TuÇn 6 Thø hai ngµy 27 th¸ng 9 n¨m 2010 Trường tiểu học số 1 Thị trấn Sịa TUẦN 8 Ngày soạn 24 10 2021 Ngày dạy 25 10 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 8 EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 1 + 2 BÀI ĐỌC 1 BỨC TRANH BÀN TAY I Mục đ[.]
Trang 1TUẦN 8Ngày soạn: 24.10.2021
Ngày dạy: 25.10.2021 TIẾNG VIỆT
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 1 + 2 : BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức, kĩ năng:
Đọc đúng truyện Phát âm đúng các từ ngữ khó Nghỉ hơi đúng sau mỗi câu Hiểunội dung truyện nói về tấm lòng biết ơn sâu sắc của bạn học sinh với cô giáo
- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?.
Luyện tập về câu hỏi: câu kể, câu nêu yêu cầu, đề nghị
- Nhận diện được bài văn xuôi Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo
II Đồ dùng dạy - học: Máy tính
III Các hoạt động dạy - học
1.Hoạt động 1: Chia sẻ: ( 10- 12’)
-YC HS mở SGK/65
+ GV giới thiệu bài: Bài 8: Em yêu thầy cô
Bài 1: Đọc yêu cầu của bài?
- Để thực hiện bài 1 chúng ta cùng chơi trò
chơi: “Ô cửa bí mật”
- Chia lớp làm 4 tổ
- Gv phổ biến luật chơi
Sau khi cô đọc câu hỏi Trong TG 10 giây
các em viết câu trả lời vào bảng con và giơ
lên Tổ chiến thắng là tổ có nhiều bạn trả
lời đúng trong tổng số các câu hỏi.
+ Dòng 1 : « Một bông hồng em dành tặng
cô, một bài ca hát riêng tặng »
+ Dòng 3: Đi học thật là
+ Dòng 4: Mẹ của em ở trường là cô giáo
+ Dòng 5: Em yêu trường em với bao bạn
thân và cô giáo
+ Dòng 8: Uống nước, nguồn
+ Dòng 9: « Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo
Khi đến trường, như mẹ hiền »
Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu
Trang 2Bố mẹ yêu thương em.
Cô giáo yêu thương học sinh
- Hs nhận xét
Giới thiệu bài: (1- 2’)
* Thầy cô giáo là người dạy chúng ta nên
người, là người cha, người mẹ hiền luôn
yêu thương,quan tâm tới học sinh còn tình
cảm của học sinh đối với thầy cô như thế
nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học:
Bức tranh bàn tay.
2.Hoạt động 2: Đọc thành tiếng : (18-22’)
- GV đọc mẫu cả bài lần 1
- Bài có mấy đoạn?
*Hướng dẫn đọc đúng + giải nghĩa từ:
*Đoạn 1: GV giao nhiệm vụ
+Thảo luận nhóm 2 tìm tiếng khó đọc trong
đoạn 1 Thời gian 2 phút
- HD ngắt câu 1 dài sau tiếng: thích
- Luyện đọc từ khó HS vừa nêu:
- Câu 5 có tiếng “là”; có âm đầu l cần đọc
*Đọc nối tiếp đoạn :
*HD đọc cả bài : Đọc chậm rãi, giọng nhẹ
nhàng tình cảm GV đọc mẫu lần 2
- 2 đoạn
- Hs thảo luận tìm từ khó đọc, câu dài
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS luyện đọc câu dài (2- 3 em)
- HS luyện đọc đoạn 1 : 3-4 em
- Nhận xét bạn đọc
-Thực hiện nhóm đôi, tìm từ ngữ khó đọc
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Hs đọc
- Hs đọc
- Học sinh đọc chú giải từ: trầm lặng
- Hs luyện đọc đoạn 2 trong nhóm đôi
- Đại diện các nhóm đọc
- Hs đọc nối tiếp-HS đọc cả bài : 1- 2 em
Trang 3*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài : ( 13 -15’)
- Hs hát bài: Cô giáo em
- Gọi HS đọc to 4 câu hỏi/SGK
* GV giao nhiệm vụ:
+ Đọc thầm và tự trả lời các câu hỏi trong
bài
+Thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi
- Báo cáo kết quả tìm hiểu bài
Câu 1: Cô giáo yêu cầu học sinh vẽ gì?
