Thø hai ,ngµy th¸ng 1 n¨m 2010 TUẦN 17 Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2022 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022 Luyện từ và câu PHẦN 2 MỞ RỘNG VỐN TỪ CÔNG DÂN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu nghĩa củ[.]
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2022
NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH
Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022
Luyện từ và câu
PHẦN 2: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK , từ điển
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết
ở tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu
ghép trong đoạn văn, cách nối các vế
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của
BT2
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
Trang 2- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1,
+ Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý
và lợi ích chung của xã hội
+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùngmáy móc để khai thác tài nguyên, làm
ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.+ Công chúng: đông đảo người đọc,xem, nghe, trong quan hệ với tác giả,diễn viên
+ Công minh: công bằng và sáng suốt.+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vìviệc chung không vì tư lợi hoặc thiênvị
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìmnghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ
Trang 3- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao công việc :
- Các em đọc câu nói của nhân vật
Thành
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân”
trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa
+ Các từ đồng nghĩa với công dân:
nhân dân, dân chúng, dân.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Trong các câu đã nêu không thay thế
từ công dân bằng những từ đồng nghĩa
với nó vì từ công dân trong câu này có
nghĩa là người dân của một nước độc
lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo Các từ đồng nghĩa : nhân dân,
dân, dân chúng không có nghĩa này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công"
với nghĩa "không thiên vị" : công
chúng, công cộng, công minh, công
nghiệp.
- HS nêu: công minh
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa
vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách
nhiệm bảo vệ đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK , từ điển
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
Trang 4- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân,
quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, danh dự công dân, công dân gương mẫu, công dân danh dự
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Lớp nhận xét
Điều mà pháp luật hoặc
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và Nghĩa
vụ côg dân
Quyền công dân Việc mà pháp luật
hay đạo đức bắt buộc người dân
phải làm đối với đất nước, đối với
+ Mỗi người dân đều có quyền côngdân của mình
Trang 5- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần
làm tròn bổn phận công dân để xây dựng đất nước Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt sau này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
Công chức, công danh, công chúng, công an
- HS nêu: công danh
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công
cộng, công khai, công hữu
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
_
Tập làm văn
TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được 1 bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần ( mở bài, thân
bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng
- Rèn kĩ năng viết văn tả người.
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:(5phút)
Trang 6* Mục tiêu: Viết được 1 bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần ( mở bài,
thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành bài văn)
+ Nếu tả ca sĩ, các em nên tả ca sĩ khi
đang biểu diễn
+ Nếu tả nghệ sĩ hài thì cần chú ý tả
hoạt động gây cười của nghệ sĩ đó
+ Nếu tả một nhân vật trong truyện
cần phải hình dung, tưởng tượng về
ngoại hình, về hành động của nhân vật
_
Toán PHẦN 1: LUYỆN TẬP
Trang 7cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
tính chu vi, diện tích hình tròn?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
- Cho Hs thảo luận nhóm theo câu hỏi:
- Để tính được diện tích của hình tròn
em cần biết được yếu tố nào của hình
- 1HS đọc đề bài
- HS thảo luận
- Cần phải biết được bán kính của hình tròn
Trang 8- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết
dạng r x 2 x 3,14 = 6,28
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, uốn nắn nếu cần
- Cần phải biết được đường kính của hình tròn
- Ta lấy chu vi chia cho 3,14
- Ta lấy đường kính chia cho 2
- Học sinh làm bài, chia sẻ
GiảiĐường kính hình tròn là:
6,28 : 3,14 = 2 (cm)Bán kính hình tròn là:
2 : 2 = 1(cm)Diện tích hình tròn là:
0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386(m 2 ) Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1(m) Diện tích của hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,149(m 2 ) Diện tích thành giếng( phần tô đậm)
là:
3,14 - 1,5386 = 1,6014(m 2 ) Đáp số: 1,6014m 2
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Muốn tính diện tích hình tròn khi biết
chu vi hình tròn đó ta làm như thế nào?
- HS nêu:
+ Ta tính bán kính bằng cách lấy diệntích chia cho 2 rồi chia cho 3,14
+ Ta tính diện tích hình tròn khi đã biếtbán kính của hình tròn đó
Trang 9- Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán
liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
cụ và phương tiện toán học
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ, Hình minh hoạ bài 2,3,4
- HS : SGK, bảng con, vở, ê ke
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút kĩ thuật động não
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thực hiện yêu cầu
- Gợi ý cho HSphân tích đề bài
- Sợi dây thép được uốn thành các hình
nào?
