1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUAN 11

35 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy lớp 5 Tuần 14: Tập đọc Ca Dao Về Lao Động Sản Xuất
Tác giả Giáo viên Phạm Hương Ly
Trường học Trường Tiểu học Ngu Công Xã
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAN 11 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5 TUẦN 14 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021 TẬP ĐỌC CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao Lao động vất vả trên ruộng đồ[.]

Trang 1

- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao

- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nốitiếp từng đoạn trong nhóm

+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyệnđọc từ khó, câu khó

+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài

- HS nghe

Trang 2

3 Thực hành

a) Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc câu hỏi SGK

- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận,

TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp

1 Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất

vả, lo lắng của người nông dân trong

sản xuất?

2 Những câu nào thể hiện tinh thần lạc

quan của người nông dân?

3 Tìm những câu ứng với nội dung

dưới đây:

a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày:

b) Thể hiện quyết tâm trong lao động

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3

+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề.Trông trời, trông đất, trông mây; …Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng

… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nướcbạc, ngày sau cơm vàng

- Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngàynay nước bạc, ngày sau cơm vàng

+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu+ Trông cho chân cứng đá mềm.Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.+ Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần

- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người

- 3 HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao

- Qua các câu ca dao trên, em thấy

người nông dân có các phẩm chất tốt

đẹp nào ?

- HS nêu

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

Trang 3

TOÁN LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Biết tính diện tích hình tam giác

- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc

- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Khởi động

- Cho HS thi nêu quy tắc và công thức

tính diện tích hình tam giác

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích

S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc đề

- GV vẽ hình lên bảng

- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương

ứng với các đáy của hình tam giác ABC

và DEG

- Hình tam giác ABC và DEG trong bài

là hình tam giác gì ?

- KL: Trong hình tam giác vuông hai

cạnh góc vuông chính là đường cao của

- Cho HS tự làm bài vào vở

- GV hướng dẫn nếu cần thiết

- HS đọc đề

- HS quan sát

- HS trao đổi với nhau và nêu + Đường cao tương ứng với đáy ACcủa hình tam giác ABC chính là BA+ Đường cao tương ứng với đáy EDcủa tam giác DEG là GD

+ Đường cao tương ứng với đáy GDcủa tam giác DEG là ED

- Là hình tam giác vuông

5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)Đáp số: a 6cm2

4 x 3 : 2 = 6(cm2)b) Đo độ dài các cạnh của hình chữnhật MNPQ và cạnh ME:

MN = QP = 4cm

MQ = NP = 3cm

Trang 5

EN = 3cmTính:

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

4 x 3 = 12(cm2)Diện tích hình tam giác MQE là:

3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)Diện tích hình tam giác NPE là:

3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE vàNPE là :

1,5 + 4,5 = 6(cm2)Diện tích hình tam giác EQP là:

12 - 6 = 6(cm2)

3.Vận dụng

- Cho HS tính diện tích của hình tam

giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao

3,5m

- HS tính:

S = 18 x 35 = 630(dm2)Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng

âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng

âm, từ nhiều nghĩa

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Nêu yêu cầu bài tập

+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng

nghĩa, GV ghi bảng

- HS nêu + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạotừ: từ đơn, từ phức

+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từláy

- HS lên chia sẻ kết quả

- Nhận xét bài của bạn:

+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,tròn

+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắcnịch

+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh

- HS nêu

- Từ đồng âm là từ giống nhau về âmnhưng khác nhau về nghĩa

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc

và một hay một số nghĩa chuyển cácnghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng

có mối liên hệ với nhau

- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉmột sự vật, hoạt động, trạng thái haytính chất

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận để làm bài

- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, vàthống nhất :

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài

- HS nối tiếp nhau đọc

Trang 7

- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà

không chọn những từ đồng nghĩa với

Bài 4: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021

TOÁN HÌNH THANG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Có biểu tượng về hình thang

- Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thangvới các hình đã học

- Nhận biết hình thang vuông

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy, thước, 4 thanh nhựa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Khởi động

- Cho HS thi đua nêu đặc điểm của

hình tam giác, đặc điểm của đường

cao trong tam giác, nêu cách tính diện

- GV vẽ lên bảng "cái thang"

- Hãy tìm điểm giống nhau giữa cái

thang và hình ABCD

- GV: Vậy hình ABCD giống cái

thang được gọi là hình thang

* Nhận biết một số đặc điểm của

hình thang.