* Trước yêu cầu của cô giáo Các bạn học
sinh say mê vẽ Nhận được tranh từ các
bạn cô giáo rất vui nhưng vì sao bức tranh
của Hải làm cô giáo ngạc nhiên? Chúng ta
cùng nhau chia sẻ tiếp câu hỏi thứ hai nhé!
Câu 2: Vì sao bức tranh của Hải làm cô
giáo ngạc nhiên?
Câu 4: Món quà quý mà cô giáo nhận
được từ bức tranh là gì?
- Hải giải thích thế nào?
*Bức tranh của bạn Hải thật đặc biệt đúng
không? Vì sao bạn Hải vẽ bức tranh đó
Bức tranh đó có ý nghĩa như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp câu 4
* Bạn Hải đã cảm nhận được tình yêu
thương mà cô giáo dành cho mình khi cô
nắm tay Hải Hải rất biết ơn cô và đáp lại
bằng hình vẽ đơn giản thể hiện tình cảm
của mình
- Tình cảm của các em như thế nào đối với
thầy cô của mình?
* Với thầy cô giáo, tình cảm yêu thương,
tin tưởng của học trò là một món quà rất
- NX các bạn trả lời
- Các bạn vẽ tranh mẹ dắt con đi chơi, vẽ bố với một trái tim, vẽ cô giáo với một bó hoa; vẽ bàn tay,
- Vì bức tranh của Hải chỉ vẽ hình một bàn tay Bức tranh được vẽ đơngiản và vụng về
- NX các bạn trả lời
- Bàn tay đấy là bàn tay cô giáo
- Món quà quý mà cô giáo nhậnđược từ bức tranh là tình cảm, lòngbiết ơn mà Hải dành cho cô
- Hs nêu: Yêu quý thầy cô, kínhtrọng thầy cô;
Trang 4quý đấy các em ạ.
*Hoạt động 3: Luyện tập: ( 13 -15’)
Bài 1: (6-8’)
Nêu yêu cầu?
- Gv chữa bài trên máy soi
- Đọc câu a, c?
- Câu a, câu c thuộc mẫu câu nào?
* Đằng sau từ “là “ là từ chỉ người ta dùng
câu hỏi là ai? Còn sau từ “là” là từ chỉ đồ
vật, con vât, cây cối, hiện tượng tự nhiên,
cảnh vật) dùng câu hỏi là gì?
- Câu B: “Hải vẽ bức tranh bàn tay” thuộc
mẫu câu gì?
- Vì sao em chọn câu hỏi làm gì?
- Khi đặt câu hỏi em cần chú ý điều gì?
* Khi đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm
chúng ta cần xác định rõ bộ phận in đậm
trả lời cho câu hỏi nào để đặt câu cho
đúng
Bài 2: (5- 7’)
HS nêu yêu cầu bài?
- Giao nhiệm vụ : Thảo luận nhóm 4 trao
đổi về mỗi câu có tác dụng gì? (thời gian
3’)
- Gọi đại diện 1 nhóm lên chia sẻ trước lớp
- GV gọi nhận xét, chốt bài làm đúng
- Vì sao em xác định được câu a là dùng để
nêu yêu cầu, đề nghị?
- Vì sao em vẽ bàn tay? Là câu dùng để
hỏi?
- Câu c: “Cô giáo rất vui.” Có tác dụng gì?
* Tùy theo mục đích nói, hoàn cảnh chúng
- Chữ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm hỏi
- Mỗi câu sau có tác dụng gì? Ghépđúng
- Đại diện có nhóm lên chia sẻ nội dung bài trước lớp
a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh!ghép với 3) dùng để nêu yêu cầu,
- Dựa vào nội dung của câu
- Dựa vào nội dung, cách đọc và cuối câu có dấu chấm hỏi
Dùng để kể, để thuật lại
*Hoạt động 4: Luyện đọc lại (4-6’)
*Luyện đọc lại bài: Bức tranh bàn tay
Trang 5- Bài: “Bức tranh bàn tay” cho em biết điều
gì?
- Trong bài: Bức tranh bàn tay Câu nào
dùng để nêu yêu cầu đề nghị? Câu nào
dùng để hỏi; câu nào dùng để kể?
* Hoạt động 5: Tổng kết (2-3’)
- Em cảm thấy như thế nào sau khi học tiết
tập đọc ngày hôm nay?
-Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt
-Dặn dò, giao bài về nhà:
+ Về nhà các em hãy luyện đọc nhiều lần
bài tập đọc Bức tranh bàn tay.
