1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TuÇn 6 Thø hai ngµy 27 th¸ng 9 n¨m 2010

43 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 6 Thø hai ngµy 27 th¸ng 9 n¨m 2010 Trường tiểu học số 1 Thị trấn Sịa TUẦN 8 Ngày soạn 24 10 2021 Ngày dạy 25 10 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 8 EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 1 + 2 BÀI ĐỌC 1 BỨC TRANH BÀN TAY I Mục đ[.]

Trang 1

TUẦN 8Ngày soạn: 24.10.2021

Ngày dạy: 25.10.2021 TIẾNG VIỆT

BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 1 + 2 : BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức, kĩ năng:

Đọc đúng truyện Phát âm đúng các từ ngữ khó Nghỉ hơi đúng sau mỗi câu Hiểunội dung truyện nói về tấm lòng biết ơn sâu sắc của bạn học sinh với cô giáo

- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?.

Luyện tập về câu hỏi: câu kể, câu nêu yêu cầu, đề nghị

- Nhận diện được bài văn xuôi Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập

- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo

II Đồ dùng dạy - học: Máy tính

III Các hoạt động dạy - học

1.Hoạt động 1: Chia sẻ: ( 10- 12’)

-YC HS mở SGK/65

+ GV giới thiệu bài: Bài 8: Em yêu thầy cô

Bài 1: Đọc yêu cầu của bài?

- Để thực hiện bài 1 chúng ta cùng chơi trò

chơi: “Ô cửa bí mật”

- Chia lớp làm 4 tổ

- Gv phổ biến luật chơi

Sau khi cô đọc câu hỏi Trong TG 10 giây

các em viết câu trả lời vào bảng con và giơ

lên Tổ chiến thắng là tổ có nhiều bạn trả

lời đúng trong tổng số các câu hỏi.

+ Dòng 1 : « Một bông hồng em dành tặng

cô, một bài ca hát riêng tặng »

+ Dòng 3: Đi học thật là

+ Dòng 4: Mẹ của em ở trường là cô giáo

+ Dòng 5: Em yêu trường em với bao bạn

thân và cô giáo

+ Dòng 8: Uống nước, nguồn

+ Dòng 9: « Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo

Khi đến trường, như mẹ hiền »

 Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu

Trang 2

Bố mẹ yêu thương em.

Cô giáo yêu thương học sinh

- Hs nhận xét

Giới thiệu bài: (1- 2’)

* Thầy cô giáo là người dạy chúng ta nên

người, là người cha, người mẹ hiền luôn

yêu thương,quan tâm tới học sinh còn tình

cảm của học sinh đối với thầy cô như thế

nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học:

Bức tranh bàn tay.

2.Hoạt động 2: Đọc thành tiếng : (18-22’)

- GV đọc mẫu cả bài lần 1

- Bài có mấy đoạn?

*Hướng dẫn đọc đúng + giải nghĩa từ:

*Đoạn 1: GV giao nhiệm vụ

+Thảo luận nhóm 2 tìm tiếng khó đọc trong

đoạn 1 Thời gian 2 phút

- HD ngắt câu 1 dài sau tiếng: thích

- Luyện đọc từ khó HS vừa nêu:

- Câu 5 có tiếng “là”; có âm đầu l cần đọc

*Đọc nối tiếp đoạn :

*HD đọc cả bài : Đọc chậm rãi, giọng nhẹ

nhàng tình cảm GV đọc mẫu lần 2

- 2 đoạn

- Hs thảo luận tìm từ khó đọc, câu dài

- Đại diện các nhóm báo cáo

- HS luyện đọc câu dài (2- 3 em)

- HS luyện đọc đoạn 1 : 3-4 em

- Nhận xét bạn đọc

-Thực hiện nhóm đôi, tìm từ ngữ khó đọc

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Hs đọc

- Hs đọc

- Học sinh đọc chú giải từ: trầm lặng

- Hs luyện đọc đoạn 2 trong nhóm đôi

- Đại diện các nhóm đọc

- Hs đọc nối tiếp-HS đọc cả bài : 1- 2 em

Trang 3

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài : ( 13 -15’)

- Hs hát bài: Cô giáo em

- Gọi HS đọc to 4 câu hỏi/SGK

* GV giao nhiệm vụ:

+ Đọc thầm và tự trả lời các câu hỏi trong

bài

+Thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi

- Báo cáo kết quả tìm hiểu bài

Câu 1: Cô giáo yêu cầu học sinh vẽ gì?