- Cho HS thảo luận nhóm 4, nhận biết

đặc điểm của hình thang, chẳng hạn

+ AH gọi là đường cao Độ dài AH

gọi là chiều cao

+ Đường cao AH vuông góc với 2

- HS thảo luận, chia sẻ trước lớp

- Hình thang ABCD có 4 cạnh là AB, BC,

CD, DA

- Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó

có 2 cạnh song song với nhau

- Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó

có 2 cạnh song song với nhau

- Hai cạnh đáy AB và DC song song vớinhau

- Hai cạnh bên là là AD và BC

- HS quan sát

- HS nhắc lại

Trang 9

hình thang

3 Thực hành

Bài 1: Cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả

- GV vẽ hình, cho HS thảo luận cặp

đôi theo câu hỏi:

- Cho HS tự đọc bài và làm bài

- GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết

- Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào

vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình

- HS nghe và thực hiện

Trang 10

thang đó.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày một phút

III TỔ CHỨCCÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ Câu có từ nhiều nghĩa

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

Trang 11

ra câu kể bằng dấu hiệu gì?

+ Câu cầu khiến dùng để làm gì? Có

thể nhận ra câu cầu khiến bằng dấu hiệu

gì?

+ Câu cảm dùng để làm gì?

- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung

cần ghi nhớ Yêu cầu HS đọc

- Yêu cầu HS tự làm bài bài tập

- Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mongmuốn Nhận biết bằng dấu chấm than,dấu chấm

- Dùng để bộc lộ cảm xúc Nhận biếtbằng dấu chấm than

- Câu dùng để hỏi điềuchưa biết

- Cuối câu hỏi có dấuchấm hỏi

+ Bà mẹ thắc mắc:

+ Bạn cháu trả lời:

+ Em không biết+ Còn cháu thì viết:

- Gọi HS nêu yêu cầu

+ Có những kiểu câu kể nào? Chủ ngữ,

- HS nêu

- HS lần lượt trả lời: Ai làm gì? Ai là gì?

Trang 12

vị ngữ trong câu kiểu đó trả lời câu hỏi

nào?

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung cần

ghi nhớ, yêu cầu HS đọc

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Gọi HS lên chia sẻ

- Về nhà viết một đoạn văn ngắn giới

thiệu về gia đình trong đó có sử dụng

các mẫu câu trên

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)

- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức,

đủ nội dung cần thiết

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng viết văn bản hành chính

3 Thái độ

Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng từ ngữ chính xác

*GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề Hợp tác làm việc theo nhóm,

hoàn thành đơn xin học

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày một phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- HS đọc yêu cầu và mẫu đơn

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc lá đơn đã hoàn thành

- GV nhận xét sửa lỗi cho HS

Bài tập 2: Cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu lại thể thức của một

lá đơn

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ

- Thu chấm, nhận xét

- Hoàn thành đơn xin học theo mẫudưới đây

- HS điền vào mẫu đơn trong phiếu

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

Lê Hồng Phong

Em tên là: Nguyễn Tiến BìnhNam/Nữ: Nam

Sinh ngày: 30- 10 – 2011Nơi sinh: Bệnh viện huyện Đức ThọQuê quán: Liên Minh - Đức Thọ - HàTĩnh

Đã hoàn thành chương trình tiểu học.Tại Trường Tiểu học Liên Minh

Em làm đơn này xin đề nghị TrườngTHCS Lê Hồng Phong xét cho emđược vào học lớp 6 của trường

Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnhnội quy của Nhà trường, phấn đấu họctập và rèn luyện tốt

Em xin trân trọng cảm ơn

Người làm đơn

- Viết đơn xin được học môn Tiếng Anh

có yếu tố nước ngoài

- HS nêu lại

- HS làm bài

Trang 14

+Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển.

HS(M3,4):

+ Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế

+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nước ta có nhiềuphong cảnh đẹp, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội,…; cácdịch vụ du lịch được cải thiện

2 Kĩ năng

Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, TPHồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, ĐàNẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,…

3.Thái độ

Giữ gìn của công

* GDBVMT: Giáo dục các em giữ gìn đường làng, ngõ xóm, giữ gìn vệ sinhchung khi đi du lịch, giáo dục lòng tự hào, có ý thức phấn đấu

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày 1 phút

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Khởi động

Trang 15

- Cho học sinh thi kể nhanh: Nước ta

có những loại hình giao thông nào?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về các khái

niệm thương mại, nội thương, ngoại

thương, xuất khẩu, nhập khẩu.