- Hs bắt thăm bài đọc đoạn 1(đoạn2; cả bài)
-Tình cảm của học sinh đối với thầy
cô giáo
+Câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị:
Giờ học vẽ, cô giáo yêu cầu mỗi học sinh vẽ một vật em thích hoặc một người em yêu quý
+ Câu dùng để hỏi: Vì sao em vẽ bàn tay?; Bàn tay đó của ai?
+ Câu dùng để kể: Cô giáo cảm thấy mình vừa nhận được một món quà rất quý
- HS chia sẻ cuối tiết học
- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc
sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận
2 Năng lực:
- Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3 Phẩm chất:
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong hoạt động nhóm
- Rèn luyện phẩm chất kiên nhẫn, cẩn thận khi làm bài tập
II Đồ dùng dạy học: Máy tính
III Các hoạt động dạy và học:
A Hoạt động khởi động:
1 Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”
- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho
HS chơi
- HS thực hành chơi trò chơi theo HD củaGV
Trang 6+ Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ
vật mà bạn yêu cầu?
- GVNX và tổng kết trò chơi
2 HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử
dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu
hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong
bảng thi đua)
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới Trong
bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ
học bài 24: Bài toán liên quan đến phép
cộng, phép trừ ( tiếp theo)
Tiết 1 Bài toán về nhiều hơn
B Hoạt động hình thành kiến thức.
*Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán
học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn
có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán
về nhiều hơn.
- GV trình chiếu bài toán
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa ,
GV nêu bài toán
Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có
nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa Hỏi tổ Ba
có mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như
SGK)
- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả
lời câu hỏi của bài toán
+ Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông
Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm
- Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật( que tính, hình vuông, … ) đố bạn lấy được
ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp
- HS nói cách làm của cá nhân các em
- HS thảo luận theo cặp Đại diện 2 nhóm lêntrình bày: VD:
Tổ Hai có 5 bông hoa Tổ 1 có nhiều hơn tổ Hai 1 bông hoa Hỏi tổ Một có bao nhiêu bông hoa?
- HS trình bày miệng phép tính và giải thíchcách làm (Đại diện 2 nhóm)
- HS đọc lại bài giải trên bảng
Trang 7Đáp số: 8 bông hoa
- GV chốt cách làm
+ Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách
lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng
với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về
nhiều hơn.( Làm phép cộng)
C Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các
bài toán có lời văn có liên quan đến phép
cộng, dạng bài toán về nhiều hơn.
Bài 1/46
- Yêu cầu HS đọc BT (2 HS)
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nêu tóm tắt bài toán
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm
câu trả lời cho bài toán
- GV cho HS giao lưu
+ Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại
sao con lại làm phép cộng?
- GV nhận xét
Bài 2/47.
- GV trình chiếu bài toán
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình
nghe xem
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép
tính phù hợp để điền vào phần bài giải
trong phiếu bài tập
- Y/c HS đọc bài làm của mình
? Vì sao con lại lấy 35 + 20 ?
- Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô
- HS đọc tóm tắt
- HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phéptính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phầnphép tính giải và đáp số
- Đại diện nhóm lên trình bày
+ Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc
gì không?
HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.+ Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếcthuyền Nên tìm số thuyền của Toàn ta lấy Sốthuyền của Mai cộng thêm 5
- HS đọc bài toán
- HS phân tích bài toán, nói cho nhau nghetrong nhóm đôi phần tóm tắt
- Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm)
- HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT
- HS nêu miệng bài giải
+ Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây lụamàu xanh 20 cm nên con lấy 35 + 20
- HS nhận xétHSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn
Trang 8+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng
mình vừa được học?
- Gọi HS nhận xét
Gv chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này
thuộc dạng toán nhiều hơn Với dạng
toán này các con lấy số bé cộng số nhiều
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
thực tế liên quan đến Bài toán về nhều
hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít
hơn
- HS nghe và ghi nhớ
- HS nêu một BT về nhiều hơn
- HS nêu : Bài toán về nhều hơn
- Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3 Phẩm chất:
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong hoạt động nhóm
- Rèn luyện phẩm chất kiên nhẫn, cẩn thận khi làm bài tập
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy và học:
- GV trình chiếu bài toán
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa ,
GV nêu bài toán
Bài toán: Tổ Một có 10 bông hoa, tổ Ba
có nhiều hơn tổ Một 4 bông hoa Hỏi tổ
Ba có mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe:
- HS quan sát
- HS đọc bài toán (2 HS)
Trang 9+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như
SGK)
- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả
lời câu hỏi của bài toán
+ Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông
Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm
+ Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách
lấy số bông hoa của tổ Một ( 10 bông)
cộng với phần hơn ( 4 bông) Đây là bài
toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng)
- GV nhận xét
Bài 2.