* Trước yêu cầu của cô giáo Các bạn học

sinh say mê vẽ Nhận được tranh từ các

bạn cô giáo rất vui nhưng vì sao bức tranh

của Hải làm cô giáo ngạc nhiên? Chúng ta

cùng nhau chia sẻ tiếp câu hỏi thứ hai nhé!

Câu 2: Vì sao bức tranh của Hải làm cô

giáo ngạc nhiên?

Câu 4: Món quà quý mà cô giáo nhận

được từ bức tranh là gì?

- Hải giải thích thế nào?

*Bức tranh của bạn Hải thật đặc biệt đúng

không? Vì sao bạn Hải vẽ bức tranh đó

Bức tranh đó có ý nghĩa như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp câu 4

* Bạn Hải đã cảm nhận được tình yêu

thương mà cô giáo dành cho mình khi cô

nắm tay Hải Hải rất biết ơn cô và đáp lại

bằng hình vẽ đơn giản thể hiện tình cảm

của mình

- Tình cảm của các em như thế nào đối với

thầy cô của mình?

* Với thầy cô giáo, tình cảm yêu thương,

tin tưởng của học trò là một món quà rất

- NX các bạn trả lời

- Các bạn vẽ tranh mẹ dắt con đi chơi, vẽ bố với một trái tim, vẽ cô giáo với một bó hoa; vẽ bàn tay,

- Vì bức tranh của Hải chỉ vẽ hình một bàn tay Bức tranh được vẽ đơngiản và vụng về

- NX các bạn trả lời

- Bàn tay đấy là bàn tay cô giáo

- Món quà quý mà cô giáo nhậnđược từ bức tranh là tình cảm, lòngbiết ơn mà Hải dành cho cô

- Hs nêu: Yêu quý thầy cô, kínhtrọng thầy cô;

Trang 4

quý đấy các em ạ.

*Hoạt động 3: Luyện tập: ( 13 -15’)

Bài 1: (6-8’)

Nêu yêu cầu?

- Gv chữa bài trên máy soi

- Đọc câu a, c?

- Câu a, câu c thuộc mẫu câu nào?

* Đằng sau từ “là “ là từ chỉ người ta dùng

câu hỏi là ai? Còn sau từ “là” là từ chỉ đồ

vật, con vât, cây cối, hiện tượng tự nhiên,

cảnh vật) dùng câu hỏi là gì?

- Câu B: “Hải vẽ bức tranh bàn tay” thuộc

mẫu câu gì?

- Vì sao em chọn câu hỏi làm gì?

- Khi đặt câu hỏi em cần chú ý điều gì?

* Khi đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

chúng ta cần xác định rõ bộ phận in đậm

trả lời cho câu hỏi nào để đặt câu cho

đúng

Bài 2: (5- 7’)

HS nêu yêu cầu bài?

- Giao nhiệm vụ : Thảo luận nhóm 4 trao

đổi về mỗi câu có tác dụng gì? (thời gian

3’)

- Gọi đại diện 1 nhóm lên chia sẻ trước lớp

- GV gọi nhận xét, chốt bài làm đúng

- Vì sao em xác định được câu a là dùng để

nêu yêu cầu, đề nghị?

- Vì sao em vẽ bàn tay? Là câu dùng để

hỏi?

- Câu c: “Cô giáo rất vui.” Có tác dụng gì?

