1. Trang chủ
  2. » Tất cả

van 11 tuan 789 1132022155721

14 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ ấy
Tác giả Nguyễn Kim Thành
Trường học Trường Đại Học Huế
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Phê bình văn học
Năm xuất bản 1992
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 37,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 7 TỪ ẤY (TỐ HỮU) I Tìm hieåu chung 1 Taùc giaû Cuoäc ñôøi TH (1920 2002) – Nguyeãn Kim Thaønh, queâ Thöøa Thieân Hueá; Hoïc tröôøng Quoác hoïc Hueá, toát nghieäp Thaønh chung ; Giaùc ngoä CM , 19[.]

Trang 1

TUẦN 7

TỪ ẤY (TỐ HỮU)

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

Cuộc đời:

o TH (1920-2002) – Nguyễn Kim Thành, quê: Thừa Thiên Huế; Học trường Quốc học Huế, tốt

nghiệp Thành chung ;

o Giác ngộ CM , 1937; được kết nạp vào Đảng ,

1938 – 18 tuổi

( thời kì Mặt trận Dân chủ, hoạt động CM ở

Huế; 4.1939 - bị TD Pháp bắt giam ở các nhà lao miền Trung & Tây Nguyên ; 3.1942 – vượt ngục

Đắc Lay, tiếp tục hoạt động CM – bí mật – tới 1945.)

o Hội viên hội nhà văn VN (từ 1957)

o Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng

Sự nghiệp sáng tác:

Sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp CM.

Nội dung :

o Phản ánh chân thật những chặng đường

CM gian khổ, hi sinh nhưng vinh quang của dân tộc

VN

o Thể hiện lẽ sống lớn , tình cảm lớn của người công dân, người chiến sĩ CM đối với Đảng, với Tổ quốc,nhd và với Bác Hồ.

Nghệ thuật:

o Phong cách trữ tình chính trị, đậm đà tính dân

tộc

o Cảm hứng: lãng mạn & khuynh hướng sử thi

o TP’: Từ ấy (thơ, 1946) ; Việt Bắc (thơ, 1954) ; Gió

lộng (thơ, 1961) ; Ra trận (thơ, 1972) ; Máu & hoa (thơ, 1971) ; Một tiếng đờn (thơ, 1992) ; Xd một nền văn nghệ lớn xứng đáng với nhd ta, thời đại ta (Tiểu luận, 1973) ; Cuộc sống CM & vhnt

(Tiểu luận, 1981)

o Giải thưởng vh:

+ Giải nhất – giải thưởng vh hội nhà văn VN

1954-1955, tập thơ “Việt Bắc”

+ Giải thưởng HCM về vhnt (đợt 1, 1966)

+ Giải thưởng vh ASEAN 1999

o Tập thơ “Từ ấy”:

Trang 2

+ Tập thơ đầu tay sáng tác 1937-1946.

+ 3 phần: Máu lửa, xiềng xích, giải phóng.

3 chặng đường đấu tranh, trưởng thành của TH từ khi giác ngộ lí tưởng đến CMT8

2 Bài thơ “Từ ấy”

Ngày được đứng vào hàng ngũ CM , phấn đấu

vì lí tưởng CS -> bước ngoặt quan trọng trong cuộc

đời TH

“Từ ấy” ra đời trong những cảm xúc, suy tư sâu

sắc đó.

Bài thơ nằm trong phần “Máu lửa” của tập thơ “Từ ấy”

Bố cục:

+ Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi bắt gặp lí

tưởng của Đảng

+ Khổ 2: Những nhận thức mới mẻ về lẽ

sống

+ Khổ 3: Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm

của nhà thơ

II Đọc – hiểu văn bản

1 Niềm vui sướng say mê khi bắt gặp lí tưởng của Đ’

a) Hai câu đầu:

Bút pháp tự sự :kể lại 1 kỉ niệm ko quên của

đời mình

Từ ngữ:

+ “từ ấy” – phiếm định : mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng – không quên.

(giác ngộ lí tưởng, được kết nạp vào Đảng.)

+ “Bừng”: đột ngột, mới mẻ

+ “Chói”: rạng ngời.

Hình ảnh ẩn dụ:

+ Nắng hạ :

Nguồn sáng mới, bừng lên rực rỡ trong

tâm hồn nhà thơ

+ Mặt trời chân lí:

Nguồn sáng kì diệu : toả rạng những tư

tưởng đúng đắn, hợp lẽ phải, báo hiệu

những điều tốt lành cho cuộc sống

+ Chói qua tim:

Chiếu sáng mạnh mẽ – thấm nhuần.