- GV trình chiếu bài toán
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình
nghe xem
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép
tính phù hợp để điền vào phần bài giải
trong phiếu bài tập
- Y/c HS đọc bài làm của mình
3 Củng cố, dặn dò
- GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài
học gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
thực tế liên quan đến Bài toán về nhều
hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít
hơn
- HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.+ Tổ Một có 10 bông hoa, tổ Ba có nhiềuhơn tổ Một 4bông hoa
+ Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa?
- HS trình bày miệng phép tính và giải thíchcách làm (Đại diện 2 nhóm)
- HS đọc tóm tắt
- HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phéptính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phầnphép tính giải và đáp số
- Đại diện nhóm lên trình bày
HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn
- HS nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
Trang 10TNXH CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC
BÀI 6: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (Tiết 2)
-Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường
II Đồ dùng dạy học : Máy tính
III Các hoạt động dạy – học
* Đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh khi tham
gia các hoạt động ở trường
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá việc thực hiện giữ
vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường bằng
cách:
+ Đánh dấu x vào cột Tốt nếu em thực hiện tốt giữ
vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
+ Đánh dấu x vào cột Chưa tốt nếu em chưa thực
hiện tốt giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở
trường
• Củng cố- dặn dò: GV chốt lại nội dung toàn
bài: Chúng ta nhớ giữ vệ sinh khi tham gia
các hoạt động ở trường
- Hs hát
- Mở SGK
Đọc yêu cầu xd yêu cầu bài học
- HS quan sát tranh, trả lời câuhỏi:
Những việc em đã làm để giữ vệ sinh trường học: bỏ rác đúng nơi quy đinh, dọn vệ sinh ngay sau khi hoạt động; xếp gọn đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng
- Đọc yêu cầu, và thực hiện nhiệm
Trang 11Ngày dạy: 26.10.2021 TIẾNG VIỆT
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 3: BÀI VIẾT 1: NGHE THẦY ĐỌC THƠ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe, viết lại chính xác bài thơ Củng cố cách trình bày thể thơ lục bát Làm
đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.
2 Năng lực:
- Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên của nhóm thực hiện tốt cácnhiệm vụ học tập.Sử dụng kiến thức đã học vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giảiquyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản
II Đồ dùng dạy học:- Máy tính
III Các hoạt động dạy - học:
1.Hoạt động 1: Khởi động : (2 – 3’)
- Cho HS hát: Em yêu trường em - HS hát theo nhạc.
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (1 – 2’) : Hôm nay, cô
sẽ hướng dẫn các em luyện viết chính tả
qua bài “Nghe thầy đọc thơ”
2 Hoạt động 2: Nghe - viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị : (2-3’)
+ GV đọc mẫu bài viết “Nghe thầy đọc
thơ”
- Bài thơ nói đến điều gì?
- Tên bài thơ được viết ở vị trí nào?
- Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
- Chúng ta nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ
từ ô thứ mấy trong vở?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
b.Hướng dẫn viết từ khó: (2- 3’)
- Giao nhiệm vụ: hãy phát hiện từ, tiếng
em thấy khó viết trong bài thơ?
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS: Bài thơ nói về một cậu học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh gần gũi, thân thương
-Tên bài thơ viết giữa trang, cách lề 4 ô
-Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu
8
- Chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li tính
từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô
li tính từ lề vở
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa
- HS tìm tiếng, từ khó viết +Ví dụ: đỏ nắng, tàu dừa, rào rào
+ nắng có âm n + vần ăng+ thanh nặng
+ tàu có âm t + vần au+ thanh huyền
; dừa có âm d + vần ưa + thanh
Trang 12- Khi viết từ “tàu dừa” em cần lưu ý gì?
- Khi viết Từ “ rào rào” em cần lưu ý gì?
- GV lưu ý cần viết đúng các từ vừa phân tích
- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó
- GV đọc
2.2 Viết bài: ( 13- 15’ )
- HS nêu tư thế ngồi viết
- GV đọc
- GV lưu ý: Bài thơ được viết theo thể thơ
lục bát nên chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li
tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô li
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài 2 yêu cầu gì?