* Tùy theo mục đích nói, hoàn cảnh chúng

- Chữ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm hỏi

- Mỗi câu sau có tác dụng gì? Ghépđúng

- Đại diện có nhóm lên chia sẻ nội dung bài trước lớp

a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh!ghép với 3) dùng để nêu yêu cầu,

- Dựa vào nội dung của câu

- Dựa vào nội dung, cách đọc và cuối câu có dấu chấm hỏi

Dùng để kể, để thuật lại

*Hoạt động 4: Luyện đọc lại (4-6’)

*Luyện đọc lại bài: Bức tranh bàn tay

Trang 5

- Bài: “Bức tranh bàn tay” cho em biết điều

gì?

- Trong bài: Bức tranh bàn tay Câu nào

dùng để nêu yêu cầu đề nghị? Câu nào

dùng để hỏi; câu nào dùng để kể?

* Hoạt động 5: Tổng kết (2-3’)

- Em cảm thấy như thế nào sau khi học tiết

tập đọc ngày hôm nay?

-Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương

những HS học tốt

-Dặn dò, giao bài về nhà:

+ Về nhà các em hãy luyện đọc nhiều lần

bài tập đọc Bức tranh bàn tay.

- Hs bắt thăm bài đọc đoạn 1(đoạn2; cả bài)

-Tình cảm của học sinh đối với thầy

cô giáo

+Câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị:

Giờ học vẽ, cô giáo yêu cầu mỗi học sinh vẽ một vật em thích hoặc một người em yêu quý

+ Câu dùng để hỏi: Vì sao em vẽ bàn tay?; Bàn tay đó của ai?

+ Câu dùng để kể: Cô giáo cảm thấy mình vừa nhận được một món quà rất quý

- HS chia sẻ cuối tiết học

- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn.

- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc

sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng

- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận

2 Năng lực:

- Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn

thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất:

- Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong hoạt động nhóm

- Rèn luyện phẩm chất kiên nhẫn, cẩn thận khi làm bài tập

II Đồ dùng dạy học: Máy tính

III Các hoạt động dạy và học:

A Hoạt động khởi động:

1 Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”

- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho

HS chơi

- HS thực hành chơi trò chơi theo HD củaGV

Trang 6

+ Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ

vật mà bạn yêu cầu?

- GVNX và tổng kết trò chơi

2 HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử

dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu

hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong

bảng thi đua)

- GV nhận xét, dẫn vào bài mới Trong

bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ

học bài 24: Bài toán liên quan đến phép

cộng, phép trừ ( tiếp theo)

Tiết 1 Bài toán về nhiều hơn

B Hoạt động hình thành kiến thức.

*Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán

học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn

có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán

về nhiều hơn.

- GV trình chiếu bài toán

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa ,

GV nêu bài toán

Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có

nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa Hỏi tổ Ba

có mấy bông hoa?

- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như

SGK)

- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả

lời câu hỏi của bài toán

+ Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông

Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm

- Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật( que tính, hình vuông, … ) đố bạn lấy được

ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật

- Một số nhóm chia sẻ trước lớp

- HS nói cách làm của cá nhân các em

- HS thảo luận theo cặp Đại diện 2 nhóm lêntrình bày: VD:

Tổ Hai có 5 bông hoa Tổ 1 có nhiều hơn tổ Hai 1 bông hoa Hỏi tổ Một có bao nhiêu bông hoa?

- HS trình bày miệng phép tính và giải thíchcách làm (Đại diện 2 nhóm)

- HS đọc lại bài giải trên bảng

Trang 7

Đáp số: 8 bông hoa

- GV chốt cách làm

+ Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách

lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng

với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về

nhiều hơn.( Làm phép cộng)

C Hoạt động thực hành, luyện tập

*Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các

bài toán có lời văn có liên quan đến phép

cộng, dạng bài toán về nhiều hơn.

Bài 1/46

- Yêu cầu HS đọc BT (2 HS)

- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV nêu tóm tắt bài toán

- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi

- HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm

câu trả lời cho bài toán

- GV cho HS giao lưu

+ Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại

sao con lại làm phép cộng?

- GV nhận xét

Bài 2/47.

