1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 22

30 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Đồng Mẫu Số Các Phân Số
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 670 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 22 TUẦN 21 Ngày soạn 10/ 4 / 2020 Ngày giảng Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020 TOÁN TIẾT 101 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiếp theo) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Giúp HS biết quy đồng MS 2 phân số, tron[.]

Trang 1

- Máy tính; ĐT (ƯDPH Zoom)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Mời HS làm bài vào vở

Lấy VD cho HS Quy đồng MS các

phân số

Nêu cách quy đồng MS 2 phân số?

- GV nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục

học cách quy đồng mẫu số các phân số

2 Quy đồng mẫu số hai phân số 67 và

12

5

- GV nêu vấn đề: Thực hiện quy đồng

mẫu số hai phân số76 và125

- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy

đồng hai phân số trên (Nếu HS nêu

được là 12 thì GV cho HS giải thích vì

sao tìm được MSC là 12.)

+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai

phân số 76 và125 ?

- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng

mẫu số hai phân số 67 và125 với MSC

là 12

+ Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai

phân số 67 và125 ta được các phân số

- Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2

+ Có thể chọn 12 là MSC để quy đồngmẫu số hai phân số67 và125

- HS thực hiện:

Trang 2

- Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai

+ Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số

các phân số, nên rút gọn phân số thành

phân số tối giản (nếu có thể)

+ Khi quy đồng mẫu số các phân số

nên chọn MSC bé nhất có thể

3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Nêu cách quy đồng mẫu số các cặp

phân số?

* Chốt: Củng cố quy tắc quy đồng mẫu

số các phân số

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Để quy đồng mẫu số các phân số này,

em làm thế nào?

* Chốt: Củng cố quy tắc quy đồng mẫu

số các phân số

C Củng cố- dặn dò: ( 5’)

+ Nêu cách quy đồng MS các phân số

của bài vừa học?

+ Khi thực hiện quy đồng mẫu số haiphân số

+ Lấy thương tìm được nhân với mẫu

số của phân số kia Giữ nguyên phân số

có mẫu số là MSC

- Một vài HS nhắc lại

Bài 1

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

3 2

=

x x

2 4

=

x x

Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

Trang 3

- Máy tính, ĐT (UDPH Zoom)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- 2 HS nêu cách quy đồng mẫu số hai

phân số cùng mẫu số , khác mẫu số

- Nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

+ Bài cho biết gì? Bài tập yêu cầu gì?

+ Có mấy trường hợp mẫu số của phân

số khi quy đồng cần lưu ý ?

- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng

- Chữa bài Nhận xét đúng- sai?

+ Mẫu số chung của

Vì sao lại lấy 30 làm mẫu số chung?

* Chốt: Củng cố quy tắc quy đồng mẫu

số ở các trường hợp

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài cho biết gì? Bài tập yêu cầu gì?

+ Số 2 có thể được viết dưới dạng phân

số có mẫu số bằng bao nhiêu?

- hs làm bài, 2 hs chia sẻ bài làm của mình

Bài 2

- Hãy viết 53 và 2 thành hai phân sốđều có mẫu số là 5

- Hs nêu

Trang 4

+ Khi đó bài tập trở về dạng nào?

- HS thảo luận theo nhóm bàn trong 5’

- Đại diện hai nhóm lên trình bày

- Chữa bài nhận xét đúng- sai

+ Vì sao lại có được phân số

9

45

?

* Chốt: Củng cố quy tắc quy đồng mẫu

số của số tự nhiên (phân số có mẫu số

là 1)

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài cho biết gì? Bài tập yêu cầu gì?

+ Cần quy đồng mấy phân số? Từng

phân số sẽ được quy đồng như thế nào?

- HS làm bài theo nhóm bàn trong 3’

- Đại diện hai nhóm lên trình bày kết

quả

- Chữa bài Nhận xét đúng- sai

+ Nêu cách quy đồng trong các trường

hợp?

* Chốt: Củng cố quy tắc quy đồng mẫu

số ba phân số (trường hợp mẫu

Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài.

+ Bài cho biết gì? Bài tập yêu cầu gì?

+ Làm thế nào để quy đồng được từng

phân số với mẫu số chung là 60?

- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng

- Chữa bài, nhận xét đúng- sai

+ Nêu cách quy đồng?

* Chốt: Củng cố cách quy đồng mẫu số

hai phân số (trường hợp mẫu số chung

là số nhỏ nhất chia hết cho cả hai mẫu

số)

Bài 5 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài cho biết gì? Bài tập yêu cầu gì?

+ Ở bài tập này mẫu số có sự thay đổi

như thế nào? Vì sao?

+ Có thể chuyển tử số và mẫu số thành

tích của những số nào?

- Hs làm bàia)

5

3

và 2 => 2 =

1 2

và có mẫu số chung là 60

Ta có 60 : 12 = 5 =>

60

35 5 12

5 7 12

x x

Ta có 60 : 30 = 2 =>

60

46 2 30

2 23 30

x x

Bài 5

- Tính (theo mẫu):

- Hs làm bàia)

22

7 11 2 15

7 15 7

30

7

x x

x x

x

(Vì 30 x 11 = 15 x 2 x 11)

Trang 5

- HS thảo luận theo nhóm đôi làm bài.

- HS nêu kết quả, GV nhận xét, kết

luận

* Chốt: Củng cố các rút gọn phân số

theo cách phân tích tử số và mẫu số

thành tích các thừa số giống nhau

C Củng cố- dặn dò: ( 5’)

+ Bài ôn những kiến thức nào đã học?

- GV chốt nội dung toàn bài vừa ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, làm bài, chuẩn bị

trước bài sau

b)

9 15 12

6 5 4

x x

x x

=

9 3 5 2 6

6 5 2 2

x x x x

x x x

=

27 2

c)

16 33

11 8 6

x

x x

=

4 4 11 3

11 4 2 2 3

x x x

x x x x

1 Kiến thức: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,

giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng chậm rãi

2 Kĩ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung: Nói lên giá trị và vẻ đẹp

đặc sắc của cây sầu riêng

3 Thái độ: HS có ý thức tìm hiểu các đặc sản của các vùng miền.

- GD thái độ yêu thiên nhiên: ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cối

II CHUẨN BỊ:

- Máy tính; ĐT (ƯDPH Zoom)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 hs đọc thuộc lòng bài Bè xuôi

sông La và TLCH:

+ Bài thơ muốn nói lên điều gì?

- Nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS xem tranh minh họa chủ

điểm

+ Tranh vẽ những cảnh gì?

- Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu chủ

điểm mới Vẻ đẹp muôn màu.

- 2 HSđọc bài, trả lời câu hỏi

+ Bài Thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòngsông La và nói lên tài năng, sức mạnhcủa cong người Việt Nam Trong côngviệc xây dựng quê hương đất nước, bấtchập bom đạn của kẻ thù

- Quan sát tranh + Cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền, của đất nước

Trang 6

GV cho hs xem ảnh

+ Ảnh chụp cây gì?

- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu

với các em về cây sầu riêng - một loài

cây ăn trái rất quý được coi là đặc sản

của miền Nam Qua cách miêu tả của

tác giả, các em sẽ thấy sầu riêng không

chỉ cho trái cây ngon mà còn đặc sắc về

hương hoa, về dáng dấp của thân, lá,

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm và trình bày kết quả

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

+ Hương vị của sầu riêng ntn?

* Kết luận: Sầu riêng là một loại quả

của Miền Nam nước ta, có hương vị

hết sức đặc biệt

+ Đoạn 1 của bài nói về nội dung gì?

- Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài, thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Miêu tả những nét đặc sắc của: Hoa

sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu

- Tiếp nối đọc đoạn lần 3

- Luyện đọc đoạn trong nhóm

1 Hương vị đặc trưng của sầu riêng

+ Hoa sầu riêng: trổ vào cuối năm,

cánh nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ, thơm ngan ngát như hương cau, hương bưởi mỗi cuống ra một trái.

+ Quả sầu riêng: lủng lẳng như những

tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa vị ngọt đến đam mê.

+ Dáng cây rất lạ, thân khẳng khiu cao

Trang 7

+ Tìm những câu văn nói lên tình cảm

của nhà văn đối với cây sầu riêng?

* Kết luận: Hoa, quả, dáng cây sầu

riêng cũng có nét riêng biệt, đặc sắc,

không như những loại cây ăn quả khác

+ Nội dung của đoạn 2- 3 là gì?

- Qua những câu văn này, tác giả rất

trân trọng, yêu quý và tự hào về cây

sầu riêng- đặc sản của miền Nam quê

nhà Quê hương các em có những cây

trái gì được gọi là đặc sản

+ Bài văn miêu tả cây gì? Nó có gì đặc

sắc?

- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi

bảng

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gọi 3em đọc nối tiếp

- Treo bảng phụ, đọc mẫu, hướng dẫn

HS

- Luyện đọc diễn cảm đoạn: " Sầu riêng

là kì lạ."

- Yêu cầu Hs luyện đọc theo nhóm 3

- Gọi hai nhóm thi trước lớp

- Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau

vút tưởng như lá héo

+ Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm , hương vị quyến rũ đến kì lạ, tôi cứ nghĩmãi vị ngọt đến đam mê

- 2, 3 nêu

* Nội dung: Bài văn nói lên giá trị và

vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng

- 2, 3 em nhắc lại nội dung

- 3hs đọc, nêu giọng đọc phù hợp từng đoạn

- HS hiểu được ý nghĩa của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- HS nắm được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào?

2 Kĩ năng: Xác định đúng CN, VN trong câu kể Ai thế nào?

- Biết đặt câu đúng mẫu Viết được đoạn văn tả 1 loại trái cây có dùng câu kể Ai thế nào?

Trang 8

3 Thái độ: Hs có thói quen dùng từ đặt câu hay.

II CHUẨN BỊ:

- Máy tính; ĐT (ƯDPHZoom)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 HS đặt câu kiểu câu kể Ai

thế nào?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

cấu tạo, đặc điểm và ý nghĩa của

bộ phận CN, VN trong câu kể Ai

thế nào? Qua bài: “Chủ ngữ, Vn

trong câu kể Ai thế nào?”

- GV ghi tên bài

gọi là Thổ Công là vị thần coi giữ

đất đai ở một khu vực (theo quan

niệm dân gian) người thông thạo

mọi việc trong vùng

- Chúng ta đã đọc đoạn văn, bây

giờ các em hãy làm việc nhóm đôi

để trả lời từng câu hỏi trong SGK

1) Tìm câu kể Ai thế nào? trong

đoạn văn?

2) Xác định chủ ngữ và vị ngữ của

những câu vừa tìm được

- Treo bảng phụ viết sẵn các câu

kể, gọi hs lên bảng thực hiện, cả

lớp làm vào VBT

3) Vị ngữ trong các câu trên biểu

thị nội dung gì? (y/c hs đọc nội

dung phần ghi nhớ)

* Ghi nhớ

- Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK

b CN trong câu kể ai thế nào ?

ý nghĩa VN

Loại từ ngữ tạo thành

1.Về đêm,cảnh vật/thật

im lìm

2 Sông/ thôi

vỗ sóng…hồichiều

Trạng thái

Trạng thái

Trạng tháiTrạng tháiđặc điểm

Cụm tính từ

Cụm tính từ

động từCụm tính từCụm tính từ

- 1 hs đọc to, cả lớp đọc thầm

Trang 9

* phần nhận xét

Bài 1: Tìm các câu kể Ai thế nào?

trong đoạn văn sau

- Gọi học sinh đọc nội dung bài

- Mời học sinh nhận xét, bổ sung

- Giáo viên chốt lại: Các câu: 1, 2,

4, 5 là các câu kể Ai thế nào?

Bài 2 : Xác định chủ ngữ của từng

câu:

- Mời học sinh đọc yêu cầu đề, xác

định chủ ngữ của những câu văn

vừa tìm được

- Giáo viên cho 2 học sinh lên

bảng làm vào phiếu đã viết sẵn

- Yêu cầu học sinh trình bày bài

+ Chủ ngữ của câu 1do danh từ

riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ

Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu và n/dung bài 1

- Học sinh theo dõi

- Học sinh trao đổi nhóm đôi

- Học sinh trình bày bài làm

- Học sinh đọc yêu cầu, thảo luận

+ CN trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽđược thông báo về đặc điểm, tính chất ở vịngữ

+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạothành CN của các câu còn lại do cụm DT tạothành

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Nhận xét, bổ sung, góp ý, sửa bài

- Nghe, ghi nhớ

Trang 10

của các câu còn lại do cụm danh từ

tạo thành

* Ghi nhớ:

- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi

nhớ trong sách giáo khoa

3 Luyện tập:

Bài 2 (T30) : Đặt 3 câu kể Ai thế

nào để tả cây hoa em thích

- Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự làm bài vào VBT

- Gọi hs đọc đoạn văn mình tả

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn

- Y/c học sinh viết một đoạn văn

+ Trong câu kể Ai tn? cn do từ loại

nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?

-Vn trong câu kể Ai tn? thường do

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh đọc đoạn văn trước lớp

VD: Em rất thích ăn măng cụt Loại quả này

tròn như quả hồng Vỏ của nó màu tím sẫm Ruột nó trắng và ngọt mềm.

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

1 Kiến thức: Giúp HS biết so sánh hai phân số có cùng MS.

2 Kĩ năng: Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1.

Trang 11

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, khoa học, tự lập Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ: - Máy tính; ĐT (UDPH Zoom)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Hãy nêu cách so sánh 1 phân số với

+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy

phần đoạn thẳng AB?

+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy

phần đoạn thẳng AB?

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và

độ dài đoạn thẳng AD

+ Hãy so sánh độ dài 52 AB và 53 AB

+ Hãy so sánh 52 và53?

- Nhận xét

+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số

của hai phân số 52 và53?

+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng

mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh

hai phân số cùng mẫu số

3 Thực hành:

Bài 1: So sánh hai phân số.

- GV yêu cầu HS tự so sánh các phân

số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp

- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải

thích cách so sánh của mình

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn

- Lắng nghe

- HS quan sát hình vẽ

+ AC bằng 52 độ dài đoạn thẳng AB.+ AD bằng 53 độ dài đoạn thẳng AB.+ Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dàiđoạn thẳng AD

5

2

<

5 3

+ Hai phân số có mẫu số bằng nhau,phân số

5

2

có tử số bé hơn, phân số

5 3

có tử số lớn hơn

+ Ta chỉ việc so sánh TS của chúng vớinhau P/s có tử số lớn hơn thì lớn hơn.P/ số có tử số bé hơn thì bé hơn Nếu

tử số bằng nhau thì 2 p/s số bằng nhau

- Một vài HS nêu trước lớp

Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập.

+ Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,

so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 7

3 <75

Trang 12

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số

còn lại của bài

- GV cho HS làm bài trước lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Bài tập yêu cầu gì?

+ Phân số phải viết có đặc điểm gì?

+ Khi nào thì một phân số bé hơn 1?

+ Mẫu số là bao nhiêu? Những số nào

- GV cho học sinh làm theo nhóm

- Yêu cầu báo cáo kết quả, nhận xét

4 Vì

7

Vì có tử số lớn hơn mẫu số

- Phân số bằng 1 là: 99 Vì có tử số vàmẫu số bằng nhau

3

;5

2

;5

1

;

Bài 3:

+ Chúng ta phải so sánh các phân sốvới nhau

+ Phân số nào có tử số bé hơn thì béhơn

+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớnhơn

+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân sốbằng nhau

- HS làm bài nhóm

a Vì 1 < 3 < 4 nên

5

4 5

3 5

1

<

<

c Vì 5 < 7 < 8 nên 95<97 <98

Trang 13

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi

tả cuộc sống êm đềm của người dân quê

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ut/ ưt,

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với

giọng nhẹ nhàng, tình cảm Biết phân biệt ut, ưt

3 Thái độ: Học thuộc lòng một vài câu thơ yêu thích.

*GDMT: GV giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài.

II CHUẨN BỊ: - Máy tính; điện thoại ( UDPH Zoom)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 Hs đọc bài

+ Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những

nét đặc sắc của hoa sầu riêng?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng?

- Nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

GV cho hs xem tranh minh họa cảnh

chợ Tết

- Trong các phiên chợ, đông vui nhất là

phiên chợ Tết Bài thơ Chợ Tết nổi tiếng

của nhà thơ Đoàn Văn Cừ sẽ cho các em

thưởng thức một bức tranh bằng thơ

miêu tả phiên chợ tết ở một vùng trung

du

2 HD dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Cả lớp nghe nhận xét

- HS quan sát tranh

- 1 em khá đọc toàn bài

Trang 14

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và trao

đổi trả lời câu hỏi:

+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung

cảnh đẹp ntn?

* Kết luận: Quang cảnh TN ngày tết thật

sinh động, tươi mới

+ Nêu nội dung của đoạn 1?

- HS đọc đoạn 2, 3, 4 và thảo luận

+ Nội dung của đoạn 2, 3?

- Tác giả dùng nhiều màu sắc rực rỡ,

ấm, nhưng chủ đạo vẫn là màu đỏ với

những mức độ khác nhau, tao nên vẻ ấm

áp, vui vẻ, náo nức cho bức tranh chợ

Tết

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Tóm tắt ý kiến chốt nội dung, ghi

bảng: Cảnh chợ tết có nhiều nét đẹp,

gợi cuộc sống êm đềm nơi thôn quê

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học

thuộc lòng

- Gọi hs đọc nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

của bài thơ

- Tiếp nối đọc đoạn lần 3,

- Luyện đọc đoạn trong nhóm

1 Vẻ đẹp thiên nhiên ngày tết đến.

+ Khung cảnh bình minh tráng lệ: dải mây trắng đỏ dần con đường viền trắngmép đồi xanh

2 Cảnh mọi người vui chợ tết

+ Miêu tả bằng những nét vẽ rất tài tình:Những thằng cu , các cụ già , cô thônnữ , những em bé

+ Họ đều vui vẻ, náo nức, trong không khí tưng bừng ra chợ Tết

+ đỏ, hồng lam, xanh, biếc, vàng, trắng,

- 2, 3 em nêu

- 2, 3 em nhắc lại

+ Nội dung: Bức tranh chợ Tết miền

trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói lên một cuộc sống vui vẻ,

ấm no, hạnh phúc của người dân quê

- 4 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp

- Trả lời theo sự hiểu

Trang 15

- Mời học sinh đoc yêu cầu bài tập 2b

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả bài tập

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài đọc lại bài

Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ Thằng em bé / nép đầu bên yếm mẹ

Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu

Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau.

Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa

- HS trình bày kết quả bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài, ghi lời giải

đúng vào vở: trúc – bút – bút

- Hs nêu lại nội dung

- Có ý thức bảo vệ môi trường chợ của quê hương.

- Hs hiểu chuyện: Câu chuyện khuyên ta phải biết nhận ra cái đẹp của người

khác, biết yêu thương người khác Không nên lấy mình làm chuẩn khi đánh

giá người khác

2 Kĩ năng:

Ngày đăng: 05/01/2023, 18:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w