- YC HS làm bài vào VBT
- GV theo dõi chấm Đ, S
- Chữa bài (soi bài)
- GV nhận xét bài làm của HS, chốt bài
làm đúng
* Khi điền r/ d/gi các em lưu ý dựa vào
nghĩa của từ để điền cho chính xác.
b Bài tập 3a:
- Bài 3 yêu cầu gì ?
- YC HS : Hoàn thành bài tập 3 vào VBT
- HS soát lỗi , ghi tổng số lỗi ra lề vở
- Nhận xét bài viết của HS
- HS đọc yêu cầu
a) Điền chữ r, d hay gi?
+ HS làm bài vào trong vở bài tập.+ Đổi vở kiểm tra
- HS làm bài , trao đổi bài cùng bạn
a) (rao, dao, giao)con dao, giao việc, tiếng rao, giaolưu
- Em cần lưu ý dựa vào nghĩa của từ
để điền cho chính xác
Trang 13TIẾNG VIỆT BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 4: BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT CHỮ HOA G I.Mục đích, yêu cầu:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ cái G hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết câu ứng dụng “ Giữ gìn vệ sinh thật tốt” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.- Hiểu ý nghĩa Giữ gìn vệ sinh thật tốt” trong năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
II Đồ dùng dạy học : Máy tính
III.Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Khởi động + KTBC
(3-5’)
2.Hoạt động 2: Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1-2’)
2 Hướng dẫn quan sát và nhận xét:
a Hướng dẫn viết chữ hoa (18-20’)
*Cho HS quan sát mẫu chữ :
- GV gắn chữ mẫu hoa G lên bảng:
Đây là chữ hoa G cỡ vừa
- Thảo luận nhóm đôi Thời gian 2
- Chữ hoa G được viết bởi nét 1 là kết
hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và
cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn
- Chữ hoa G cỡ vừa cao 8 dòng li, rộng 5
ô li Chữ hoa G được viết bởi 2 nét
- Nét 1 chữ hoa G gần giống nét 1 củachữ hoa C
- HS quan sát
Trang 14- GV viết chữ G trên bảng và nhắc lại
cách viết
+ Đặt bút trên ĐKN6, viết nét cong
dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét
cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ
đến ĐKN3 thì dừng lại
+ Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng ngược lại, viết nét khuyết
ngược cao 5 dòng li; dừng bút ở
-> Quy trình viết như chữ hoa G cỡ
vừa nhưng về độ cao, bề rộng bằng
một nửa chữ hoa G cỡ vừa Lưu ý
điểm đặt bút dừng
+ Cho học sinh viết chữ hoa G cỡ
vừa, cỡ nhỏ vào bảng con
- GV giải thích câu ứng dụng: Giữ vệ
sinh ở trường, ở nhà, nơi công cộng
cũng như việc giữ vệ sinh của các em
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi
Thời gian 2 phút
+ Nêu độ cao, khoảng cách, dấu thanh,
cách nối nét giữa các chữ, các con chữ
- GV lưu ý HS những chỗ khó viết
(Điểm đặt bút, dừng bút, cách ngồi,
cách cầm bút…)
- Cho HS viết câu ứng dụng vào vở
- GV theo dõi chấm, chữa
- HS viết vào bảng con 1 dòng chữ hoa G
cỡ vừa và một dòng chữ hoa G cỡ nhỏ
- HS viết vào vở luyện viết
- Cả lớp đọc đồng thanh câu ứng dụng
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:+ Độ cao: con chữ G cao 4 dòng li Chữ h,g cao 2 dòng li rưỡi; con chữ t cao 1dòng li rưỡi, các con chữ còn lại cao 1 li:
+Khoảng cách giữa các chữ là một thân con chữ o, dấu thanh: dấu sắc và dấu ngã…
- HS viết câu ứng dụng vào vở luyện viết
- HS nhận xét bài viết của bạn
Trang 15
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận
2 Năng lực: Biết chia sẻ, trao đổi, chủ động trong các hoạt động tập thể
3 Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, yêu thương, giúp đỡ bạn bè
II Đồ dùng dạy học: MÁY TÍNH
III Các hoạt động dạy và học:
A Hoạt động khởi động:
‒ HS thực hành với đồ vật thật ; chia
sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc
sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực
hiện Bài toán về nhiều hơn
- GV nhận xét phần thực hành của HS
- Dẫn vào bài mới
Tiết học trước các con đã được học
bài toán về nhiều hơn Trong bài học
hôm nay, cô và các con sẽ học tiếp bài
24: Bài toán liên quan đến phép cộng,
phép trừ
( tiếp theo) Tiết 2 Bài toán về ít hơn
B Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS biết phân tích yếu tố
toán học và tìm lời giải cho bài toán
có lời văn có liên quan đến phép cộng,
dạng bài toán về nhiều hơn.
- GV trình chiếu bài toán
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh
họa , GV nêu bài toán
Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ
Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa Hỏi
tổ Bốn có mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Nêu phép tính để tìm số que tính củabạn B
- HS nhận xét
- HS quan sát
- HS đọc lại bài toán ( 2 HS)
- HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.+ Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn
tổ Hai 1 bông hoa+ Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa?
- HS đọc tóm tắt
- HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính
Trang 16- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như
SGK)
- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính
trả lời câu hỏi của bài toán
+ Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông
Muốn tìm số bông hoa của tổ Bốn ta
- GV chốt cách giải bài toán
Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách
lấy số bông hoa của tổ Hai (6 bông)
trừ đi phần ít hơn (1bông)
- Đây là bài toán về ít hơn Làm phép
trừ)
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3/48
- Yêu cầu HS đọc BT (2 HS)
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nêu tóm tắt bài toán
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa
chọn phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán
- Mời HS trình bày bài giải
- GV cho HS giao lưu
+ Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ
hai con lại làm phép trừ?
- GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài
toán về ít hơn (Làm phép tính trừ)
Bài 4/48
- GV trình chiếu bài tập 4
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của
mình nghe xem
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
trả lời câu hỏi của bài toán
+ Ta làm phép tính trừ Lấy số bông hoacủa tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của
+ BT hỏi: Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêuquyển sách?
- HS đọc tóm tắt (2 HS)
- HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phéptính thích hợp cho các ô các ô đặt trongphần phép tính giải và đáp số
- Đại diện nhóm lên trình bày
(Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắcmắc gì không?)
+ HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bàiđúng rồi
+ HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngănthứ nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ởngăn thứ hai ta lấy số sách ở ngăn thứnhất trừ đi 4
- HS đọc bài toán
Trang 17- Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt
còn thiếu trong SGK
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định
phép tính phù hợp để điền vào phần
bài giải trong phiếu bài tập
- Y/c HS đọc bài làm của mình
+ Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào
chúng mình vừa được học?
Gv chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này
thuộc dạng toán ít hơn Với dạng toán
này các con lấy số lớn trừ đi phần ít
huống thực tế liên quan đến phép trừ
Bài toán về ít hơn, hôm sau chia sẻ với
các bạn
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Luyện tập
- HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nóicho nhau nghe trong nhóm đôi phần tómtắt
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.+ Tóm tắt (2 nhóm)
- HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT
- HS nêu miệng bài giải
+ Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy
16 – 9
- HSnhận xétHSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn
Trang 18-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụngvào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
c Phẩm chất
- Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ởtrường và vận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học : Máy tính
III Các hoạt động dạy – học
dẫn đến nguy hiểm, rủi
ro được thể hiện qua
các hình trong SGK
trang 35
+ Tại sao chúng ta cần phải giữ an toàn khi tham
gia các hoạt động ở trường
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa tìm hiểu qua
một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến nguy
hiểm, rủi ro Vậy các em có biết cách xác định các
tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách khắc phục,
phòng tránh khi tham gia một số hoạt động ở
trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay – Bài 7: An toàn khi ở trường.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 20 – 25’)
* Một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy
ra khi tham gia các hoạt động ở trường và cách
+ Chúng ta cần phải giữ an toànkhi tham gia các hoạt động ởtrường để phòng tránh tai nạn,thương tích cho bản thân và ngườikhác; để không gặp nguy hiểm, rủiro; để học tập có kết quả,
- Đọc yêu cầu xd yêu cầu bài học.
Trang 19chơi kéo co, em có thể gặp những tình huống nguy
hiểm, rủi ro nào?
+ Làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm
việc trong nhóm
- GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời
câu hỏi: Nêu cách phòng tránh những nguy hiểm,
rủi ro khi tham gia trò chơi kéo co
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn
(2) Đi tham quan
+ Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát
hình Đi tham quan và trả
lời câu hỏi: Khi đi tham
quan, em có thể gặp
những tình huống nguy
hiểm, rủi ro nào?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm
việc trong nhóm
GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời câu
hỏi: Nêu cách phòng tránh những nguy hiểm, rủi ro
khi đi tham quan
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn
+ Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm treo bảng tổng kết “Một số
tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi tham
gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh”
- HS quan sát tranh và trả lời câuhỏi
-HS trả lời: Khi chơi kéo co, em
có thể gặp những tình huống nguyhiểm, rủi ro: sân chơi trơn trượt,một bên thả tay, dây đứt
- HS thực hiện yêu cầu của giáoviên giao
- HS trả lời câu hỏi
- Hs trình bày
- HS trả lời: Khi đi tham quan, em
có thể gặp những tình huống nguy hiểm, rủi ro: cây, con vật có chất độc; đi lạc; thời tiết xấu
- Hs thực hiện
- HS trả lời: Cách phòng tránhnhững nguy hiểm, rủi ro khi đitham quan: không hái hoa, bẻ cànhlá; không sờ vào bất cứ con vậtnào; đi theo nhóm dưới sự chỉ dẫncủa thầy cô giáo; mang trang phụcphù hợp như mũ, nón, áo mưa
- HS lắng nghe, thực hiện
Trang 20trước lớp
- GV mời đại diện một nhóm trình bày, HS khác
hỏi lại, bổ sung cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro
mà nhóm bạn đã nêu
- GV chốt lại những nội dung chính về các tình
huống nguy hiểm rủi ro và cách phòng tránh khi
tham gia hoạt động chơi kéo co và đi tham quan
- Hs treo kết quả nhóm thảo luận
3 Phẩm chất:
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản
II Đồ dùng dạy học:- Máy tính
III Các hoạt động dạy - học:
1.Hoạt động 1: Khởi động : (2 – 3’)
- Cho HS hát: Em yêu trường em - HS hát theo nhạc.
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (1 – 2’) 2 Hoạt động
2: Nghe - viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị : (2-3’)
+ GV đọc mẫu bài viết “Nghe thầy đọc
thơ”
- Bài thơ nói đến điều gì?
- Tên bài thơ được viết ở vị trí nào?
- Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
- Chúng ta nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ
-HS mở SGK/
- HS đọc thầm theo
- 1 em đọc to lại bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS: Bài thơ nói về một cậu học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh gần gũi, thân thương
-Tên bài thơ viết giữa trang, cách lề 4 ô
-Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu
8
- Chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li tính
từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô
Trang 21từ ô thứ mấy trong vở?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
b.Hướng dẫn viết từ khó: (2- 3’)
- Giao nhiệm vụ: hãy phát hiện từ, tiếng
em thấy khó viết trong bài thơ?
- GV viết từ khó lên bảng
- Phân tích tiếng “nắng ”trong từ “ đỏ
nắng”?
- Khi viết từ “tàu dừa” em cần lưu ý gì?
- Khi viết Từ “ rào rào” em cần lưu ý gì?
- GV lưu ý cần viết đúng các từ vừa phân tích
- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó
- GV đọc
2.2 Viết bài: ( 13- 15’ )
- HS nêu tư thế ngồi viết
- GV đọc
- GV lưu ý: Bài thơ được viết theo thể thơ
lục bát nên chữ đầu dòng 6 lùi vào 2 ô li
tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1 ô li
- GV soi bài viết , nhận xét bài viết của HS
3 Ôn luyện chữ hoa: G ( 10’)
+ nắng có âm n + vần ăng+ thanh nặng
+ tàu có âm t + vần au+ thanh huyền
; dừa có âm d + vần ưa + thanh huyền
Âm đầu r được viết bằng con chữ e
- HS soát lỗi , ghi tổng số lỗi ra lề vở
- Nhận xét bài viết của HS
-Nhắc lại chữ hoa G có mấy nét, độ cao, độ rộng
-Viết 3 dòng chữ hoa G
Ngày dạy:27.10.2021 TIẾNG VIỆT
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ TIẾT 5+6: BÀI ĐỌC 2: NHỮNG CÂY SEN ĐÁ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc trôi chảy truyện , ngắt nghỉ đúng theo dấu câu Trả lời được các câu hỏi đểhiếu câu chuyện: Thầy giáo đã dùng phần thưởng là những cây sen đá để cổ vũ