- Như vậy để tính chiều dài của sợi dây
thép ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chung, chữa bài
- Cả lớp theo dõi và quan sát hình
- Sợi dây thép được uốn thành 2 hình tròn
- Ta tính chu vi của hai hình tròn và cộng lại
- HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ
Bài giải
Chu vi hình tròn nhỏ là:
7 x 2 x 3,14 = 43,96(cm)Chu vi hình tròn lớn là:
Trang 10- Yêu cầu HS quan sát hình
- Diện tích của hình bao gồm những
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, làm bài cá nhân
- GV quan sát, giúp đỡ HS
10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm)
Độ dài sợi dây là : 43,96 + 62,8 = 106,76(cm) Đápsố :106,76(cm)
60 x 2 x 3,14 = 376,8(cm)Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vihình tròn nhỏ là :
471 - 376,8 = 94,2(cm) Đáp số: 94,2(cm)
10 x 14 = 140(cm2)Diện tích của hai nửa hình tròn là:
7 x 7 x 3,14 = 153,86(cm2)Diện tích thành giếng là :
140 + 153,86 = 293,86(cm2) Đáp số: 293,86(cm2)
- HS làm bài cá nhân
- HS báo cáo kết quả:
Diện tích phần đã tô màu là hiệu của diện tích hình vuông và diện tích của hình tròn có đường kính là 8cm.
Khoanh vào A 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau
đi được số mét là:
Trang 112,041x 1000 = 2041 (m) Đáp số : 2041 m
- Rèn kĩ năng quan sát, tiến hành thí nghiêm.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
* Lồng ghép GDKNS :
trình tiến hành thí nghiệm(của trò chơi)
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm ( chanh) que tính, ống nghiệm hoặc lon sữa bò
- HS : Chuẩn bị theo nhóm giấy trắng, chanh, lon sữa bò
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơihọc tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 12* Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt
- GV nêu câu hỏi:
+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành
chất khác gọi là gì?
- GV nhận xét đánh giá
*HĐ2: Thảo luận nhóm
- GV nhận xét, chốt lại các kết quả sau:
- Thảo luận nhóm 4, báo cáo kết quảtrước lớp
- Các nhóm đốt tờ giấy
- Các nhóm ghi nhận xét+ Giấy bị cháy cho ta tro giấy
- Các nhóm chưng đường
- Ghi nhận xét+Đường cháy đen, có vị đắng
+ Sự biến đổi hoá học
Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lạiđược tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổithành vôi tôi dẻo quánh, kèm theo sự toả nhiệt.3
Xé giấy thành
những mảnh
vụn
Lí học Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất,
không bị biến đổi thành chất khác
4
Xi măng trộn
Xi măng và cát thành hỗn hợp xi măng cát,tính chất của cát và xi măng vẫn giữ nguyên,không đổi
Dưới tác dụng của hơi nước trong không khí,chiếc đinh bị gỉ, tính chất của đinh gỉ khác hẳntính chất của đinh mới
Trang 13thành thủy tinh
ở thể rắn
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về sự biến đổi
hóa học
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà làm thí nghiệm đơn giản chứng
minh sự biến đổi hóa học
- Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
chơi học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:(4phút)
- Cho HS hát
- Hãy cho biết hiện tượng sau là sự
biến đổi hoá học hay lí học: bột mì hoà
với nước rồi cho vào chảo rán lên để
- HS ghi vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(14 phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của
nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi "bức thư mật"
- Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho
bạn sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình
mới đọc được Giấy gửi thư đi rồi chỉ
Trang 14* Tổ chức làm thí nghiệm(HĐ nhóm)
- GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí
nghiệm cho các nhóm
- GV phát thư như bưu điện rồi phát
ngẫu nhiên cho các nhóm để các nhóm
tìm cách đọc thư
* Trình bày:
- Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng
công việc và trình bày lá thư nhận được
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày
Hỏi :
+ Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là
không có nhiệt thì để nguyên chúng ta
+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
dưới tác dụng của nhiệt
Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông
tin (HĐ nhóm)
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
hình minh hoạ và thảo luận về vai trò
của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá
học
- GV treo tranh ảnh minh hoạ
- GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên
trình bày lại hiện tượng và giải thích
- HS thảo luận nhóm cách giải thíchhiện tượng cho đúng
- HS quan sát
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Chia sẻ với mọi người không nên
tiếp xúc với những chất có thể gây
_
Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022
Luyện từ và câu PHẦN 1: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
Trang 15I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép
(BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3)
- HS HTT giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ởBT2
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi đặt câu và viết Yêu thích môn
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 nhóm xếp các
từ: công dân, công nhân, công bằng,
công cộng, công lí, công nghiệp,
công chúng, công minh, công tâm
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(8 phút)
*Mục tiêu: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi
+ Đọc lại đoạn văn
+ Tìm các câu ghép trong đoạn văn
- Một số HS chia sẻ
- Các câu ghép:
Câu 1: Anh công nhân người nữa tiến
Trang 16- Cho HS làm bài + trình bày kết quả.