- GV trình chiếu bài toán

- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài

- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình

nghe xem

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS nêu tóm tắt

- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép

tính phù hợp để điền vào phần bài giải

trong phiếu bài tập

- Y/c HS đọc bài làm của mình

? Vì sao con lại lấy 35 + 20 ?

- Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô

- HS đọc tóm tắt

- HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phéptính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phầnphép tính giải và đáp số

- Đại diện nhóm lên trình bày

+ Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc

gì không?

HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.+ Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếcthuyền Nên tìm số thuyền của Toàn ta lấy Sốthuyền của Mai cộng thêm 5

- HS đọc bài toán

- HS phân tích bài toán, nói cho nhau nghetrong nhóm đôi phần tóm tắt

- Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm)

- HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT

- HS nêu miệng bài giải

+ Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây lụamàu xanh 20 cm nên con lấy 35 + 20

- HS nhận xétHSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn

Trang 8

+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng

mình vừa được học?

- Gọi HS nhận xét

Gv chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này

thuộc dạng toán nhiều hơn Với dạng

toán này các con lấy số bé cộng số nhiều

- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống

thực tế liên quan đến Bài toán về nhều

hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn

- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít

hơn

- HS nghe và ghi nhớ

- HS nêu một BT về nhiều hơn

- HS nêu : Bài toán về nhều hơn

- Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn

thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất:

- Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong hoạt động nhóm

- Rèn luyện phẩm chất kiên nhẫn, cẩn thận khi làm bài tập

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy và học:

- GV trình chiếu bài toán

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa ,

GV nêu bài toán

Bài toán: Tổ Một có 10 bông hoa, tổ Ba

có nhiều hơn tổ Một 4 bông hoa Hỏi tổ

Ba có mấy bông hoa?

- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe:

- HS quan sát

- HS đọc bài toán (2 HS)

Trang 9

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như

SGK)

- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả

lời câu hỏi của bài toán

+ Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông

Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm

+ Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách

lấy số bông hoa của tổ Một ( 10 bông)

cộng với phần hơn ( 4 bông) Đây là bài

toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng)

- GV nhận xét

Bài 2.

- GV trình chiếu bài toán

- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài

- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình

nghe xem

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS nêu tóm tắt

- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép

tính phù hợp để điền vào phần bài giải

trong phiếu bài tập

- Y/c HS đọc bài làm của mình

3 Củng cố, dặn dò

- GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài

học gì?

- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống

thực tế liên quan đến Bài toán về nhều

hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn

- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít

hơn

- HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.+ Tổ Một có 10 bông hoa, tổ Ba có nhiềuhơn tổ Một 4bông hoa

+ Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa?

- HS trình bày miệng phép tính và giải thíchcách làm (Đại diện 2 nhóm)

- HS đọc tóm tắt

- HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phéptính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phầnphép tính giải và đáp số

- Đại diện nhóm lên trình bày

HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn

- HS nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe

Trang 10

TNXH CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC

BÀI 6: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (Tiết 2)

-Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường

II Đồ dùng dạy học : Máy tính

III Các hoạt động dạy – học

* Đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh khi tham

gia các hoạt động ở trường

- GV hướng dẫn HS tự đánh giá việc thực hiện giữ

vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường bằng

cách:

+ Đánh dấu x vào cột Tốt nếu em thực hiện tốt giữ

vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.

+ Đánh dấu x vào cột Chưa tốt nếu em chưa thực

hiện tốt giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở

trường

• Củng cố- dặn dò: GV chốt lại nội dung toàn

bài: Chúng ta nhớ giữ vệ sinh khi tham gia

các hoạt động ở trường

- Hs hát

- Mở SGK

Đọc yêu cầu xd yêu cầu bài học

- HS quan sát tranh, trả lời câuhỏi:

Những việc em đã làm để giữ vệ sinh trường học: bỏ rác đúng nơi quy đinh, dọn vệ sinh ngay sau khi hoạt động; xếp gọn đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng

- Đọc yêu cầu, và thực hiện nhiệm

Trang 11

Ngày dạy: 26.10.2021 TIẾNG VIỆT

BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 3: BÀI VIẾT 1: NGHE THẦY ĐỌC THƠ

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nghe, viết lại chính xác bài thơ Củng cố cách trình bày thể thơ lục bát Làm

đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.