- GV yêu cầu HS nêu ý hiểu của mình

về các khái niệm:

+ Em hiểu thế nào là thương mại, nội

thương, ngoại thương, xuất khẩu, nhập

khẩu?

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau

đó lần lượt nêu về từng khái niệm:

*Hoạt động 2: Hoạt động thương mại

của nước ta

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Hoạt động thương mại có ở những

đâu trên đất nước ta?

+ Những địa phương nào có hoạt động

thương mại lớn nhất cả nước?

+ Nêu vai trò của các hoạt động thương

mại?

+ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu

của nước ta?

+ Kể tên một số mặt hàng chúng ta phải

nhập khẩu?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- 5 HS lần lượt nêu ý kiến, mỗi HS nêu

về 1 khái niệm, HS cả lớp theo dõi nhận xét

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS cùng đọc SGK, trao đổi và đi đếnkết luận:

+ Hoạt động thương mại có ở khắp nơitrên đất nước ta trong các chợ, cáctrung tâm thương mại, các siêu thị, trênphố,

Trang 16

- GV nhận xét, chỉnh sửa

* Hoạt động 3: Ngành du lịch nước ta

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát

triển

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận

nhóm để tìm các điều kiện thuận lợi

cho sự phát triển của ngành du lịch ở

nước ta:

+ Em hãy nêu một số điều kiện để phát

triển du lịch ở nước ta?

+ Cho biết vì sao những năm gần đây,

lượng khách du lịch đến nước ta tăng

- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời

cho HS, sau đó vẽ sơ đồ các điều kiện

để phát triển ngành du lịch của nước ta

lên bảng để HS ghi nhớ nội dung này

nhóm khác theo dõi bổ sung ý kiến

- HS làm việc theo nhóm bàn, cùng traođổi và ghi vào phiếu các điều kiện mànhóm mình tìm được

- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp,các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến

+ Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp vànhiều di tích lịch sử nổi tiếng

+ Lượng khách du lịch đến nước tatăng lên vì:

- Nước ta có nhiều danh lam thắngcảnh, di tích lịch sử

- Nhiều lễ hội truyền thống

- Các loại dịch vụ du lịch ngày càngđược cải thiện

- Có nhiều di sản văn hoá được côngnhận

- Nhu cầu du lịch của người dân ngàycàng tăng cao

- Nước ta có hệ thống an ninh nghiêmngặt tạo cảm giác an toàn cho khách dulịch

- Người Việt Nam có tấm lòng hàohiệp và mến khách

+ Bãi biển Vũng Tàu, Bãi Cháy, ĐềnHùng, Sa Pa…

Trang 17

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả,

chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày)

- GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lõi về chính tả cách dùng từ, cách diễn đạt , ngữ

pháp cần chữa chung cho cả lớp

- HS : SGK, vở viết

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp , quan sát, thảo luận ,

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.

- Kĩ thuật trình bày một phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Khởi động

- Cho HS đọc đơn

- Nhận xét Đơn xin học TA có yếu tố

nước ngoài của 3 HS

- Hiểu bài, viết đúng yêu cầu của đề

- Bố cục của bài văn

- Diễn đạt câu, ý

Trang 18

- GV viết bảng phụ các lỗi phổ biến,

yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi và

tìm cách sửa lỗi

- Trả bài cho HS

- Cho HS tự chữa bài của mình và trao

đổi với bạn bên cạnh về nhận xét của

- Đọc những bài văn hay, bài điểm cao

cho HS nghe

- HD viết lại một đoạn văn

- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi :

+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

+ Đoạn văn lủng củng diễn đạt chưa

hay

+ Mở bài kết bài còn đơn giản

- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã viết lại

- HS xem lại bài của mình

- 2 HS trao đổi về bài của mình

- HS lắng nghe

- HS chọn viết lại một đoạn trong bài

- 3 HS đọc lại bài của mình

LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU - ĐÔNG 1950

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ:

+ Ta mở chiến dich Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và

mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế

+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê

Ngày đăng: 05/01/2023, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w