- Cách nối các vế câu trong những
câu ghép trên có gì khác nhau?
- Hỏi: Các vế câu ghép 1 và 2 được
nối với nhau bằng từ nào?
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS dùng bút chì gạch chéo đánh dấucác vế câu trong SGK
Câu 1: Anh công nhân I-va-nốp đang chờ
tới lượt mình/ thì cửa phòng lại mở/ mộtngười nữa tiến vào
Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm
mất trật tự/ nhưng tôi có quyền nhườngchỗ và đổi chỗ cho đồng chí
Câu 3: Lê- nin không tiện từ chối, / đồng
chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắttóc
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài
+ Câu 1: vế 1 và vế 2 được nối với nhaubằng quan hệ từ “ thì”, vế 2 và vế 3 đượcnối với nhau trực tiếp
+ Câu 2: vế 1 và vế 2 được nối với nhaubằng cặp quan hệ từ tuy ….nhưng
+ Câu 3: vế 1 và vế 2 được nối với nhautrực tiếp
- Các vế câu ghép được nối với nhaubằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
- 3HS đọc
3 HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong
câu ghép (BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3)
Trang 17- HS (M3,4) giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ởBT2
(Lưu ý: HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn
văn
- GV giao việc: có 3 việc:
+ Đọc lại đoạn văn
+ Tìm câu ghép trong đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Gọi HS đưa ra phương án khác
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập
Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường Còn Thái hậu hỏi người tài ba giúp nước thì thần xin cử Trần Trung Tá.
- Vì để câu văn ngắn gọn, không bị lặp lại
từ mà người đọc vẫn hiểu đúng
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
a) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì lười biếng, độc ác.
b) Ông đã nhiều lần can gián mà vua không nghe.
Ông đã nhiều lần can gián nhưng vua không nghe.
c) Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình?
+ Câu a; b: quan hệ tương phản
+ Câu c: Quan hệ lựa chọn
Trang 184 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Tìm các quan hệ từ thích hợp để
điền vào chỗ trống trong các câu sau:
+ Tôi khuyên nó nó vẫn không
- Vận dụng kiến thức viết một đoạn
văn ngắn 3-4 câu có sử dụng câu
ghép để giới thiệu về gia đình em
- HS nghe và thực hiện
PHẦN 2: NỐI CÁC VỀ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2
trong số 3 câu ở BT4) Không dạy phần nhân xét, ghi nhớ
- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho 2 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã
viết ở tiết Luyện từ và câu trước.
- Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong
số 3 câu ở BT4) Không dạy phần nhân xét, ghi nhớ
- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ
từ thích hợp (BT3)
- Không làm BT1, 2
- HS (M3,4) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3
Trang 19* Cách tiến hành:
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
+ Bởi thời tiết thuận lợi nên lúa tốt
b) Tại thời tiết không thuận nên lúaxấu
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc câu vừa tìma) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém
b) Do nó chủ quan nên bị điểm kém.c) Do chăm chỉ học bài nên Bích Vân
đã có nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về các quan hệ
từ và cặp quan hệ từ thông dụng trong
tiếng Việt
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu nghĩa của các từ: do, tại,
nhờ và cho biết nó biểu thị quan hệ gì
trong câu ?
