhau

- GV làm tương tự với các cặp biểuthức khác:

(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)(4 x 5) và 4 x (5 x 6)

6’ 3 HS: - HS thực hiện cá nhân- Chia

sẻ nhóm 2

- HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24

GV: HD Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân

- Trong các bài tập đọc đã học bàinào là văn miêu tả?

- HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài:

+ Chọn một bài văn mà em thích+ Đọc kĩ bài văn đã chọn

+ Chọn chi tiết mà mình thích

- Cho HS làm bài6’ 4 GV: HD Bài 1: b Giới thiệu tính

chất kết hợp của phép nhân

- GV treo lên bảng bảng số như

đã giới thiệu ở phần đồ dùng dạyhọc

- GV yêu cầu HS thực hiện tínhgiá trị của các biểu thức (a x b) x c

GV: - Cho HS trao đổi, thảo luận.

- Y/c mỗi em tự chọn một đoạn vănviết chưa đạt trong bài làm cùa mình

để viết lại

- Mời HS trình bày đoạn văn đã viếtlại

Vận dụng: Em rút ra được điều gìsau tiết học này ?

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Trang 15

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cáchhợp lí

- Thực hiện nấu được các món ăn yêu thích

- Chuẩn bị được nguyên liệu và vật liệu

2 Năng lực:

 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh Yêu

thích môn học

II.ĐDDH GV: Bảng phụ GV: Bảng phụ, phiếu học tập III Các hoạt động dạy và học:

TG HĐ

7’ 1 GV:Khởi động: Cho HS trả lời

câu hỏi: + Vì sao cần tiết kiệmtiền của?

+ Em đã làm gì để tiết kiệm tiềncủa?

HĐ1: Lựa chọn hành vi đúng

(Bài 4 - SGK/13):

Những việc làm nào trong cácviệc dưới đây là tiết kiệm tiềncủa?

HS: Khởi động: + Kể tên và mô

tả về công dụng của sản phẩm công nghệ

Trang 16

7’ 2 HS: - HS đọc yêu cầu bài tập 4

- HS trao đổi nhóm 2 và nêu ý

kiến

GV: HD HĐ1: Tìm hiểu vai trò của sáng chế trong đời sống

và sự phát triển của công nghệ

- Cho HS làm phiếu bài tập6’ 3 GV: HD HĐ2: Xử lí tình huống:

(Bài tập 5- SGK/13):

- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm thảo luận 1 tình

huống trong bài tập 5

HS: -hoạt động cá nhân: Hoàn

Nhóm 2: Em của Tâm đòi mẹ

mua cho đồ chơi mới trong khi đã

có quá nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói

gì với em?

Nhóm 3: Cường nhìn thấy bạn

Hà lấy vở mới ra dùng trong khi

vở đang dùng vẫn còn nhiều giấy

trắng Cường sẽ nói gì với Hà?

Trang 17

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Tiết 2:

NTĐ4: Kĩ thuật: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI

KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 2) NTĐ5: Đạo đức: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức- Kĩ năng:

- Biết cách khâu đường viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâutương đối đều nhau Đường khâu có thể bị rúm

- Có trách nhiệm với việc là của mình, có thái độ tự giác trong công việc,

biết ơn tổ tiên, tôn trọng bạn bè

- Có thái độ tự giác trong học tập Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày,

biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày

2.Năng lực:Lập kế hoạch phát triển bản thân; Thực hiện kế hoạch phát triển

- GV gọi HS nhắc lại phần ghinhớ và thực hiện các thao tác gấpmép vải

- Nêu cách khâu viền

HS: Nối tiếp nêu ghi nhớ ở tiết 1.

Trang 18

đường gấp mép vải bằngmũi khâu đột

Nên làm

Không nên làm

… …

- GV phát phiếu học tập, cho HSthảo luận nhóm 4

+ Khâu viền được đường gấpmép vải bằng mũi khâu đột

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định

HS: - HS thảo luận nhóm theo

hướng dẫn của GV

- Đại diện một số nhóm trìnhbày

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

6’ 4 HS: - Nhóm trưởng điều hành

cách đánh giá các sản phẩm theocác tiêu chí đã nêu

- Chọn sản phẩm trưng bày trênlớp

GV: Hoạt động 2: Làm việc cá

nhân

Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc

làm có trách nhiệm của em?

Tiết 3:

NTĐ4: Ôn Toán: ÔN TẬP VỀ NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

Trang 19

NTĐ5: Ôn Tiếng Việt: Luyện đọc: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức- Kĩ năng

- Củng cố nhân với một số có hai chữ số

2 Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn

 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Yêu thiên nhiên

II.ĐDDH GV: Bảng phụ

HS: Phiếu bài tập

GV: Bảng phụ, phiếu bài tập HS: Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

TG HĐ

5’ 1 HS: Khởi động: y/c các bạn viết

số bất kì có lớp triệu rồi đọc vàphân tích số đó

GV: Giới thiệu bài

- Giao nhiệm vụ cho nhómtrưởng

7’ 2 GV: Nhận xét; Giới thiệu bài.

HS: Nêu nội dung của bài tập

đọc

Trang 20

6’ 5 HS: Làm bài tập 2 vào vở, đổi vở

chữa bài theo cặp

Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022

Tiết 1:

NTĐ4: Tập đọc: CÓ CHÍ THÌ NÊN NTĐ5: Toán: LUYỆN TẬP (Trang 54)

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Trung thực, đoàn kết, nhân ái và trách nhiệm.

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2(a,c), bài 4 (a)

2 Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, tư duy và lập luận, giao tiếp, hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề toán học

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, đoàn kết, trong học tập.

Trang 21

- HD nhận xét, chữa bài.

8’ 2 GV: - Gọi 1 HS đọc bài (M3)

- GV lưu ý giọng đọc: Các câutục ngữ đọc với giọng nhẹ nhàng,chậm rại mang tính chất của mộtlời khuyên

thầm

- Nhóm trưởng điều hành nhómđọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và

phát hiện các từ ngữ khó (đã quyết, hãy lo bền chí, câu chạch, câu rùa, sóng cả, , , )

- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu(M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp

Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định sẽ thành công

Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn

Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn

GV: Nhận xét, chốt ý đúng.

Bài 4

- Mời 1 HS đọc y/c của BT

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HSlàm bảng nhóm

- Nhận xét, chữa bài

Vận dụng: Đặt tính rồi tính:

7,5 +4,13 + 3,5 27,46 + 3,32 + 12,6

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Trang 22

Tiết 2:

NTĐ4: Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 (Trang 61)

NTĐ5: Tập đọc: LUYỆN ĐỌC: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất:Yêu quý con người ở mảnh đất tận cùng của Tổ quốc

- GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môitrường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc vàlưu truyền tinh thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổquốc; từ đó thêm yêu quý con người vùng đất này

GV: Khởi động: Cho HS hát và

vận độngGiới thiệu bài

- Giao nhiệm vụ cho nhómtrưởng

5’ 2 GV: HD Phép tính :1324 x 20=?

+ 20 có chữ số tận cùng là mấy?

+ Tách 20 thành tích của 10

- Viết lại phép tính bài đã cho

- Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x10)

HS: Nhóm trưởng cho các bạn

luyện đọc bài: Chuyện một khuvườn nhỏ

- Luyện đọc theo cặp6’ 3 HS: Làm bài GV: Tổ chức cho HS thi đọc

Trang 23

trước lớp.

- Nhận xét và yêu cầu HS nêunội dung bài

- Giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng

6’ 4 GV: Yêu cầu HS nêu cách thực

hiện phép nhân của mình

HS: Nêu nội dung của bài tập

đọc6’ 5 HS : Làm Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2– Chia sẻ lớp

Vận dụng: Ghi nhớ cách nhânnhẩm

- Nghe kể lại được từng đoạn c/c theo tranh minh họa (sgk); Kể nối tiếp

được toàn bộ c/c Bàn chân kì diệu.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui,niềm hạnh phúc cho mọi người

Trang 24

2 Năng lực:

- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

3 Phẩm chất:

- Có ước mơ đẹp và nỗ lực để thực hiện ước mơ của mình

- Phê phán những ước mơ viển vông, phi lí

NTĐ5:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Viết được lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí

do kiến nghị, thể hiện được đầy đủ nội dung cần thiết

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

II.ĐDDH GV: Bảng phụ GV: Bảng phụ, phiếu bài tập III Các hoạt động dạy và học:

TG HĐ

7’ 1 GV: Khởi động: Gọi HS kể lại

câu chuyện về ước mơ đẹp

kể 2 lần:

+Lần 1: Kể nội dung chuyện

Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HSgiải thích một số từ ngữ khó hiểutrong truyện

+Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ

HS: Khởi động: Cho HS tổ chức

trò chơi: Truyền điện

- Nội dung: Kể nhanh các đại từthường dùng hằng ngày

- Mời 2 HS đọc mẫu đơn

- GV cùng cả lớp trao đổi về một

số nội dung cần lưu ý trong đơn:+ Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?+ Tên của đơn là gì?

+ Nơi nhận đơn viết như thếnào?

7’ 3 GV: Yêu cầu HS đọc y/c của

Trang 25

không cần lặp lại nguyên văntừng lời thầy.

8’ 4 HS: - Lớp trưởng điều khiển các

bạn thảo luận theo nhóm 4

- HS làm việc nhóm+ HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong lớp

- Cả lớp theo dõi

GV: N/X, HD tìm hiểu y/c Nội

dung đơn bao gồm nhưng mụcnào?

- Mời một số HS nói đề bài đã chọn

- Cho HS viết đơn vào vở

- Dán bài lên bảng, nhận xét

- HS nối tiếp nhau đọc lá đơn6’ 5 GV: Nghe NT báo cáo.

- Cả lớp bình chọn, đánh giá theotiêu chuẩn

Vận dụng: Kể lại câu chuyện chongười thân nghe

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Trung thực, đoàn kết, nhân ái và trách nhiệm.

B NTĐ5:

1 Kiến thức -Kĩ năng:

- Củng cố các kĩ năng cộng, trừ số thập phân và giải toán.

2 Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết

vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toánhọc, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công

cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: Trung thực, đoàn kết, nhân ái và trách nhiệm.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ GV: Bảng phụ, phiếu bài tập

Trang 26

III Các hoạt động dạy và học:

TG HĐ

7’ 1 GV: Khởi động: Nêu lại nội dung

các đoạn

HDHS - Gọi 1 HS đọc bài (M3)

- GV lưu ý giọng đọc cho HS:

Toàn bài đọc với giọng kểchuyện: chậm rãi, cảm nhận cangợi, nhấn giọn những từ ngữ nói

về đặc điểm tính cách, sự thôngminh, tính cần cù, chăm chỉ củaNguyễn Hiền Đoạn cuối bài đọcvới giọng sảng khoái

HS: Khởi động: Nêu cách cộng

trừ số thập phân

Làm việc cá nhân:Làm BT1

- Y/cầu các bạn tự làm vào vởrồi chữa bài:

74,601; 204,007; 400,025

7’ 2 HS: - Lớp trưởng điều hành cách

chia đoạn

- Bài chia làm 4 đoạn:

(mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)

- Nhóm trưởng điều hành nhómđọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần

1 và phát hiện các từ ngữ khó

GV: Nhận xét - chốt và giao

BT4

- HSNK: Tìm :345,201 < + 2,5 < 348,701

7’ 3 GV: Yêu cầu HS nêu nội dung

HS: NT điểu hành:

- yêu cầu các bạn hoàn thành bài:

- Kết quả:

78,6 > 78,59 28,300 = 28,39,478 < 9,48 0,916 > 0,906

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022

Tiết 1:

NTĐ4: Toán: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG (Trang 62)

NTĐ5: Chính tả (Nghe - viết): (Nhớ viết): TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA

TRÊN SÔNG ĐÀ

Trang 27

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức- Kĩ năng

- Biết Đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị Đề-xi-mét vuông

- Biết được 1 dm2 = 100 cm2 bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 vàngược lại

2 Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn

đề toán học

3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

NTĐ5:

1 Kiến thức - Kĩ năng: - Nghe – viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi

trong bài; trình bày đúng hình thức văn bản luật

- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.

- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹpcủa dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

b Giới thiệu đề- xi- mét vuông

- GV treo hình vuông có diệntích là 1dm2 lên bảng và giớithiệu: Để đo diện tích các hìnhngười ta còn dùng đơn vị là đề-xi- mét vuông

HS: Khởi động: Gọi 2 HS lên

bảng viết từ khó ở bài trước,dưới lớp viết bảng con

- Nhận xét, báo cáo

Trang 28

- Mời một HS đọc lại bài.

+ Nội dung điều 3, khoản 3, Luậtbảo vệ môi trường nói gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết

sai cho HS viết nháp: phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, khắc phục,…

+ Điều 3 khoản 3 giải thích thế

nào là hoạt động bảo vệ môitrường

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài vào bảngnhóm kẻ sẵn bảng như trongSGK: Tổ 1 ý a Tổ 2 ý b

- Mời đại diện 2 tổ trình bày

- GV nhận xét, bổ sung

6’ 5 GV: Chữa, chốt bài

Vận dụng: - Ghi nhớ kí hiệu của

đề-xi-mét vuông, mối quan hệ

giữa dm2 và cm2

HS: Làm bài

nắm

lắm-nấm

lấm-nương

lương-nửathích

lửa-cơm nắm;

lắm-quá lắm- nắm tay,

lấm tấm-cái nấm,lấm lem-nấm rơm,

lương thiện- nương rẫy, lương tâm- vạt nương,

đốt lửa- một nửa, ngọn lửa- nửa vời, Vận dụng: Về nhà luyện viết lại

1 đoạn của bài chính tả theo sựsáng tạo của em

Trang 29

2’ 6 Nhận xét chung tiế học

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

Tiết 2:

NTĐ4: Chính tả (Nghe - viết): THỢ RÈN NTĐ5: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 55)

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)a phân biệt s/x

- Tính giá trị của biểu thức số tìm thành phân chưa bết của phép tính

- Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất

- Rèn cho HS kĩ năng cộng, trừ số thập phân; Tính giá trị của biểu thức số

tìm thành phân chưa bết của phép tính; vận dụng tính chất của phép cộng,trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất

- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3

2.Năng lực: Năng lực tư duy, giao tiếp toán học.

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

dậy vừa hát kết hợp với vận động

- Nghe GV dẫn vào bài

- Nêu cách trình bày bài thơ

Trang 30

7’ 2 GV: HD a Trao đổi về nội dung

đoạn cần viết

- Gọi HS bài viết

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:

+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ có

mơ ước những gì?

- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS

nêu từ khó, sau đó GV đọc cho

HD Bài 2: - Yêu cầu HS làm bài.

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìmthành phần trong phép tính

8’ 4 GV:HD Bài 2a: s/x?

- Lưu ý giúp HSNK cảm nhận vẻ

đẹp của các loại quả thông qua

biện pháp nghệ thuật nhân hoá

và liên tưởng của tác giả.

HS: NT điều hành: Tự chữa bài

vào vở

- HS làm bài, trao đổi vở chonhau để kiểm tra sau đó chia sẻtrước lớp

a) x - 5,2 = 1,9 + 3,8

x = 5,2 + 5,7

x = 10,9 b) x + 2,7 = 8,7 + 4,9

- Hướng dẫn Bài 3: HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc và nêu đềbài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, kết luận8’ 6 GV: Bài 3: Viết lại các câu cho

Trang 31

= 20 + 6,98 = 26,98

Tiết 3:

NTĐ4: Tập làm văn: MỞ BÀI TRONG VĂN KỂ CHUYỆN

NTĐ5: Luyện từ và câu: QUAN HỆ TỪ

1 Kiến thức - Kĩ năng: - Bước đầu năm được khái niệm về quan hệ từ (ND

ghi nhớ); nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2); biết đặt câu với quan hệ từ (BT3)

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất:Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ

Trang 32

vận dụng

HD a Nhận xét:

- Cho HS quan sát tranh

+ Em biết gì qua bức tranh này?

kiểm tra đồ dùng học tập của cácbạn

7’ 2 HS: - HS quan sát tranh

+ Đây là tranh minh hoạ truyện:

Rùa và Thỏ Câu chuyện kể về cuộc thi chạy giữa Rùa và Thỏ.

Kết quả Rùa đã về đích trước Thỏ trong sự chvận kiến của nhiều muông thú

+ Quan hệ mà từ in đậm biểu diễn quan hệ gì?

7’ 3 GV: HD Bài 1: Đọc truyện sau:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọctruyện Cả lớp đọc thầm theo vàthực hiện yêu cầu Tìm đoạn mởbài trong truyện trên

b) của nối tiếng hót dìu dặt với

Hoạ Mi (quan hệ sở hữu).

c) như nối không đơm đặc với

hoa đào (quan hệ so sánh).

Nhưng nối hai câu trong đoạn

văn (quan hệ tương phản)

8’ 4 HS: - HS tiếp nối nhau đọc

truyện

- HS đọc thầm theo dùng bút chìđánh dấu đoạn mở bài của truyện–Chia sẻ nhóm đôi

- Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ.

Trên bờ sông Một con rùa đang

cố sức tập chạy

GV: HD Bài 2.

- Gọi HS nêu y/c của BT

- Y/c HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Mời một số HS trình bày, GVghi nhanh lên bảng câu trả lời

6’ 5 GV: Nghe NT báo cáo.

a) Nếu … thì (Biểu thị quan hệ

điều kiện, giả thiết -kết quả)

b) Tuy… nhưng (Biểu thị quan

Trang 33

Tiết 4:

NTĐ4: Ôn tiếng việt: LUYỆN VIẾT: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

NTĐ5: Ôn Toán: ÔN TẬP CỘNG, TRỪ SỐ THẬP PHÂN

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Luyện viết bài Ông Trạng thả diều

2 Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp hợp tác, giải quyết các vấn đề và

sáng tạo, Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học

3 Phẩm chất:Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

- HSNK: Tính:

23,54 + 212,64 261,32- 12,6764,213+ 12,32 763-298,327’ 2 GV: HD khám phá.

Trang 34

- Mời học sinh viết đoạn văn

261,32- 12,6 = 248,72764,213+ 12,32 = 776,533763-298,32 = 464,686’ 3 HS: Viết bài GV: Nhận xét - chốt và giao BT2

: Tìm x:

x – 545 =213,32

x + 728,32= 321,456’ 4 GV: HD làm BT2.

- Gọi 2 hs đọc nối tiếp yêu cầucủa bài

HS: NT điểu hành:

- yêu cầu các bạn hoàn thành bài

- Chia sẻ trước lớp6’ 5 HS: Lớp làm vào vở.

- Đọc KQ trước lớp; NX, bổsung

Vận dụng: Viết lại đoạn văn

Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2022

- Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên

Biết giải bài toán có phép nhân 1số thập phân với 1số tự nhiên

Trang 35

2 Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,

năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sửdụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

II.ĐDDH GV: Bảng phụ GV: Bảng phụ, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy và học

TG HĐ

7’ 1 HS: Khởi động: - Đặt câu có các

từ bổ sung ý nghĩa cho động từ

Nhận xét

GV: Khởi động: Cho HS tổ chưc

chơi trò chơi "Điền nhanh, điềnđúng" vào ô trống:

- Cho HS nêu lại cách nhân số thậpphân 1,2 với số tự nhiên 3

b) Ví dụ 2: 0,46 x 12 = ?

- GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào nháp

- GV nhận xét, ghi bảng

7’ 2 GV: HD a Phần Nhận xét:

Bài 1: Đọc truyện sau:

- Gọi HS đọc truyện Cậu học sinh

ở Ac- boa

- Gọi HS đọc phần chú giải

+ Câu chuyện kể về ai?

HS: - HS đổi ra đơn vị cm sau đó

thực hiện phép nhân ra nháp

- HS nêu

- HS thực hiện đặt tính rồi tính: 0,46

+ 12

0 92

04 6 05,52

Trang 36

6’ 3 HS: - 1 HS đọc

+ Câu chuyện kể về nhà bác học nổi tiếng người Pháp tên là Lu- i Pa- xtơ

GV: Chữa bài, HD BT2a:

trong truyện miêu tả:

a/ Tính tình, tư chất của cậu bé Lu- i:

b/ Màu sắc của sự vật:

- Những chiếc cầu

- Mái tóc của thầy Rơ- nê:

c/ Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của sự vật.

