BỘ MÔN VĂN KHỐI LỚP 11 TUẦN 2/HK2 (từ 07/02/2022 đến 12/02/2022) TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I Nhiệm vụ tự học, nguồn tài liệu cần tham khảo 1 Nội dung 1 Hầu trời – Tản Đà 2[.]
Trang 1BỘ MÔN: VĂN
KHỐI LỚP: 11
TUẦN: 2/HK2 (từ 07/02/2022 đến 12/02/2022)
TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN
PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I.Nhiệm vụ tự học, nguồn tài liệu cần tham khảo:
1 Nội dung 1: Hầu trời – Tản Đà
2 Nội dung 2: Nghĩa của câu ( tt)
* Nguồn tài liệu cần có: SGK tập 2 hoặc SGK điện tử
II.Kiến thức cần ghi nhớ:
1 Nội dung 1: Hầu trời – Tản Đà
HS cần đạt được :
- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà (tư tưởng thoát li, ý thức
về « cái tôi », cá tính « ngông » và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thi ca Việt Nam vào đầu những năm hai mươi của thế kỷ XX (về thể thơ, cảm hứng, ngôn ngữ) -Thấy được nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
1.1 Tìm hiểu chung
- HS đọc phần Tiểu dẫn trong sgk trang 12, tìm hiểu những nét chính về tác giả, xuất xứ của tác phẩm
1.1.1 Tác giả:
- Tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở Hà Tây, bút danh Tản Đà
- Sáng tác của Tản Đà rất phong phú: thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, …
- Trong quá trình hiện đại hóa nền thơ dân tộc, ông được coi là người mở đường, là cái gạch nối đánh dấu hai thời đại văn học (trung đại và hiện đại)
1.1.2 Tác phẩm
- Xuất xứ: Bài thơ “ Hầu trời” in trong tập thơ “ Còn chơi” (1921)
- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên
- Bố cục: 4 phần
+ Đoạn 1: “Từ câu 1 – 20”: Kể lí do và thời điểm được lên đọc thơ “Hầu trời”
+ Đoạn 2: “Tiếp theo – 68”: Kể lại việc đọc thơ cho trời và các chư tiên nghe
+ Đoạn 3: “Tiếp theo – câu 98”: Lời tâm tình với trời về tình cảnh khốn khó của nghề viết văn và thực hành thiên lương ở hạ giới
+ Đoạn 4: còn lại: Phút chia li đầy xúc động giữa nhà thơ với trời và chư tiên
1.2 Tìm hiểu nội dung bài
HS cần nắm được những nội dung sau:
1.2.1 Lí do và thời điểm lên đọc thơ hầu trời
- Đó là đêm trăng sáng, canh ba (rất khuya)
- Cách mở đầu đầy sáng tạo Chuyện kể về một giấc mơ nhưng nhà thơ lại có ý nhấn mạnh rằng đây không phải là mơ mà là thật Khổ thơ gây được một mối nghi vấn, gợi trí tò mò cho người đọc
Trang 21.2.2 T ản Đà đọc thơ
- Thái độ của thi nhân khi đọc thơ
+ “Đọc hết văn vần sang văn xuôi”
+ Thi sĩ cao hứng và cĩ phần tự đắc: “hết văn thuyết lí lại văn chơi”,
“Đọc đã thích”,
cao hứng, đắc ý, tự hào
-Thái độ của người nghe thơ
+ Chư tiên: “Tâm như nở dạ, cơ lè lưỡi …
Đọc xong mỗi bài mỗi vỗ tay”
+ Liệt kê, điệp từ: người nghe rất chăm chú, tất cả đều tán thưởng, hâm mộ, xúc động… -> tài năng thu hút của Tản Đà - > Nhà thơ ý thức rất rõ về tài năng thơ ca, về giá trị đích thực của mình
+ Trời khen rất nhiệt thành “văn thật tuyệt”, chắc cĩ ít”
+ Trời khen văn thơ phong phú, giàu cĩ lại lắm lối đa dạng “đẹp như sao băng”,
“êm như giĩ thoảng”…-> nghệ thuật nhân hĩa, so sánh.