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
_
Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
cụ và phương tiện toán học
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học
Trang 20II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
sẵn biểu đồ đó vào bảng phụ
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút kĩ thuật động não
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên
biểu đồ hình quạt
*Cách tiến hành:
* Ví dụ 1:
- GV treo tranh ví dụ 1 lên bảng và
giới thiệu: Đây là biểu đồ hình quạt,
cho biết tỉ số phần trăm của các loại
sách trong thư viện của một trường
cho biểu thị tỉ số phần trăm các loại
sách trong thư viện của một trường
tiểu học
+ Số sách trong thư viện được chia ra
làm mấy loại và là những loại nào?
- Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm của
từng loại
- GV xác nhận: Đó chính là các nội
dung biểu thị các giá trị được hiển thị
+ Hình tròn tương ứng với bao nhiêu
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
- Biểu đồ có dạng hình tròn được chiathành nhiều phần Trên mỗi phần củahình tròn đều ghi các tỉ số phần trămtương ứng
- Biểu đồ biểu thị tỉ số phần trăm các loạisách có trong thư viện của một trườngtiểu học
- Được chia ra làm 3 loại: truyện thiếunhi, sách giáo khoa và các loại sách khác
- Truyện thiếu nhi chiếm 50%, sách giáokhoa chiếm 25%,các loại sách khácchiếm 25%
- Hình tròn tương ứng với 100% và là
Trang 21phần trăm?
+ Nhìn vào biểu đồ Hãy quan sát về
số lượng của từng loại sách; so sánh
với tổng số sách còn có trong thư viện
+ Số lượng truyện thiếu nhi so với
từng loại sách còn lại như thế nào?
- Kết luận :
+ Các phần biểu diễn có dạng hình
quạt gọi là biểu đồ hình quạt
- GV kết luận, yêu cầu HS nhắc lại
* Ví dụ 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự
làm vào vở
- Có thể hỏi nhau theo câu hỏi:
+ Biểu đồ nói về điều gì?
+ Có bao nhiêu phần trăm HS tham
gia môn bơi?
+ Tổng số HS của cả lớp là bao
nhiêu?
+ Tính số HS tham gia môn bơi?
tổng số sách có trong thư viện
- Số lượng truyện thiếu nhi nhiều nhất,chiếm nửa số sách có trong thư viện ,sốlượng SGK bằng số lượng các loại sáchkhác, chiếm nửa số sách có trong thưviện
- Gấp đôi hay từng loại sách còn lại bằng1/2 số truyện thiếu nhi
- HS đọc
- HS tự quan sát, làm bài
- HS trả lời câu hỏi
Số HS tham gia môn bơi là:
32 × 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
Đáp số: 4 học sinh
3 HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức làm được bài 1
(Lưu ý: Giúp đỡ nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
Trang 22- HS đọc các tỉ số phần trăm+ HSG: 17,5%
_
Địa lí PHẦN 1: CHÂU Á
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á, châu Âu, châu Mĩ,
châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á:
+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá Xích đạo ba phía giáp biển và đạidương
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á:
+ 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới
+ Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh
Trang 23- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm vềmôi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(14 phút)
* Mục tiêu: - Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới.
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Các châu lục và các đại
dương thế giới, châu Á là một trong 6
châu lục của thế giới.(Cá nhân)
- Hãy kể tên các châu lục, các đại
dương trên thế giới mà em biết
- Khi HS trả lời, GV ghi nhanh lên
bảng thành 2 cột, 1 cột ghi tên các châu
lục, 1 cột ghi tên các đại dương
Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới hạn
của châu Á(Cặp đôi)
- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi
hướng dẫn tìm hiểu về vị trí địa lí châu
Á (hoặc viết vào phiếu giao cho HS)
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp:
+ Nêu yêu cầu: Hãy cùng quan sát hình
1 và trả lời các câu hỏi
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
+ Các châu lục trên thế giới:
Trang 24sau đó nêu kết luận: Châu Á nằm ở bán
cầu Bắc, có 3 phía giáp biển và đại
liệu như thế nào?