Trang 3

Niềm hạnh phúc mãnh liệt, tràn trề.

b) Hai câu sau:

Ẩn dụ, so sánh trực tiếp:

+ Vườn hoa lá

+ Đậm hương &Rộn tiếng chim

Tràn đầy sức sống.

Tình cảm chân thành, trong trẻo & nồng nhiệt.

Tóm:

- TH sung sướng đón nhận lí tưởng như cỏ cây hoa lá đón ánh sáng mặt trời Chính lí tưởng CS đã làm cho tâm hồn con người tràn đầy sức sống & niềm yêu đời, làm cho cuộc sống con người có ý nghĩa hơn

- Ở đây, hồn thơ & lí tưởng CM đã hoà nhập  cảm hứng sáng tạo

2 Những nhận thức mới mẻ về lẽ sống

a) Hai câu đầu

Gắn bó “cái tôi” cá nhân với “cái ta” chung của mọi người (g/c TS & tiểu TS đề cao “cái tôi”

cá nhân chủ nghĩa)

“buộc” – ngoa dụ:

ý thức tự nguyện sâu sắc, quyết tâm cao

độ , muốn vượt lên “cái tôi” cá nhân để sống chan hoà với mọi người (“trăm

nơi”)

“trang trải”: trải rộng;

Hoà chung, đồng cảm sâu xa.

b) Hai câu sau:

“hồn tôi” với “bao hồn khổ”

Tình cảm hữu ái giai cấp.

“khối đời”: đông, gắn bó (ẩn dụ)

Đoàn kết, cùng phấn đấu vì sự nghiệp chung.

Tóm:

- TH đặt mình giữa dòng đời & môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ Ở đó TH đã tìm thấy niềm vui & sức mạnh mới không chỉ bằng nhận thức mà bằng cả tình cảm mến yêu, bằng sự giao cảm của những trái tim

- Qua đó, TH khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa

vh & cuộc sống – cuộc sống của quần chúng nhd

3 Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của

Trang 4

nhà thơ

Các từ: “con”, “em”, “anh” – gắn bó thân thiết &

“vạn” (ước lệ: đông, mạnh)

Cảm nhận là thành viên của đại gia đình quần chúng lao khổ.

“kiếp phôi pha”: những người đau khổ, bất hạnh

“Cù bất cù bơ”: lang thang, không nơi nương tựa.

Căm giận những bất công ngang trái

của cuộc đời cũ (thể hiện qua “Tiếng hát

sông Hương”, “Đi đi em”, “Một tiếng rao đêm”

…”)

Tóm:

- Bài thơ là tuyên ngôn cho tập thơ “Từ ấy” & sáng tác nói chung của TH

- Đó là quan điểm của g/c vô sản với ND quan trọng là nhận thức sâu sắc về mối liên hệ giữa cá nhân & quần chúng lao khổ và nhân loại cần lao

4 Nghệ thuật

Sử dụng nhiều ẩn dụ – sức biểu cảm cao

(niềm say mê, náo nức khi đón nhận lí tưởng)

Điệp từ – khẳng định (đã là, là con, là em, là anh & những từ thuộc trường nghĩa gia đình  sự

gắn bó đầm ấm, thân thiết giữa nhà thơ & quần

chúng lao khổ)

Nhịp điệu :

o Khổ 1: say mê, náo nức sôi nổi, hào hứng (ở

chuỗi hình ảnh ẩn dụ gây ấn tượng);

o Khổ 2-3 : sâu lắng, da diết (bởi những điệp từ)

− Bài thơ “Từ ấy” tiêu biểu cho hồn thơ TH : Nhà thơ của lí tưởng CS , của tình cảm lớn, niềm vui lớn , của cảm hứng lãng mạn, say sưa, sôi nổi

− Bài thơ cũng có sắc thái riêng của một thanh niên : trẻ trung, tràn trề sức sống qua những hình ảnh mang tính lí tưởng hoá, giọng thơ & nhịp điệu thơ say sưa, hăm hở

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT

I Loại hình ngôn ngữ

Có hai loại hình chính:

- Loại hình ngôn ngữ đơn lập

- Loại hình ngôn ngữ hòa kết

II Đặc điểm của loại hình tiếng Việt

1.Tiếng là đơn vị cơ sở của ngôn ngữ, tiếng trong Tiếng Việt trùng với âm tiết

có thể là từ

- Âm tiết có kết cấu chặt chẽ, ranh giới rõ ràng, ở dạng đầy đủ, gồm phụ âm đầu, vần, thanh điệu

