BỘ MÔN VĂN KHỐI LỚP 11 TUẦN 12/HK2 (từ 18/4/2022 đến 23/4/2022) TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I Nhiệm vụ tự học, nguồn tài liệu cần tham khảo 1 Nội dung 1 VÒ lu©n lÝ x héi ë n[.]
Trang 1TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN
PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
I.Nhiệm vụ tự học, nguồn tài liệu cần tham khảo:
1 Nội dung 1: Về luân lí xã hội ở nớc ta.
( Trích Đạo đức và luân lí Đông - Tây )
Phan Châu Trinh.
2 Nội dung 2: Thao tác lập luận bình luận
3 Nội dung 3: Bản Tin
* Nguồn tài liệu cần cú: SGK tập 1 hoặc SGK điện tử
II.Kiến thức cần ghi nhớ:
Nội dung 1: Về luân lí xã hội ở nớc ta.
( Trích Đạo đức và luân lí Đông - Tây )
Phan Châu Trinh.
HS cần đạt được :
- - Giúp HS cảm nhận đợc tinh thần yêu nớc, t tởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi gây dựng nền luân lí xã hội ở nớc ta.
- Hiểu đợc nghệ thuật văn chính luận.
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích đặc điểm văn chính luận.
Đọc hiểu văn bản
I Đọc hiểu tiểu dẫn
1 Tác giả.
- Phan Châu Trinh (1872-1926), tự Tử Cán, hiệu Hi mã.
- Quê quán
- Cuộc đời sự nghiệp
- Một số tác phẩm tiêu biểu
BỘ MễN: VĂN
KHỐI LỚP: 11
TUẦN: 12/HK2 (từ 18/4/2022 đến 23/4/2022)
Trang 22 Đoạn trích Về luân lí xã hội ở nớc ta
- Thuộc phần 3 cuả bài Đạo đức và luân lí Đông Tây, đợc ông diễn thuyết vào đêm 19/11/1925, tại nhà Hội Thanh niên Sài Gòn( nay thuộc TP Hồ Chí Minh)
- Nhan đề do nhà biên soạn sách đặt
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc
- Rõ ràng, mạch lạc, hùng hồn, khi đau xót, khi tha thiết Chú ý câu hỏi cảm thán, câu hỏi tu từ
2 Giải thích từ khó
- SGK
3 Thể loại, bố cục
- Thể loại: Văn chính luận (nghị luận về một vấn đề chính trị-xã hội: Vấn
đề luân lí xã hội 1925 ở nớc ta)
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: ở VN cha có luân lí xã hội
+ Phần 2: So sánh luân lí xã hội Châu Âu (Pháp) với nớc ta
+ Phần 3: Giải pháp của Phan Châu Trinh để Việt Nam có luân lí xã hội
4 Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản
4.1 Luận điểm 1: ở Việt nam cha có luân lí xã hội.
- Luân lí xã hội: Khái niệm dùng chỉ những quan niệm, nguyên tắc, qui
định hợp lí lẽ thờng chi phối mọi quan hệ, hoạt động và phát triển của xã hội
- Cách đặt vấn đề trực tiếp, trực diện, nhấn mạnh và phủ định: “xã hội
luân lí trong nớc ta tuyệt nhiên không ai biết đến”
- Phân tích luận điểm:
+ Sửa lại quan niệm phiến diện, hẹp hòi: quan hệ bạn bè không thay thế cho luân lí xã hội đợc chỉ là bộ phận nhỏ của luân lí xã hội
+ Quan niệm Nho gia xa bị hiểu một cách sai lệch
Cách nêu vấn đề và phân tích luận điểm của tác giả bộc lộ quan niệm
t tởng của một nhà Nho uyên bác, sắc sảo và thức thời
4.2 Luận điểm 2 : So sánh luân lí xã hội bên Châu Âu (Pháp) và ở nớc ta.
Luân lí XH nớc ta Luân lí XH Châu Âu
- Không hiểu, cha hiếu, điềm nhiên nh
Trang 3ngủ, chẳng biết gì (thờ ơ, tê liệt)
- Dẫn chứng :Phải ai nấy hay, ai chết
mặc ai, cháy nhà hàng xóm bình
chân nh vại, đèn nhà ai nhà nấy rạng,
chỉ nghĩ đến sự yên ốn của riêng
mình, bất công cũng cho qua.
- Nguyên nhân : Cha có đoàn thể, ý
thức dân chủ kém
- Rất thịnh hành và phát triển
- Dẫn chứng : Khi ngời có quyền thế hoặc chính phủ, cậy quyền thế, sức mạnh đè nén,
áp bức quyền lợi riêng của cá nhân hay đoàn thể thì ngời ta tìm mọi cách để giành lại công bằng xã hội.
- Nguyên nhân : Có đoàn thể, có ý thức sẵn sàng làm viẹc chung(công đức), có ăn học (văn hoá)có tinh thần dân chủ, biết nhìn xa trông rộng.
- Tác giả lí giải nguyên nhân tình trạng dân không biết đoàn thể, không trọng công ích
+Trớc đó ông cha ta có ý thức đoàn thể, biết đến công ích : góp gió làm
bão, gom cây làm rừng.
+Về sau : Bọn Vua chúa quan lại, bọn tri thức Tây học háo danh, háo quyền, tham lam trà đạp lên dân tình
Học trò có những suy thoái đạo đức, luân lí
- Thái độ của tác giả
+ Đối với bọn lại, tri thức Tây học : căm ghét cao độ, đả kích mạnh mẽ
+ Đối với nhân dân: Vừa đau xót, vừa mỉa mai, vừa cảm thông
Tác giả kết luận bằng hai câu cảm thán cho thấy tinh thần phản phong của tác giả hết sức mạnh mẽ, triệt để
4.3 Luận điểm 3: Giải pháp của Phan Chu Trinh
- Mục đích: Nớc Việt Nam tự do độc lập
- Giải pháp trớc mắt và lâu dài: Nhân dân phải xây dựng đoàn thể, đẩy mạnh truyền bá t tởng xã hội trong nhân dân
4.4 Nghệ thuật
- Kết hợp chặt chẽ yếu tố biểu cảm và yếu tố nghị luận
+ yếu tố nghị luận: Lập luận chặt chẽ lôgíc, biểu hiện t duy sắc sảo, giọng văn mạnh mẽ, hùng hồn
+ Yếu tố biểu cảm: Dùng nhiều câu cảm thán, lời văn nhẹ nhàng từ tốn Phát biểu chính kiến không chỉ bằng lí trí mà còn bằng cả trái tim thấm thía nỗi đau về tình trạng tăm tối của xã hội Việt Nam đơng thời
1.4.Tổng kết: HS xem ghi nhớ SGK
2 Nội dung 2: Thao tác lập luận bình luận
Trang 4HS cần đạt:
Giúp HS :
- Hiểu đợc mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận
- Nắm đợc những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận
- Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận
1 Mục đích của bình luận
- Là đánh giá ( xác định phải trái, đúng sai, hay dở) và bàn bạc (trao đổi
ý kiến)
2 Yêu cầu của bình luận
- Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề đợc bình luận
- Lập luận để khẳng đợc nhận xét, đánh giá của mình là đúng đắn
- Bàn bạc, mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và có sức thuyết phục
3 So sánh: Bình luận, giải thích, chứng minh
- Bình luận: Đề xuất và thuyết phục ngời đọc tin, tán đồng với ý kiến(đề xuất) của mình về một vấn đề nào đó
- Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp ngời đọc hiểu về một vấn đề nào đó
- Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ khiến ngời đọc tin một vấn đề nào
đó
Bình luận có vai trò và tầm quan trọng trong cuộc sống con ngời Muốn các cuộc tranh luận có hiệu quả và bổ ích chúng ta cần thành thạo kĩ năng bình luận
II Cách bình luận
Một bài bình luận thờng có các bớc sau:
- Bớc 1: Nêu vấn đề cần bình luận
+ Nêu rõ đợc thái độ và sự đánh giá của ngời bình luận trớc vấn đề đa ra + Trình bày rõ ràng, trung thực
- Bớc 2: Đánh giá vấn đề cần bình luận
+ Đứng hẳn về một phía mình cho là đúng để bác bỏ cái sai
+Kết hợp phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần sai để tìm ra tiếng nói
chung trong sự đánh giá.
Trang 5+ Đa ra cách đánh giá của riêng mình.
- Bớc 3: Bàn về vấn đề cần bình luận
+ Bàn về thái độ, hành động, cách giải quyết trớc vấn đề đang đợc xem xét
+ Bàn về những điều rút ra khi liên hệ với thời đại, hoàn cảnh, lứa tuổi … + Bàn về những vấn đề sâu xa hơn mà vấn đề đợc bình luận gợi ra
III Ghi nhớ.- SGK
3 Nội dung 3: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BèNH LUẬN
I - Mục đích, yêu cầu cơ bản của bản tin
- Củng cố kiến thức và kĩ năng thao tác lập luận bình luận
- Vận dụng thao tác lập luận bình luận vào việc nhận xét, đánh giá, bàn bạc một số vấn đề cụ thể
- Rèn luyện t duy lôgíc
1 Qui trình viết bài văn lập luận bình luận
Đề tài : Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh, thanh lịch.
- Xác định kiểu bài : Bình luận xã hội
- Diễn đạt một luận điểm trong phần thân bài
2 Trình bày luận điểm trớc lớp
3 Tham khảo một số bài viết trong SGK
III GHI NHỚ ( SGK )