-> Kể lại việc trời khen mình cũng chính là một hình thức tự khen, niềm tự hào và tự khẳng định tài năng của bản thân
=> Giọng kể đa dạng, hĩm hỉnh và cĩ phần ngơng nghênh, tự đắc Trước Tản Đà, chưa ai nĩi cái hay, cái “tuyệt” của văn thơ mình như vậy, hơn nữa lại nĩi trước mặt Trời -> Tản Đà đã tìm đấn tận trời để bộc lộ tài năng thơ ca của mình, thể hiện cái tơi rất
“ngơng”, táo bạo
1.2.3 Tản Đà trị chuyện với Trời
- Tản Đà tự xưng tên tuổi
“Con tên Khắc Hiếu, …
Sông Đà, núi Tản, nước Nam Việt”
+ Nhịp thơ linh hoạt từ 4/3 chuyển sang 2/2/3, giọng thơ dí dỏm -> ý thức cá nhân, ý thức dân tộc rất cao và cũng là người táo bạo dám đường hồng bộc lộ “cái tơi”
- Khát vọng của thi nhân
+ Khát vọng thực hiện “thiên lương” cho nhân gian Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn cĩ của mỗi con người
Tản Đà ý thức được trách nhiệm của người nghệ sĩ với đời, khát khao được gánh vác việc đời, đĩ cũng là một cách tự khẳng định mình
- Hồn cảnh thực của thi nhân
+ “… thực nghèo khó, … thước đất cũng không có, … văn chương hạ giới rẻ như bèo…”: Thân phận nhà văn cũng rất rẻ rúng trong xã
hội thực dân nửa phong kiến
+ “Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết”: ẩn dụ nhà thơ có bản lĩnh hơn đời, tâm hồn trong sáng và cốt cách thanh cao + Cơ đơn giữa cõi trần bao la, thi nhân phải lên cõi tiên để khẳng định mình, để tìm tri kỷ cảm thấy chán ngán cõi trần, muốn thốt li thực tại Tản Đà đã vẽ một bức tranh chân thực về đời mình
Trang 3* Biểu hiện của cái “ngơng”
- Tự cho văn mình hay đến mức Trời cũng phải tán thưởng
- Khơng thấy cĩ ai đáng là kẻ tri âm với mình ngồi Trời và chư tiên
- Xem mình là một “trích tiên” bị “đày xuống hạ giới vì tội ngơng”
- Nhận mình là người nhà trời, được sai xuống hạ giới thực hiện một sứ mệnh cao cả (thực hành “thiên lương”)
1.2.4 Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngơn trường thiên khá tự do, khơng bị ràng buộc bởi khuơn mẫu, kết cấu nào, nguồn cảm xúc được bộc lộ thoải mái, tự nhiên, phĩng túng
- Ngơn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm, rất gần với đời, khơng ước lệ
- Cách kể chuyện hĩm hỉnh, cĩ duyên, lơi cuốn người đọc
1.3 Tổng kết
Ghi nhớ: SGK/17
2 Nội dung 2 : Nghĩa của câu (tt)
HS cần đạt:
- Củng cố và nâng cao thêm những hiểu biết về cấu tạo và cách sử dụng của một số kiểu câu thường dùng trong văn bản Tiếng Việt
- Biết phân tích, lĩnh hội một số kiểu câu thường dùng, biết lựa chọn kiểu câu thích hợp để sử dụng khi nĩi và viết
2.1 Hai thành phần nghĩa của câu
Nghĩa của câu gồm hai thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
2.1.2 Nghĩa sự việc
2.2.3 Nghĩa tình thái
* Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nĩi đối với sự việc được đề cập đến trong câu
- Khẳng định tính chân thật của sự việc
- Phỏng đốn sự việc với độ tin cậy cao hoặc độ tin cậy thấp
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đĩ của sự việc
- Đáh giá sự việc cĩ thực hay khơng cĩ thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc
* Tình cảm, thái độ của người nĩi đối với người nghe
- Tình cảm thân mật, gần gũi
- Thái độ bực tức, hách dịch
- Thái độ kính cẩn
Luyện tập:
HS tuần này tập trung luyện tập phần làm bài tập SGK trang 20 trong bài
“Nghĩa của câu”.
Trang 4Chúc em học tốt nhé! Cố lên
nha!