2 Từ không biến đổi hình thái

3 Trong các ngôn ngữ thuộc loại ngôn ngữ đơn lập, biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp sắp đặt từ theo hình thức trước sau, sử dụng hư từ, thay đổi trật tự sắp xếp của từ, nghĩa của từ

LUYỆN TẬP

Bài 1 (Trang 58 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Hiện tượng không biến đổi hình thái của từ:

- Nụ tầm xuân (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng của hoạt động hái

Trang 6

- Nụ tầm xuân (2): chủ ngữ của động từ mở

- Bến (1): phụ ngữ cụm động từ nhớ

- Bến (2): chủ ngữ động từ đợi

- Trẻ (1): phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng

- Trẻ (2): chủ ngữ của động từ đến

- Bống (1): bổ ngữ chỉ đối tượng cho động từ đem

- Bống (2): bổ ngữ cho động từ thả

- Bống (3): Bổ ngữ động từ thả

- Bống (4) bổ ngữ động từ giấu

- Bống (5) chủ ngữ hành động ngoi lên

- Bống (6): chủ ngữ của câu

Bài 2 ( trang 58 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Ví dụ

- Tiếng Anh: I like eat chicken with her

Dịch: Tôi thích ăn thịt gà

b, Tiếng Anh là ngôn ngữ hòa kết:

+ Ranh giới âm tiết không rõ ràng: các từ như like eat dù có hai âm tiết nhưng chúng được nối âm với nhau

+ Từ có sự biến đổi hình thức: từ her (cô ấy), trong câu này “cô ấy” không phải chủ ngữ (she) mà đóng vai trò là tân ngữ

- Ngược lại, những đặc điểm trên của tiếng Anh là những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập

+ Ranh giới từ rõ ràng (âm tiết tách bạch, ngắt quãng)

+ Từ có trật tự sắp xếp tuyến tính

+ Từ không có sự biến đổi hình thức

Bài 3 (trang 58 sgk ngữ văn 11 tập 2):

- Các hư từ: lại, mà

- Tác dụng: nhấn mạnh sức mạnh, chiến thắng của dân tộc, bộc lộ niềm vui tự hào về nhân dân mình

TUẦN 8 TIỂU SỬ TÓM TẮT

Trang 7

I Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt

1 Mục đích

- Tiểu sử tóm tắt là văn bản thông tin một cách khách quan, trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân

- Ví dụ: tiểu sử của một nhà hoạt động chính trị, nhà khoa học, nhà văn, nhà thơ; tiểu sử của một cán bộ, giáo viên…

- Mục đích: giới thiệu cho người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp, cống hiến của người được nói tới

2 Yêu cầu

Một số yêu cầu cơ bản:

- Thông tin một cách khách quan, chính xác về người được nói tới Muốn vậy, bảng tiểu sử tóm tắt phải ghi cụ thể, chính xác những số liệu, mốc thời gian, thành tích đóng góp nổi bật của người được giới thiệu trong lĩnh vực hoạt động đang được quan tâm

- Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mục đích viết về tiểu sử tóm tắt

- Văn phong bản tiểu sử tóm tắt cần cô đọng, trong sáng, không sử dụng các biện pháp tu từ

II Cách viết tiểu sử tóm tắt

1 Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt

a Kể lại vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp của nhà bác học Lương Thế Vinh

Gợi ý:

- Lương Thế Vinh (1442 - ?) quê gốc ở làng Cao Hương, huyện Thiên Bản (nay thuộc huyện Vụ Bản), tỉnh Nam Định

- Ông là một nhà thơ, nhà toán học nổi tiếng của dân tộc

- Năm 21 tuổi (1463), Lương Thế Vinh thi đỗ Trạng nguyên

- Ông có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực: ngoại giao, nghệ thuật, y học…

- Nhà bác học Lê Quý Đôn đã đánh giá ông là người có tài kinh bang tế thế, con người "tài hoa, danh vọng vượt bậc”

b Phân tích tính cụ thể, chính xác, chân thực và tiêu biểu của các tài liệu được lựa chọn

Các tài liệu được lựa chọn theo “Từ điển văn học (bộ mới)” (NXB Thế giới, 2004) nên có độ chính xác cao, đáng tin cậy

Trang 8

c Để chuẩn bị cho bài viết tiểu sử tóm tắt, cần sưu tầm những tài liệu gì? Tài liệu đó phải đáp ứng những yêu cầu nào?

- Để chuẩn bị cho bài viết tiểu sử tóm tắt, cần sưu tầm tài liệu xuất thân, con người, hoạt động xã hội và thành tựu của người được nói tới

2 Viết tiểu sử tóm tắt

Đọc lại văn bản Lương Thế Vinh và cho biết:

- Bài viết gồm những nội dung nào? Chúng được sắp xếp ra sao?

- Những lưu ý khi viết phần đánh giá về người được viết tiểu sử tóm tắt (nội dung, mức độ và cách đánh giá)

Gợi ý:

- Bài viết gồm các nội dung và được sắp xếp theo trình tự như sau: xuất thân, hoạt động, đóng góp, đánh giá

- Lưu ý: nội dung chính xác, khách quan

LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 55 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Trường hợp a và e không cần viết tiểu sử tóm tắt, còn lại các trường hợp khác đều phải viết tiểu sử, tóm tắt

Bài 2 (trang 55 sgk ngữ văn 11 tập 2):

- Giống nhau:

Văn bản tóm tắt tiểu sử, điếu văn, sơ yếu lí lịch, giới thiệu, thuyết minh để viết nhân vật nào đó

- Khác nhau:

+ Tiểu sử tóm tắt điếu văn: khác nhau về mục đích, hoàn cảnh giao tiếp

+ Điếu văn được đọc trong lễ truy điệu bên ngoài nội dung tiểu sử của người mất còn có: lời chia buồn với gia quyến, tiếc thương người đã qua đời…

+ Sơ yếu lí lịch:

+ Sơ yếu lí lịch do chính bản thân viết, tiểu sử do người khác viết

+ Văn bản hành chính, thường có mẫu cố định, nội dung thường nhấn mạnh đến nhân thân, các mối quan hệ

+ Bản lí lịch cần có sự xác nhận của cơ quan thẩm quyền

+ Tiểu sử tóm tắt và lời giới thiệu, thuyết minh: văn bản giới thiệu, thuyết minh, có đối tượng rộng hơn (người, vật, danh lam…)

Bài 3 (trang 55 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Tóm tắt tiểu sử: Nguyễn Du

- Sống ở cuối thế kỉ XVIII, đây là giai đoạn lịch sử đầy bão táp, sôi động với biến cố lớn lao

- Nguyễn Du hướng ngòi bút của mình tới hiện thực xã hội

Trang 9

- Ơng sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, cĩ truyền thống khoa bảng Cha là Nguyễn Nghiễm (từng làm tể tướng), anh trai là Nguyễn Khản làm quan to dưới triều Lê

Năm 1783: Nguyễn Du thi Hương đỗ tam trường (tú tài) sau đĩ khơng đi thi nữa, Nguyễn Du làm một chức quan nhỏ ở Thái Nguyên

Năm 1789, Nguyễn Du trở về Quỳnh Cơi Thái Bình, sống nhờ người anh vợ danh sĩ Đồn Nguyễn Tuấn

Năm 1796, Trở về Tiên Điền Hà Tĩnh, ơng sống chật vật một thời gian tới

1802, ơng ra làm quan cho nhà Nguyễn (tri huyện Phù Dung – Khối Châu, Hưng Yên)

Năm 1820 trước khi đi sứ lần hai thì ơng mất tại Huế

TUẦN 9

TƠI YÊU EM –

PUSKIN-I Tìm hiểu chung

1 Tác giả Alêchxandro Xecghêêvich Puskin (1799-1837)

Cuộc đời:

+ Vị trí “khởi đầu” của P trong lịch sử vh Nga & công

lao to lớn của ông trong sự phát triển vh Nga & thế giới

+ Xuất thân đại quý tộc nhưng cả cuộc đời P gắn bó với số phận của nhân dân, đất nước, dũng cảm đấu tranh chống chế độ chuyên chế độc

đoán Nga hoàng

+ Tài năng đa dạng, nhiều tp’ thuộc hàng kiệt tác

của nhân loại

+ Tình yêu  một chủ đề, nguồn cảm hứng lớn ,

thấm đượm tinh thần nhân văn cao cả trong thơ P

Biêlixki : thơ tình P “có khả năng làm nảy nở &

phát triển trong con người tình cảm với cái đẹp & tính thiện”

Chú dẫn:

Xh Nga XIX:

o Nước Nga Pk lạc hậu với chế độ nông nô; nhà nước quân chủ chuyên chế của các Sa Hoàng Alecxandre I , Nicolai (1825 - 1848)

o Ra sức củng cố quyền uy của nhà nước Pk  bóc lột & áp bức nhân dân đến cùng cực

Ruộng đất trong tay địa chủ, nhân dân đói khổ,

Trang 10

lầm than.

o Nhân dân vùng lên: Phong trào nông dân

Pugachôp (1726 - 1775); khởi nghĩa tháng chạp (12

- 1825) Dù bị chìm trong bể máu nhưng nó đã đánh thức ý thức CM của nhân dân Nga & các dân tộc lệ thuộc Nga lúc đó (Ba Lan, Phần Lan

…)  Tiền đề CMVS sau này

Vh Nga XIX:

o Phản ánh chế độ Pk Sa Hoàng thối nát, tàn bạo; cuộc sống nghèo khổ của nhân dân vì bị áp bức bóc lột một cách tàn nhẫn

o Phản ánh phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân Nga đứng lên đòi quyền sống & khát vọng của các nhà văn, nhà thơ về một Xh tốt đẹp, công bằng, tự do, hạnh phúc

o Tác giả tiêu biểu: A.Puskin, N.Gôgôn,

M.Lecmôntôp, I van Secghêyêvich Tuôcghenhep

Sự nghiệp thơ văn:

+ Tác phẩm:

o Thi sĩ lừng danh :> 800 bài thơ trữ tình (nổi tiếng

/ “Tôi yêu em”, “Gửi K”, “Tự do”)

o Những trường ca sâu lắng (“Ruxlan & Lutmila”,

“Người tù Capcadơ”, “Kị sĩ đồng ”)

o Những truyện ngắn xuất sắc (“Con đầm pich ”,

“Người con gái viên đại uý ”)

o Hơn chục truyện cổ tích (“Ông lão đánh cá & con

ca vàng ”, “Vua Xantan”)

o Tiểu thuyết thơ nổi tiếng (“Epghênhi Ônêghin”)

– … “bách khoa toàn thư của đời sống Nga”

(Bêlinxki) – khởi đầu cho CN hiện thực Nga.

o Nhiều vở kịch & hàng trăm bài phát biểu, phê bình có giá trị mĩ học lớn.

+ Đặc điểm thơ Puskin:

o Khơi nguồn cảm hứng từ hiện thực đời sống

Nga, con người Nga đương thời

o Chủ đề cơ bản: cảm hứng tự do & tình yêu.

2 “Tôi yêu em”

• 1829 , Puskin đang sống ở Pêtecbua, ông gặp một thiếu nữ đẹp (A.Ôlênhia, con gái của chủ tịch viện hàn lâm

NT Nga A.N Olênhin) Nhà thơ ngỏ lời cầu hôn nhưng

không được đáp lại.

Bài thơ không đề, dịch giả Thuý Toàn đặt nhan đề Tôi

yêu em.

Trang 11

II Đọc – hiểu văn bản

1 Kết cấu bài thơ – diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình

4 câu đầu: Nhân vật trữ tình – “Tôi” – khẳng định

tình yêu vẫn còn nhưng xin rút lui vì không muốn gây

phiền muộn cho người mình yêu (Những mâu thuẫn

giằng xé trong tâm trạng của nhân vật trữ tình.)

4 câu cuối: Diễn tả các cung bậc khác nhau của

tình yêu & lời khẳng định một tình yêu đằm thắm, chân tình

a C5-6: Nỗi khổ đau của tình yêu đơn phương.

b C7-8: Sự chân thành, vị tha cao thượng của

nhân vật trữ tình

Nhận xét :

- Mở đầu cả hai phần:

Đều bắt đầu bằng “Tôi yêu em” nhưng được sắp xếp

theo kết cấu đối vị : tình cảm giãi bày ở phần 1

được láy lại và nâng lên một cung bậc cao hơn

trong phần 2

- Cụ thể:

o C1 – 2 :

“Tôi yêu em đến nay chừng có thể,

Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai.”

& C5 – 6:

“Tôi yêu em âm thầm không hi vọng

Lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen.”

C5 – 6 nói rõ thêm, cụ thể hoá, nhấn mạnh

lời khẳng định của nhân vật trữ tình trong C1

– 2.

o C4 & 8:

“Hay hồn em phải gợn sóng u hoài”

(Ý định “dừng bước” không làm phiền thêm

nữa từ phía chàng trai.)

“Cầu em được người tình như tôi đã yêu em.”

(Ý định dứt khoát hơn của chàng trai trong việc

chấm dứt quan hệ.)

Ý nghĩa: (Khác với những lời thông báo việc

“rút lui”, chối bỏ say mê, dập tắt ngọn lửa tình nơi

chàng trai) Ở đây, trong sâu thẳm tâm linh, mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình vẫn

cuồn cuộn, ào ạt “Tôi yêu em, yêu chân

thành , đằm thắm” không thể nén được, cứ

trở lại như một điệp khúc.

Mãnh lực tình yêu tăng lên, câu thơ cuối chính

Ngày đăng: 03/01/2023, 00:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w