- GV kết luận: Trong 6 châu lục thì
châu Á có diện tích lớn nhất
Hoạt động 4: Các khu vực của châu Á
và nét đặc trưng về tự nhiên của mỗi
khu vực(Cặp đôi)
- GV treo lược đồ các khu vực châu Á
- Hãy nêu tên lược đồ và cho biết lược
đồ thể hiện những nội dung gì?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để thực hiện phiếu học tập
- GV mời 1 nhóm lên trình bày, yêu
cầu các nhóm khác theo dõi
- Bảng số liệu thống kê về diện tích vàdân số của các châu lục, dựa vào bảng
số liệu ta có thể so sánh diện tích vàdân số của các châu lục với nhau
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà tìm hiểu về một số nước ở khu
+ Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng
- Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á:
+ Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp pháttriển
- Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á:
+ Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm
+ Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và
hoạt động sản xuất của người dân Châu Á
* HS HTT:
+ Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam Á
+ Giải thích được vì sao dân cư châu Á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng châu thổ: do đất đai màu mỡ, đa số cư dân làm nông nghiệp
Trang 25+ Giải thích được vì sao Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo: đất đai màu
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm vềmôi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(14 phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á
- Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư vàhoạt động sản xuất của người dân Châu Á
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu về
dân số các châu ở bài 17 để so sánh số
dân châu Á với số dân của các châu
lục khác
- Cho HS trả lời theo câu hỏi:
- So sánh số dân châu Á với 1 số châu
lục trên thế giới?
- Dân cư châu Á tập trung ở những
vùng nào? Tại sao?
- HS báo cáo kết quả
- Châu Á có số dân đông nhất trên thếgiới
- Đa số dân cư châu Á là người davàng Họ sông tập trung đông đúc tại
Trang 26* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5
- Nêu tên một số ngành sản xuất ở châu
Á?
- Cây bông, cây lúa gạo được trồng
nhiều ở những nước nào?
- Tên các nước khai thác nhiều dầu mỏ,
sản xuất nhiều ô tô?
- Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản
xuất được nhiều lúa gạo?
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Ghi nhớ:
các cùng đồng bằng châu thổ màu mỡ
Vì nơi đó thuận tiện cho ngành nôngnghiệp phát triển mạnh mẽ
- HS tự trả lời câu hỏi rồi báo cáo:
- Trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo,nuôi bò, khai thác dầu mỏ, sản xuất ôtô
- Được trồng nhiều ở nước Trung Quốc
- Vì khu vực Đông Nam Á có khí hậunóng ẩm
- Học sinh đọc lại
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kể tên 11 nước thuộc khu vực ĐNÁ ? - HS nêu: Viêt Nam, Lào, Cam-pu-chia,
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Sin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Đông-ti-mo, Mi-an-ma,Bru-nây
- Về nhà tìm hiểu về một số nước trong
khu vực Đông Nam Á
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
_
Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2022
Thể dục
Phần 1: TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA” VÀ “LÒ CÒ TIẾP SỨC”
Lồng ghép “Khẩu phần và nhu cầu năng lượng của cơ thể”
Trang 27I Yêu cầu cần đạt.
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi vàhình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong
việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảmbảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vậnđộng, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được đi đều, đổi chân khi đi sai nhịp Biết nhảy dây, bật cao, Phối hợp mang vác Biết chơi trò chơi trồng nu, trồng hoa Biết thực hiện theo hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng khẩu phần và nhu cầu năng lượng của cơ thể và nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi
- NL thể dục thể thao: Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận
dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động khác
II Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
2 Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, bóng, còi, mắc cơ, và dụng
cụ phục vụ tập luyện cho Hs
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
1 Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu
2 Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm….,
IV Tiến trình dạy học
T G
Trang 28
- HS khởi động, chơi theo hướng dẫn của Gv
- Hs nhận xét việc thực hiện của bạn; Gv nhận xét và khen Hs
- Gv giới thiệu sơ lược
về dinh dưỡng tới Hs kiến thức chung về chế
độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện: “Khẩu phần và nhu cầu năng lượng của cơ thể”
- Gv gọi 1 – 3 Hs kể tên các món ăn đem lạinhiều dinh dưỡng cho
cơ thể
- Gv giới thiệu các nhóm thức ăn hàng ngày có đầy đủ chất dinh dưỡng với Hs
- Gv đặt một số câu hỏi tương tác với Hs
- Hs nghe và quan sát trả lời câu hỏi của Gv
- Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
* Ôn đi đều, đổi chân
khi đi sai nhịp
và thực hiện lại độngtác
- Gv chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai