1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN WEBSITE LANDING PAGE GIỚI THIỆU dự án LA TROBE

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Website Landing Page Giới Thiệu Dự Án La Trobe
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Đa phương tiện
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,95 MB
File đính kèm Source Code.rar (14 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Vị trí và chức năng (7)
  • II. Nhiệm vụ (7)
  • III. Tổ chức (9)
    • 1. Cơ cấu tổ chức (9)
    • 2. Tầm nhìn - sứ mệnh (9)
  • IV. Kế hoạch chiến lược (10)
  • I. Giới thiệu chung (13)
  • II. Nội dung thực tập (14)
    • 1. Nghiên cứu lý thuyết (14)
    • 2. Thiết kế giao diện Website Landing Page giới thiệu về Dự án La Trobe 21 3. Xây dựng Website Landing Page giới thiệu về Dự án La Trobe (22)
  • III. Kết luận (32)
  • I. Về kiến thức (33)
  • II. Về kỹ năng (33)
    • 1. Kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp (33)
    • 2. Kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường làm việc chuyên nghiệp (33)
  • III. Thuận lợi và khó khăn (33)
    • 1. Thuận lợi (33)
    • 2. Khó khăn (34)
  • KẾT LUẬN (35)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (36)

Nội dung

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA ĐA PHƯƠNG TIỆN  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN WEBSITE LANDING PAGE GIỚI THIỆU DỰ ÁN LA TROBE Đơn vị thực tập Trung tâm Đào tạo Quốc tế.

Trang 1

KHOA ĐA PHƯƠNG TIỆN

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN WEBSITE LANDING PAGE GIỚI THIỆU DỰ ÁN LA TROBE

Đơn vị thực tập : Trung tâm Đào tạo Quốc tế - Học viện

Công nghệ Bưu chính Viễn thông Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Thanh Tâm

Trang 2

Sau bốn năm là sinh viên thuộc khoa Đa phương tiện, học trên giảng đườngHọc viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông thì em đã tích lũy được cho bản thânmình nhiều kiến thức Quá trình thực tập một mặt là yêu cầu bắt buộc với sinhviên nhưng mặt khác đây cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, quan trọng giúpsinh viên tập làm quen với công việc thực tế, hội nhập vào môi trường doanhnghiệp Trong thời gian thực tập, sinh viên có thể học hỏi thêm được nhiều điều,đồng thời cũng là cơ hội để phát triển những điểm còn yếu trong kiến thức và kỹnăng của mình, để từ đó bổ sung, bù đắp trước khi rời ghế nhà trường.

Thực hiện nhiệm vụ học tập của nhà trường trong đợt thực tập tốt nghiệp,được sự đồng ý của ban lãnh đạo Khoa, bám sát đề cương của Khoa đưa ra,cũng với những lý luận và kiến thức đã học Trong quá trình thực tập em đãđược trau dồi thêm kiến thức lĩnh vực được đào tạo và hiểu biết hơn về lập trình,ứng dụng cũng như cơ cấu và tình hình hoạt động của Trung tâm

Được sự tận tình giúp đỡ hướng dẫn của thầy, của các anh và nỗ lực tronghọc tập, tìm tòi học hỏi, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Báo cáo này gồm 3 phần chính:

- Phần A: Giới thiệu đơn vị thực tập

- Phần B: Nội dung thực tập

- Phần C: Bài học kinh nghiệm

Trong quá trình thực hiện báo cáo, tuy đã cố gắng nhưng em vẫn còn nhữnghạn chế về thời gian tìm hiểu, kiến thức cũng như là kinh nghiệm và không tránhkhỏi những sai sót Em rất mong được nhận những ý kiến đóng góp và nhận xétcủa cô để em có thể hoàn thiện hơn

1

Trang 3

Thời gian 6 tuần thực tập tại Trung tâm Đào tạo Quốc tế, em đã học hỏicũng như mở mang được nhiều kiến thức mới, có cái nhìn tổng quan về cách vậnhành, hoạt động của một phòng ban Thời gian thực tập dù ngắn nhưng nhờ có

sự quan tâm, tạo điều kiện của thầy và các anh tại đã giúp em hoàn thành tốtcông tác thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo khoa ĐaPhương Tiện - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Nhờ những kiến thức

và sự động viên mà thầy cô truyền dạy trong suốt chương trình học, em đã cóđược bước hành trang tốt nhất để bước vào đợt thực tập này cũng như cho cuộcsống và công việc mai sau

Để có kết quả này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị ThanhTâm Cảm ơn cô vì đã luôn hướng dẫn, đôn đốc, tận tâm giúp đỡ em trong suốtquá trình làm báo cáo thực tập

Qua thời gian thực tập, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Phạm VũMinh Tú – Quản lý Dự án đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi giúp em

có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập và có thêm kinh nghiệm làm việc Đồng thời,

em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh trong trung tâm đã giúp đỡ và giảiđáp những thắc mắc của em trong quá trình làm việc

Em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

PHẦN A: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 6

I Vị trí và chức năng 6

II Nhiệm vụ 6

III Tổ chức 8

1 Cơ cấu tổ chức 8

2 Tầm nhìn - sứ mệnh 8

IV Kế hoạch chiến lược 9

PHẦN B: NỘI DUNG THỰC TẬP 12

I Giới thiệu chung 12

II Nội dung thực tập 13

1 Nghiên cứu lý thuyết 13

2 Thiết kế giao diện Website Landing Page giới thiệu về Dự án La Trobe 21 3 Xây dựng Website Landing Page giới thiệu về Dự án La Trobe 28

III Kết luận 31

PHẦN C: BÀI HỌC KINH NGHIỆM 32

I Về kiến thức 32

II Về kỹ năng 32

1 Kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp 32

2 Kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường làm việc chuyên nghiệp 32

III Thuận lợi và khó khăn 32

1 Thuận lợi 32

2 Khó khăn 33

KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CIE Center for International Education Trung tâm Giáo dục Quốc tế

(Trung tâm Đào tạo Quốc tế)WWW World Wide Web Mạng lưới thông tin toàn cầuHTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn

bảnW3C Word Wide Web Consutirum Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

chính cho World Wide WebCSS Cascading Style Sheets Ngôn ngữ định kiểu theo tầng

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Logo Trung tâm Đào tạo Quốc tế 6

Hình 2: Sơ đồ bộ máy nhân sự 8

Hình 3: Sơ đồ tổ chức thông tin 23

Hình 4: Wireframe dành cho Desktop 24

Hình 5: Wireframe dành cho Mobile 25

Hình 6: Giao diện dành cho Desktop 26

Hình 7: Giao diện dành cho Mobile 27

Hình 8: Hình ảnh sản phẩm Demo 31

Trang 7

PHẦN A: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I Vị trí và chức năng

Trung tâm Đào tạo Quốc tế (viết tắt là CIE), có địa chỉ tại Km10 - ĐườngNguyễn Trãi - Quận Hà Đông - Hà Nội, là tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo trựcthuộc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được xác định trong Quy chế

tổ chức và hoạt động của Học viện, ban hành kèm theo Quyết định số BTTTT ngày 25/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

879/QĐ-Hình 1: Logo Trung tâm Đào tạo Quốc tế - Học viện

Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trung tâm có chức năng phát triển, tổ chức và quản lý các hoạt động, cácchương trình: đào tạo liên kết quốc tế; đào tạo tiên tiến; đào tạo chất lượng cao;trao đổi học viên, sinh viên quốc tế (gọi chung là sinh viên); đào tạo hướngnghiệp, ngôn ngữ và kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên đi du học; tổ chức lớphọc và trại hè quốc tế cho học sinh, sinh viên (gọi chung là đào tạo quốc tế)

II Nhiệm vụ

Trung tâm Đào tạo quốc tế đảm nhiệm các nhiệm vụ sau:

1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm của Trungtâm trình Giám đốc Học viện Tổ chức thực hiện sau khi được phêduyệt;

2 Tổ chức xây dựng, phát triển chương trình, nội dung đào tạo; tổ chứcbiên soạn tài liệu giảng dạy, học tập và quy trình đào tạo quốc tế;

3 Lập phương án, đề án đào tạo quốc tế trình cấp có thẩm quyền Tổchức thực hiện khi được phê duyệt;

4 Tổ chức đàm phán các thoả thuận, hợp đồng liên kết đào tạo quốc tếtheo các quy định hiện hành của Nhà nước;

Trang 8

5 Lập kế hoạch, chuẩn bị các điều kiện, thủ tục để mở các khóa đào tạoquốc tế theo quy định của Nhà nước;

6 Đề xuất với Giám đốc Học viện về chỉ tiêu đào tạo quốc tế Xây dựng

và chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh hàng năm;

7 Tổ chức giới thiệu, quảng bá các khóa học đào tạo quốc tế nhằm pháttriển đào tạo quốc tế;

8 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng trình Giám đốcHọc viện kế hoạch huy động lực lượng cán bộ, giảng viên, nghiên cứuviên tham gia giảng dạy tại Trung tâm Tổ chức thực hiện khi đượcphê duyệt;

9 Xây dựng kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các đơn vị điều phối kếhoạch giảng dạy từng kỳ học và năm học cho các khoá đào tạo quốc

tế Phối hợp với các đơn vị sử dụng hợp lý hiệu quả quỹ giảng đường;

10 Tổ chức quá trình đào tạo quốc tế theo quy chế, quy định hiện hànhcủa Nhà nước và của Học viện Phối hợp làm thủ tục cấp phát vănbằng theo quy định của Nhà nước và của Học viện Tổ chức cấp phátvăn bằng cho sinh viên, học viên;

11 Đầu mối quản lý về mặt hành chính đối với sinh viên, học viên nướcngoài học tập tại Học viện Quản lý sinh viên, học viên học tập tạiTrung tâm phù hợp các quy định của Nhà nước và Học viện Giữ liênlạc và mối quan hệ với cựu sinh viên, học viên;

12 Định kỳ tổ chức hội nghị đánh giá công tác đào tạo quốc tế Đề xuấtphương án cải tiến công tác quản lý đào tạo quốc tế nhằm khôngngừng nâng cao chất lượng đào tạo;

13 Quản lý và lưu trữ hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ sinh viên, kết quả học tập,công văn giấy tờ có liên quan đến công tác đào tạo quốc tế;

14 Xây dựng các quy định quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao

Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, tổng kết đánh giá, xử lý viphạm văn bản quản lý đã được ban hành;

15 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Học viện và cấp trên giao

Trang 9

III Tổ chức

1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu phòng ban và nhân sự của đơn vị bao gồm:

1 Giám đốc: PGS.TS Hoàng Hữu Hạnh

2 Phó Giám đốc: ThS Nguyễn Minh Phượng

3 Tổ quản lý Đào tạo: ThS Trần Cẩm Vân - Quản lý Chương trình, Lê Thúy Hà, Trần Thị Lan Phương, Nguyễn Thị Lụa

4 Tổ phát triển Dự án: ThS Phạm Vũ Minh Tú - Quản lý Dự án

Sơ đồ bộ máy nhân sự:

Hình 2: Sơ đồ bộ máy nhân sự

 Cung cấp các chương trình đào tạo quốc tế chất lượng để đáp ứng

xu hướng phát triển và yêu cầu thực tiễn của các tổ chức, doanhnghiệp và xã hội;

Trang 10

 Cung cấp các chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp tiêuchuẩn quốc tế, nâng cao kỹ năng cho việc phát triển nguồn nhânlực cho các thị trường nội địa và quốc tế;

 Cung cấp các dịch vụ về quốc tế hoá giáo dục và đạo tạo có chấtlượng cho sinh viên và xã hội đáp ứng yêu cầu phát triên nhanh củathế giới hiện đại ngày nay

Những giá trị cốt lõi

 Đề cao sự cởi mở đón nhận thế giới tri thức bên ngoài

 Tích cực chuyển đổi để làm chủ những giá trị mới

 Kiến thiết sự đổi mới sáng tạo vì một thế giới tốt đẹp hơn

3 Chương trình đào tạo

Các chương trình của CIE bao gồm:

 Chương trình liên kết đào tạo quốc tế bậc đại học và thạc sĩ (2+2,3+1, 1+1) và Tiến sĩ

 Chương trình trao đổi và dịch chuyển sinh viên cho sinh viên trongnước và quốc tế

 Chương trình du học kết nối cho sinh viên tốt nghiệp làm việc tạithị trường lao động toàn cầu

 Các khóa học định hướng nghề nghiệp từ cơ bản đến nâng cao đểgiúp sinh viên có khả năng làm việc ngay sau khi tốt nghiệp

IV Kế hoạch chiến lược

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO GIAI ĐOẠN 2020 - 2025

VỚI TẦM NHÌN ĐẾN 2030

Chương trình kỹ sư CNTT quốc tế

Chương trình kỹ sư CNTT quốc tế là chương trình đào tạo 4 năm với cácchuyên ngành Công nghệ phần mềm và trí tuệ nhân tạo Mục tiêu của chươngtrình là trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng để làm việc trong lĩnhvực công nghệ thông tin ở mức độ thành thạo, chuyên sâu Người học sau khi tốtnghiệp có thể:

Trang 11

 Làm việc một cách chuyên nghiệp ở một hoặc nhiều hơn ở các lĩnh vựcnhư: Thiết kế, phát triển và kiểm thử phần mềm; khoa học dữ liệu, kỹthuật học máy, nghiên cứu trong lĩnh vục công nghệ thông tin.

 Làm việc hiệu quả ở các điều kiện khác nhau, ở cả môi trường làm việc

cá nhân và môi trường làm việc đội nhóm;

 Tham gia vào quá trình học tập cả đời để duy trì công việc một cáchhiệu quả trong một thế giới công nghệ thay đổi nhanh chóng;

 Nhận thức được trách nhiệm nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và camkết thực hiện những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp;

Chuẩn đầu ra

 Chuẩn kỹ thuật chung

Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng:

1 Ứng dụng kiến thức về toán học, khoa học và kỹ thuật để xác định, trìnhbày và đề ra phương án giải quyết các vấn đề kỹ thuật

2 Thiết kế và tiến hành các thí nghiệm, cũng như phân tích và dịch giải dữliệu

3 Thiết kế hệ thống, thành tố và quá trình xử lý để đáp ứng nhu cầu kỳvọng với các tham số thực tế như kinh tế, môi trường, xã hội, chính trị, đạođức, sức khỏe và an toàn, khả năng sản xuất và khả năng duy trì tính bềnvững

4 Làm việc trong môi trường đội nhóm kỷ luật

5 Xác định, trình bày và đưa ra giải pháp cho các vấn đề kỹ thuật

6 Hiểu được trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp

7 Giao tiếp hiệu quả

8 Hiệu được những tác động của giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàncầu gắn với các điều kiện kinh tế, môi trường và xã hội

9 Ứng dụng những kiến thức nghề nghiệp cho các vấn đề đương đại

10 Ứng dụng kỹ thuật, kỹ năng và công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết chomôi trường kỹ thuật

Trang 12

11 Chuyển dịch linh hoạt từ quan điểm và lý thuyết mang tính kỹ thuậtsang các ứng dụng kỹ thuật trên thực tế.

 Chuẩn đầu ra về kỹ năng

Chương trình bao gồm 02 chuyên ngành: 1-Công nghệ phần mềm và2-Trí tuệ nhân tạo Sinh viên tốt nghiệp mỗi chuyên ngành sẽ có nhữngchuẩn đầu ra riêng biệt

 Chuyên ngành Công nghệ phần mềm:

1 Nắm bắt và phân tích nhu cầu cụ thể của người dùng

2 Thiết kế và phát triển hệ thống phần mềm đáp ứng được nhu cầu thựctế

3 Ước lượng và lên kế hoạch cho các dự án phần mềm

4 Xây dựng kế hoạch kiểm thử, chạy thử và bảo đảm chất lượng cũngnhư việc quản lý tài liệu của các dự án phần mềm

5 Ứng dụng sáng tạo các kiến thức học tập để giải quyết các vấn đềchính của lĩnh vực phát triển phần mềm

 Chuyên ngành trí tuệ nhân tạo:

1 Thúc đẩy quá trình thu thập dữ liệu để đưa các thông tin liên quan đếnviệc xây dựng hệ thống thông minh

2 Tiến hành xử lý trước dữ liệu, lọc dữ liệu và ảnh hóa dữ liệu

3 Lựa chọn các đặc tính, xây dựng và tối ưu hóa các mô hình phân tích

dữ liệu sử dụng kỹ thuật học máy

4 Lựa chọn thuật khai phá dữ liệu và thuật học máy để xây dựng hệthống thông minh

5 Ứng dụng kiến thức đã học để phát triển và giải quyết các vấn đềchính của các dự án trí tuệ nhân tạo

Trang 13

PHẦN B: NỘI DUNG THỰC TẬP

I Giới thiệu chung

ĐỀ TÀI: Xây dựng Website giới thiệu về dự án La Trobe (Landing Page)

Nội dung công việc:

Công việc 1: Khảo sát sơ bộ về môi trường làm việc nơi mình thực tập

Công việc 2: Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về lập trình website và ứng dụng

để xây dựng landing page

Công việc 3: Nhận công việc, trao đổi, tìm hiểu yêu cầu của người hướngdẫn

Công việc 4: Thiết kế, lập trình và hoàn thiện sản phẩm được giao

Quá trình thực hiện:

1 Làm quen với môi trường làm việc, tìm hiểu về

công ty: cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ

Từ ngày 19/7 đến ngày 21/7

2 Tìm hiểu những kĩ thuật cơ bản trong lập trình

web và thiết kế landing page

Từ ngày 22/7 đến ngày 26/7

3 Tìm hiểu về các kỹ thuật lập trình web, các phần

mềm và công cụ hỗ trợ cho việc lập trình Bắt

đầu nhận công việc từ người hướng dẫn

Từ ngày 27/7 đến ngày 31/7

4 Tiến hành thiết kế và lập trình website Từ ngày 01/8 đến ngày 14/8

5 Tiếp tục lập trình, sửa đổi và hoàn thiện, bàn giao

sản phẩm được nhận Bắt đầu viết báo cáo thu

hoạch quá trình thực tập

Từ ngày 15/8 đến ngày 21/8

6 Hoàn thiện báo cáo Từ ngày 22/8 đến ngày 31/8

Kết quả cần đạt:

 Hiểu và tham gia vào quy trình xây dựng wedsite Landing Page

 Hoàn thành tốt và báo cáo đúng tiến độ các nhiệm vụ được giao theo tuần

 Làm quen với đồng nghiệp, nắm được quy trình làm việc, có sự trao đổi

về các nội dung công việc với nhóm thực hiện, hiểu được vị trí, công việccủa các đồng nghiệp, từ đó phối hợp làm việc một cách ăn ý nhất

Trang 14

 Nắm bắt được cách thức làm việc chuyên nghiệp, văn hóa cơ quan, đơnvị.

 Tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước, rút ra những bàihọc kinh nghiệm cho bản thân sau thời gian thực tập tại đơn vị

II Nội dung thực tập

1 Nghiên cứu lý thuyết

1.1 Tổng quan về website và công nghệ phát triển Web

a Khái niệm về Website

Website hay còn gọi là trang web là một tập hợp các trang con chứavăn bản, hình ảnh, video, flash, v.v Một trang web được lưu trữ duy nhấttrên một tên miền hoặc tên miền phụ được lưu trữ trên các máy chủ trựctuyến trên Internet Website được phát minh và đưa vào sử dụng vàokhoảng năm 1990, 1991 bởi các nhà khoa học người Anh Tim Berners-Le

và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Thụy Sĩ Trang web là một tậphợp các tệp HTML hoặc XHTML có thể được truy cập bằng giao thứcHTTP hoặc HTTPS Các trang web có thể được xây dựng từ các tệpHTML (hay còn gọi là trang tĩnh) hoặc chạy bằng hệ thống CMS chạytrên máy chủ (trang động) Trang web có thể được xây dựng bằng nhiềungôn ngữ lập trình khác nhau (PHP, NET, RUBY on Rails, v.v.)

Website được tương tác và hiển thị đến với người dùng thông quacác phần mềm gọi là "Trình duyệt web"vvới các văn bản, hình ảnh, đoạnphim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của mộtđịa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ Website được tạo nênbởi các nhà thiết kế web (website developer)

b Các yêu cầu tối thiểu của Website

Hiện nay, để một website có thể vận hành trên môi trường WordWide Web, cần bắt buộc có 3 phần chính:

- Tên miền (là tên riêng và duy nhất của website)

- Hosting (là các máy chủ chứa các tệp tin nguồn)

- Source code (là các tệp tin html, xhtml, hoặc một bộ code/cms)

Trang 15

Tên miền là tên địa chỉ chính của website, ví dụ: www.dantri.com làtên miền của website hay là địa chỉ để người xem dùng để truy cập vàowebsite Một website nhất thiết phải có tên miền và cũng có thể có nhiềutên miền trỏ vào.

Lưu trữ website: Dữ liệu thông tin của website phải được lưu trữ trênmột máy tính (máy chủ - server) luôn hoạt động và kết nối với mạngInternet

Hosting: là một không gian trên ổ đĩa của một máy chủ Server để lưunội dung website nhằm làm cho bất kỳ ai cũng có thể truy cập vào nhữngnội dung này bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi nào, nói cách khác thì Hosting lànơi lưu trữ website để duy trì sự hoạt động của website trên mạng, Máytính lưu những nội dung website này được gọi là máy chủ (Server) phảihoạt động 24/24 Một website nhất định phải có hosting thì mới hoạt độngđược

Dung lượng host: Là độ rộng, hay còn gọi là không gian trống của ổđĩa cứng trên máy chủ để lưu cơ sở dữ liệu của website (hình ảnh, thôngtin …), đơn vị đo dung lượng thường là Mb hoặc Gb

Băng thông hay dung lượng đường truyền: là đại diện cho tốc độđường truyền hay nói cách khác là độ rộng của một dải tần số mà các tínhiệu điện tử chiếm giữ trên một phương tiện truyền dẫn, đơn vị đo thôngthường là mb/tháng

c Phân loại Website

Web tĩnh:

 Trang web tĩnh thường được xây dựng bằng các ngôn ngữ HTML,DHTML,… chỉ bao gồm các trang web tĩnh và không có cơ sở dữliệu đi kèm

 Thường được dùng để thiết kế các trang web có nội dung ít cầnthay đổi và cập nhật

 Website tĩnh thích hợp với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vừa vànhỏ mới làm quen với môi trường Internet

Trang 16

Web động:

Website động (Dynamic website) là website có cơ sở dữ liệu, đượccung cấp công cụ quản lý website (Admin Tool) và được hỗ trợ bởi cácphần mềm phát triển web

Với web động, thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khingười dùng truy vấn tới một trang web Trang web được gửi tới trìnhduyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc

ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác nữa

d Công nghệ phát triển Web

World Wide Web (WWW): là một không gian thông tin toàn cầu màmọi người có thể truy nhập (đọc và viết) thông qua các máy tính nối mạngInternet

Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thốngsiêu văn bản (hypertext) đặt tại các máy tính trong mạng Internet Ngườidùng phải sử dụng một chương trình gọi là trình duyệt Web (Webbrowser) để xem Chương trình này sẽ nhận thông tin tại ô địa chỉ dongười sử dụng yêu cầu rồi sau đó sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ(Web Server) và hiển thị thông tin trên màn hình máy tính của người truycập Người truy cập có thể theo các liên kết siêu văn bản trên mỗi trangWeb để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủtrong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kếtthường được gọi là duyệt Web

Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang Web để lấythông tin Tuy nhiên độ chính xác của thông tin không được đảm bảo bởi

vì thông tin đó có thể không phải thuộc bản quyền, có thể đã được saochép hoặc thay đổi một số nội dung…

1.2 Tìm hiểu và cài đặt công cụ lập trình Web

a HTML

Trang 17

HTML hay HyperText Markup Language được hội đồng Word WideWeb Consotiun (W3C) quy định Một tập tin HTML cũng giống như tậptin bình thường với phần mở rộng “.html” hoặc “.htm.”

HTML giúp định dạng văn bản trong trang web nhờ các thẻ Các thẻhtml có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet

Đa số các thẻ HTML đều bắt đầu với một thẻ mở và kết thúc với thẻ đóngtương ứng Thể đóng dùng chung từ lệnh giống như thẻ mở nhưng thêmdấu (/) vào trước

Ví dụ: <html> </html>

Ngôn ngữ HTML với cú pháp không phân biệt chữ hoa và chữthường nghĩa là ta có thể bắt đầu thẻ mở bằng chữ thường và kết thúc thẻđóng bằng chữ hoa Ví dụ ta có thể khai báo như sau: <html> hoặc

<HTML> và một điều cần lưu ý là không có khoảng trắng trong một địnhnghĩa thẻ

Cấu trúc chung của một trang HTML:

Các thẻ HTML cơ bản

 Thẻ <head> </head>: Tạo đầu mục trang

 Thẻ <title> </title>: Tạo tiêu đề trang web, đây là thẻ bắt buộc Thẻtitle cho phép người thiết kế trình bày một chuỗi trên thanh tiêu đềcủa trang web mỗi khi trang web đó được tải lên

Trang 18

 Thẻ <body>…</body>: Là thẻ chứa toàn bộ nội dung được hiệntrên trang web.

 Thẻ <p> </p> tạo một đoạn văn bản mới Thẻ <font> </font> thayđổi phông chữ, kích cỡ và màu của văn bản…

 Thẻ định dạng bảng <table> </table>: Đây là thẻ tạo một bảng trêntrang web Sau khi khai báo thẻ này người dùng cần khai báo cácthẻ hàng <tr> </tr> và thẻ cột <td> </td> cùng với các thuộc tínhcủa nó

 Thẻ <img>: Đây là một thẻ đặc biệt nó không cần thẻ đóng thẻ nàycho phép chèn một hình ảnh vào trang web

 Thẻ Input: Thẻ input cho phép người dùng nhập dữ liệu, thẻ inputbao gồm các loại thẻ như: text, password, submit,…

 Thẻ Select: Thẻ Select cho phép người dùng chọn phần tử trong tậpphương thức đã được định nghĩa trước Nếu thẻ Select cho phépngười dùng chọn một phần tử trong danh sách phần tử thì thẻSelect sẽ giống như Combobox Nếu thẻ Select cho phép ngườidùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử, thẻSelect đó là dạng Listbox

 Thẻ Form: Khi muốn submit dữ liệu người dùng nhập từ trang Webphía Client lên phía Server, có hai cách để làm điều này ứng vớihai phương thức POST và GET trong thẻ form Trong một trangWeb có thể có nhiều thẻ Form khác nhau, nhưng các thẻ Form nàykhông được lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ được khai báo hành động(action) chỉ đến một trang khác

b Ngôn ngữ định dạng CSS

Mặc dù HTML cũng có những thuộc tính giúp người dùng định dạngmàu sắc, kích thước của một số thành phần trên trang web nhưng khi họmuốn tùy chỉnh vị trí của một phần tử hoặc tạo hiệu ứng cho phần tử thìHTML không thể làm được Lúc này cần sử dụng đến CSS

Ngày đăng: 02/01/2023, 22:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w