2 Năng lực:

- Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên của nhóm thực hiện tốt cácnhiệm vụ học tập.Sử dụng kiến thức đã học vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giảiquyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

3 Phẩm chất:

- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản

II Đồ dùng dạy học:- Máy tính

III Các hoạt động dạy - học:

1.Hoạt động 1: Khởi động : (2 – 3’)

- Cho HS hát: Em yêu trường em - HS hát theo nhạc.

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (1 – 2’) : Hôm nay, cô

sẽ hướng dẫn các em luyện viết chính tả

qua bài “Nghe thầy đọc thơ”

2 Hoạt động 2: Nghe - viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị : (2-3’)

+ GV đọc mẫu bài viết “Nghe thầy đọc

thơ”

- Bài thơ nói đến điều gì?

- Tên bài thơ được viết ở vị trí nào?

- Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

- Chúng ta nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ

từ ô thứ mấy trong vở?

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?

b.Hướng dẫn viết từ khó: (2- 3’)

- Giao nhiệm vụ: hãy phát hiện từ, tiếng

em thấy khó viết trong bài thơ?

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- HS: Bài thơ nói về một cậu học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh gần gũi, thân thương

-Tên bài thơ viết giữa trang, cách lề 4 ô

-Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu

8

- Chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li tính

từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô

li tính từ lề vở

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa

- HS tìm tiếng, từ khó viết +Ví dụ: đỏ nắng, tàu dừa, rào rào

+ nắng có âm n + vần ăng+ thanh nặng

+ tàu có âm t + vần au+ thanh huyền

; dừa có âm d + vần ưa + thanh

Trang 12

- Khi viết từ “tàu dừa” em cần lưu ý gì?

- Khi viết Từ “ rào rào” em cần lưu ý gì?

- GV lưu ý cần viết đúng các từ vừa phân tích

- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó

- GV đọc

2.2 Viết bài: ( 13- 15’ )

- HS nêu tư thế ngồi viết

- GV đọc

- GV lưu ý: Bài thơ được viết theo thể thơ

lục bát nên chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li

tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô li

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài 2 yêu cầu gì?

- YC HS làm bài vào VBT

- GV theo dõi chấm Đ, S

- Chữa bài (soi bài)

- GV nhận xét bài làm của HS, chốt bài

làm đúng

* Khi điền r/ d/gi các em lưu ý dựa vào

nghĩa của từ để điền cho chính xác.

b Bài tập 3a:

- Bài 3 yêu cầu gì ?

- YC HS : Hoàn thành bài tập 3 vào VBT

- HS soát lỗi , ghi tổng số lỗi ra lề vở

- Nhận xét bài viết của HS

- HS đọc yêu cầu

a) Điền chữ r, d hay gi?

+ HS làm bài vào trong vở bài tập.+ Đổi vở kiểm tra

- HS làm bài , trao đổi bài cùng bạn

a) (rao, dao, giao)con dao, giao việc, tiếng rao, giaolưu

- Em cần lưu ý dựa vào nghĩa của từ

để điền cho chính xác

Trang 13

TIẾNG VIỆT BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 4: BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT CHỮ HOA G I.Mục đích, yêu cầu:

1.Kiến thức, kĩ năng:

- Biết viết chữ cái G hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết câu ứng dụng “ Giữ gìn vệ sinh thật tốt” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.- Hiểu ý nghĩa Giữ gìn vệ sinh thật tốt” trong năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng

II Đồ dùng dạy học : Máy tính

III.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1: Khởi động + KTBC

(3-5’)

2.Hoạt động 2: Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài (1-2’)

2 Hướng dẫn quan sát và nhận xét:

a Hướng dẫn viết chữ hoa (18-20’)

*Cho HS quan sát mẫu chữ :

- GV gắn chữ mẫu hoa G lên bảng:

Đây là chữ hoa G cỡ vừa

- Thảo luận nhóm đôi Thời gian 2

- Chữ hoa G được viết bởi nét 1 là kết

hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và

cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn

- Chữ hoa G cỡ vừa cao 8 dòng li, rộng 5

ô li Chữ hoa G được viết bởi 2 nét

- Nét 1 chữ hoa G gần giống nét 1 củachữ hoa C

- HS quan sát

Trang 14

- GV viết chữ G trên bảng và nhắc lại

cách viết

+ Đặt bút trên ĐKN6, viết nét cong

dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét

cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ

đến ĐKN3 thì dừng lại

+ Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển

hướng ngược lại, viết nét khuyết

ngược cao 5 dòng li; dừng bút ở

-> Quy trình viết như chữ hoa G cỡ

vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng

một nửa chữ hoa G cỡ vừa Lưu ý

điểm đặt bút dừng

+ Cho học sinh viết chữ hoa G cỡ

vừa, cỡ nhỏ vào bảng con

- GV giải thích câu ứng dụng: Giữ vệ

sinh ở trường, ở nhà, nơi công cộng

cũng như việc giữ vệ sinh của các em

- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi

Thời gian 2 phút

+ Nêu độ cao, khoảng cách, dấu thanh,

cách nối nét giữa các chữ, các con chữ

- GV lưu ý HS những chỗ khó viết

(Điểm đặt bút, dừng bút, cách ngồi,

cách cầm bút…)

- Cho HS viết câu ứng dụng vào vở

- GV theo dõi chấm, chữa

- HS viết vào bảng con 1 dòng chữ hoa G

cỡ vừa và một dòng chữ hoa G cỡ nhỏ

- HS viết vào vở luyện viết

- Cả lớp đọc đồng thanh câu ứng dụng

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:+ Độ cao: con chữ G cao 4 dòng li Chữ h,g cao 2 dòng li rưỡi; con chữ t cao 1dòng li rưỡi, các con chữ còn lại cao 1 li:

+Khoảng cách giữa các chữ là một thân con chữ o, dấu thanh: dấu sắc và dấu ngã…

- HS viết câu ứng dụng vào vở luyện viết

- HS nhận xét bài viết của bạn

Trang 15

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn.

- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày

- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận

2 Năng lực: Biết chia sẻ, trao đổi, chủ động trong các hoạt động tập thể

3 Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, yêu thương, giúp đỡ bạn bè

II Đồ dùng dạy học: MÁY TÍNH

III Các hoạt động dạy và học:

A Hoạt động khởi động:

‒ HS thực hành với đồ vật thật ; chia

sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc

sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực

hiện Bài toán về nhiều hơn

- GV nhận xét phần thực hành của HS

- Dẫn vào bài mới

Tiết học trước các con đã được học

bài toán về nhiều hơn Trong bài học

hôm nay, cô và các con sẽ học tiếp bài

24: Bài toán liên quan đến phép cộng,

phép trừ

( tiếp theo) Tiết 2 Bài toán về ít hơn

B Hoạt động hình thành kiến thức

*Mục tiêu: HS biết phân tích yếu tố

toán học và tìm lời giải cho bài toán

có lời văn có liên quan đến phép cộng,

dạng bài toán về nhiều hơn.

- GV trình chiếu bài toán

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh

họa , GV nêu bài toán

Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ

Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa Hỏi

tổ Bốn có mấy bông hoa?

- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Nêu phép tính để tìm số que tính củabạn B

- HS nhận xét

- HS quan sát

- HS đọc lại bài toán ( 2 HS)

- HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.+ Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn

tổ Hai 1 bông hoa+ Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa?

- HS đọc tóm tắt

- HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính

Trang 16

- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như

SGK)

- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính

trả lời câu hỏi của bài toán

+ Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông

Muốn tìm số bông hoa của tổ Bốn ta

- GV chốt cách giải bài toán

Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách

lấy số bông hoa của tổ Hai (6 bông)

trừ đi phần ít hơn (1bông)

- Đây là bài toán về ít hơn Làm phép

trừ)

C Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 3/48

- Yêu cầu HS đọc BT (2 HS)

- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV nêu tóm tắt bài toán

- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa

chọn phép tính để tìm câu trả lời cho

bài toán

- Mời HS trình bày bài giải

- GV cho HS giao lưu

+ Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ

hai con lại làm phép trừ?

- GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài

toán về ít hơn (Làm phép tính trừ)

Bài 4/48

- GV trình chiếu bài tập 4

- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài

- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của

mình nghe xem

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

trả lời câu hỏi của bài toán

+ Ta làm phép tính trừ Lấy số bông hoacủa tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của

+ BT hỏi: Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêuquyển sách?

- HS đọc tóm tắt (2 HS)

- HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phéptính thích hợp cho các ô các ô đặt trongphần phép tính giải và đáp số

- Đại diện nhóm lên trình bày

(Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắcmắc gì không?)

+ HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bàiđúng rồi

+ HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngănthứ nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ởngăn thứ hai ta lấy số sách ở ngăn thứnhất trừ đi 4

- HS đọc bài toán

Trang 17

- Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt

còn thiếu trong SGK

- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định

phép tính phù hợp để điền vào phần

bài giải trong phiếu bài tập

- Y/c HS đọc bài làm của mình

+ Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?

+ Bài toán này thuộc dạng toán nào

chúng mình vừa được học?

Gv chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này

thuộc dạng toán ít hơn Với dạng toán

này các con lấy số lớn trừ đi phần ít

huống thực tế liên quan đến phép trừ

Bài toán về ít hơn, hôm sau chia sẻ với

các bạn

- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Luyện tập

- HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nóicho nhau nghe trong nhóm đôi phần tómtắt

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.+ Tóm tắt (2 nhóm)

- HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT

- HS nêu miệng bài giải

+ Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy

16 – 9

- HSnhận xétHSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn

Trang 18

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụngvào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

c Phẩm chất

- Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ởtrường và vận động các bạn cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy học : Máy tính

III Các hoạt động dạy – học

dẫn đến nguy hiểm, rủi

ro được thể hiện qua

các hình trong SGK

trang 35

+ Tại sao chúng ta cần phải giữ an toàn khi tham

gia các hoạt động ở trường

- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa tìm hiểu qua

một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến nguy

hiểm, rủi ro Vậy các em có biết cách xác định các

tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách khắc phục,

phòng tránh khi tham gia một số hoạt động ở

trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài

học ngày hôm nay – Bài 7: An toàn khi ở trường.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 20 – 25’)

* Một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy

ra khi tham gia các hoạt động ở trường và cách

+ Chúng ta cần phải giữ an toànkhi tham gia các hoạt động ởtrường để phòng tránh tai nạn,thương tích cho bản thân và ngườikhác; để không gặp nguy hiểm, rủiro; để học tập có kết quả,

- Đọc yêu cầu xd yêu cầu bài học.

Trang 19

chơi kéo co, em có thể gặp những tình huống nguy

hiểm, rủi ro nào?

+ Làm việc theo nhóm

- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm

việc trong nhóm

- GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời

câu hỏi: Nêu cách phòng tránh những nguy hiểm,

rủi ro khi tham gia trò chơi kéo co

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm

việc trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày

của nhóm bạn

(2) Đi tham quan

+ Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát

hình Đi tham quan và trả

lời câu hỏi: Khi đi tham

quan, em có thể gặp

những tình huống nguy

hiểm, rủi ro nào?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm

việc trong nhóm

GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời câu

hỏi: Nêu cách phòng tránh những nguy hiểm, rủi ro

khi đi tham quan

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm

việc trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày

của nhóm bạn

+ Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu các nhóm treo bảng tổng kết “Một số

tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi tham

gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh”