HS: - 2 HS nêu nối tiếp.

- Nêu cách làm và làm bài

Kết quả:

a) 17,5 b) 20,9 c) 2,048 d) 102

- Lắng nghe, nhắc lại

GV: Chữa bài

Hướng dẫn Bài 3: HĐ cặp đôi

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài, trao đổithảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp

- GV chữa bài cho HS

6’ 6 GV: Nhận xét, chữa bài.

- Chữa bài, nhận xét

Vận dụng: Lấy VD 10 tính từ vàghi vào vở Tự học

HS: - HS làm bài chia sẻ trong

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Tiết 2:

NTĐ4: Toán: MÉT VUÔNG (Trang 64)

NTĐ5: Khoa học: NHÔM

Trang 37

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức- Kĩ năng

- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc,viết được “ mét vuông ” “ m2 ”

- Biết được 1m2 = 100 dm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2

2 Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn

đề toán học

3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

NTĐ5:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản

chúng

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.

2 Năng lực: Hình thành năng lực khoa học tự nhiên, tự học, tự giải quyết

Trang 38

7’ 2 GV : Giới thiệu bài, HD

a Giới thiệu mét vuông

- GV treo lên bảng hình vuông

có diện tích là 1m2 và được chia

- HS cùng trao đổi và thống nhất:+ Các đồ dùng làm bằng nhôm:xoong, chảo, ấm đun nước, thìa,muôi, cặp lồng đựng thức ăn,mâm,

+ Khung cửa sổ, chắn bùn xeđạp, một số bộ phận của xe máy,tàu hỏa, ô tô,

nhôm và hợp kim của nhôm

- Tổ chức cho HS hoạt động theonhóm

- GV phát cho mỗi nhóm một số

đồ dùng bằng nhôm6’ 4 GV: Nhận xét

+ Vậy 1 m 2 bằng bao nhiêu

xăng- ti- mét vuông?

+ Nhôm có những tính chất gì?+ Nhôm có thể pha trộn vớinhững kim loại nào để tạo rahợp kim của nhôm?

Trang 39

+ Hãy nêu cách bảo quản đồdùng bằng nhôm hoặc hợp kimcủa nhôm có trong gia đình em?6’ 6 GV : HD làm bài 1 và 2

Vận dụng: Suy nghĩ cách tínhdiện tích miếng bìa ở bài tập 4

HS: + Nhôm được sản xuất từ

quặng nhôm

+ Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng; cóthể kéo thành sợi, dát mỏng Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một

số a - xít có thể ăn mòn nhôm Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt

Vận dụng: - Tìm hiểu thêm vật dụng khác được làm từ nhôm

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

- Nắm được một số đặc điểm của sự hình thành của nước

- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên

- Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích

- Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ

đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên

1 Kiến thức - Kĩ năng: - Viết được lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn

gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể hiện được đầy đủ nội dung cầnthiết

2 Năng lực:

Trang 40

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất:Tự tin khi tranh luận.

- GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnhhưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1:

Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào

ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí vàÁng sáng

- GDKNS: Thể hiện sự tự tin(nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết

phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin) Lắng nghe tích cực (lắngnghe, tôn trọng người cùng tranh luận) Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyếttrình tranh luận)

GV: Khởi động: Kiểm tra, chấm

bài của HS viết bài văn tả cảnhchưa đạt phải về nhà viết lạiNhận xét; GTB

HD Mời một HS đọc yêu cầu

- GV treo bảng nhóm đã viết sẵnmẫu đơn

- Mời 2 HS đọc mẫu đơn

- GV cùng cả lớp trao đổi về một

số nội dung cần lưu ý trong đơn:+ Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?+ Tên của đơn là gì?

+ Nơi nhận đơn viết như thếnào?

7’ 2 GV: HĐ 1 :Tìm hiểu sự chuyển

thể của nước trong tự nhiên

a Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

- GV cho HS cùng nghe bài hát hoặc hát bài ” Mưa bóng mây”

- Theo các em, mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?

b Làm bộc lộ biểu tượng ban đầucủa HS

Ngày đăng: 11/01/2023, 22:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w