- HS quan sát tranh và trả lời câuhỏi

-HS trả lời: Khi chơi kéo co, em

có thể gặp những tình huống nguyhiểm, rủi ro: sân chơi trơn trượt,một bên thả tay, dây đứt

- HS thực hiện yêu cầu của giáoviên giao

- HS trả lời câu hỏi

- Hs trình bày

- HS trả lời: Khi đi tham quan, em

có thể gặp những tình huống nguy hiểm, rủi ro: cây, con vật có chất độc; đi lạc; thời tiết xấu

- Hs thực hiện

- HS trả lời: Cách phòng tránhnhững nguy hiểm, rủi ro khi đitham quan: không hái hoa, bẻ cànhlá; không sờ vào bất cứ con vậtnào; đi theo nhóm dưới sự chỉ dẫncủa thầy cô giáo; mang trang phụcphù hợp như mũ, nón, áo mưa

- HS lắng nghe, thực hiện

Trang 20

trước lớp

- GV mời đại diện một nhóm trình bày, HS khác

hỏi lại, bổ sung cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro

mà nhóm bạn đã nêu

- GV chốt lại những nội dung chính về các tình

huống nguy hiểm rủi ro và cách phòng tránh khi

tham gia hoạt động chơi kéo co và đi tham quan

- Hs treo kết quả nhóm thảo luận

3 Phẩm chất:

- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản

II Đồ dùng dạy học:- Máy tính

III Các hoạt động dạy - học:

1.Hoạt động 1: Khởi động : (2 – 3’)

- Cho HS hát: Em yêu trường em - HS hát theo nhạc.

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (1 – 2’) 2 Hoạt động

2: Nghe - viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị : (2-3’)

+ GV đọc mẫu bài viết “Nghe thầy đọc

thơ”

- Bài thơ nói đến điều gì?

- Tên bài thơ được viết ở vị trí nào?

- Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

- Chúng ta nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ

-HS mở SGK/

- HS đọc thầm theo

- 1 em đọc to lại bài

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- HS: Bài thơ nói về một cậu học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh gần gũi, thân thương

-Tên bài thơ viết giữa trang, cách lề 4 ô

-Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu

8

- Chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li tính

từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô

Trang 21

từ ô thứ mấy trong vở?

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?

b.Hướng dẫn viết từ khó: (2- 3’)

- Giao nhiệm vụ: hãy phát hiện từ, tiếng

em thấy khó viết trong bài thơ?

- GV viết từ khó lên bảng

- Phân tích tiếng “nắng ”trong từ “ đỏ

nắng”?

- Khi viết từ “tàu dừa” em cần lưu ý gì?

- Khi viết Từ “ rào rào” em cần lưu ý gì?

- GV lưu ý cần viết đúng các từ vừa phân tích

- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó

- GV đọc

2.2 Viết bài: ( 13- 15’ )

- HS nêu tư thế ngồi viết

- GV đọc

- GV lưu ý: Bài thơ được viết theo thể thơ

lục bát nên chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li

tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô li

- GV soi bài viết , nhận xét bài viết của HS

3 Ôn luyện chữ hoa: G ( 10’)

+ nắng có âm n + vần ăng+ thanh nặng

+ tàu có âm t + vần au+ thanh huyền

; dừa có âm d + vần ưa + thanh huyền

Âm đầu r được viết bằng con chữ e

- HS soát lỗi , ghi tổng số lỗi ra lề vở

- Nhận xét bài viết của HS

-Nhắc lại chữ hoa G có mấy nét, độ cao, độ rộng

-Viết 3 dòng chữ hoa G

Ngày dạy:27.10.2021 TIẾNG VIỆT

BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 5+6: BÀI ĐỌC 2: NHỮNG CÂY SEN ĐÁ

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc trôi chảy truyện , ngắt nghỉ đúng theo dấu câu Trả lời được các câu hỏi đểhiếu câu chuyện: Thầy giáo đã dùng phần thưởng là những cây sen đá để cổ vũ

Ngày đăng: 24/11/2022, 17:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w