1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

225 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Động Của Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Đến Kết Quả Hoạt Động Của Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Tác giả Đỗ Thanh Hương
Người hướng dẫn PGS, TS. Nguyễn Văn Minh, PGS, TS. Nguyễn Thị Mùi
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt NamNghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt NamNghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt NamNghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 1

ĐỖ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ

NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Luận án tiến sĩ kinh tế

Hà Nội, Năm 2021

Trang 2

ĐỖ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ

NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 9.34.02.01

Luận án tiến sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS, TS Nguyễn Văn Minh

2 PGS, TS Nguyễn Thị Mùi

Hà Nội, Năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án với đề tài “Nghiên cứu tác động của dịch vụngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam”

là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các tài liệu sử dụng trongluận án có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, số liệu thu thập và kết quảphân tích là trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật vớilời cam đoan của mình

Nghiên cứu sinh

Đỗ Thanh Hương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

4 Hướng tiếp cận nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 4

5 Đóng góp của luận án 8

6 Kết cấu của luận án 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9

1.1 Tình hình nghiên cứu ở các quốc gia trên thế giới 9

1.1.1 Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả tài chính của ngân hàng 9

1.1.2 Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả phi tài chính của ngân hàng 18

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 20

1.3 Khoảng trống nghiên cứu: 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 24

2.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử 24

2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử 24

2.1.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng điện tử 27

2.1.3 Ưu điểm và hạn chế của dịch vụ ngân hàng điện tử 29

2.1.4 Các kênh phân phối dịch vụ ngân hàng điện tử 35

Trang 5

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử 44

2.2 Đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng 47

2.2.1 Khung xếp hạng hoạt động ngân hàng CAMELS 47

2.2.2 Một số tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng 51

2.3 Tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động ngân hàng 57

2.3.1 Tác động đến kết quả tài chính của ngân hàng 57

2.3.2 Tác động đến kết quả phi tài chính của ngân hàng 61

2.4 Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử hướng tới mô hình ngân hàng số nhằm nâng cao kết quả hoạt động ngân hàng 68

2.4.1 Về định danh số và xây dựng hệ sinh thái số 68

2.4.2 Về đảm bảo an toàn bảo mật 71

2.4.3 Về tăng cường nguồn lực tài chính ngân hàng 73

2.4.4 Về đổi mới hệ thống ngân hàng 74

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 76

3.1 Một số chính sách và quy định pháp luật của Việt Nam về dịch vụ ngân hàng điện tử 76

3.2 Kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2014-2018 79

3.2.1 Một số kết quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam 79

3.2.2 Một số kết quả phi tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam 90

3.3 Thực trạng phát triển ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt nam.93 3.3.1 Hạ tầng thanh toán điện tử của các ngân hàng thương mại Việt Nam 93

3.3.2 Giá trị giao dịch qua các kênh phân phối điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 99 3.3.3.Đánh giá chung thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam .104

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN

Trang 6

VIỆT NAM 113

4.1 Đánh giá tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam 113

4.1.1 Xây dựng mô hình đánh giá tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam 113

4.1.2 Kết quả mô hình ước lượng đánh giá tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử tới kết quả tài chính của ngân hàng 125

4.2 Đánh giá tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử tới các kết quả hoạt động phi tài chính của ngân hàng 133

4.2.1 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 134

4.2.2 Đối tượng và phương thức phỏng vấn 135

4.2.3 Kết quả phỏng vấn 135

4.3 Đánh giá chung tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam 139

4.3.1 Tác động tích cực của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động ngân hàng 139 4.3.2 Một số tác động hạn chế khi triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động ngân hàng 140

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 142

5.1 Bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và định hướng số hóa ngành ngân hàng tại Việt Nam 142

5.1.1 Bối cảnh cách mạnh công nghiệp 4.0 142

5.1.2 Số hóa ngành ngân hàng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 145

5.2 Giải pháp phát huy tác động tích cực và giảm thiểu hạn chế trong triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động các NHTM Việt Nam 147

5.2.1 Giải pháp phát huy tác động tích cực của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động ngân hàng 147

5.2.2 Giải pháp giảm thiểu những hạn chế trong triển khai dịch vụ ngân hàng điện

Trang 7

5.3 Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước 156

5.3.1 Kiến nghị về kiện toàn hệ thống pháp luật 156

5.3.2 Kiến nghị về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 157

5.3.3 Kiến nghị về hạ tầng công nghệ thông tin và thanh toán quốc gia 158

5.3.4 Kiến nghị về xây dựng cơ sở dữ liệu số quốc gia 160

KẾT LUẬN 162

TÀI LIỆU THAM KHẢO 166 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyên nghĩa Tiếng Việt

ATM Automatic Teller Machine Máy giao dịch tự động

E-banking Electronic Banking Ngân hàng điện tử

NIM Net interest margin Tỷ lệ thu nhập lãi ròng

ROE Return on Equity Tỷ lệ lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Một số dịch vụ ngân hàng điện tử 43

Bảng 3.1: Quy mô tổng tài sản của 30 NHTM Việt Nam 79

Bảng 3.2: Cơ cấu thẻ ngân hàng lưu hành giai đoạn 2015-2019 99

Bảng 4.1: Tổng hợp các biến phụ thuộc và độc lập được sử dụng trong các nghiên cứu liên quan trước đây 115

Bảng 4.2: Mô tả số liệu trong mô hình 119

Bảng 4.3: Mô tả thống kê các biến số 121

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định tự tương quan 122

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định phương sai của sai số thay đổi 123

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 123

Bảng 4.7: Kết quả mô hình đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT tới KQHĐ của NHTM Việt Nam (toàn bộ mẫu) 125

Bảng 4.8: Kết quả mô hình đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT tới KQHĐ của NHTM Việt Nam (loại trừ 4 NHTM nhà nước) 130

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Hệ thống chức năng của mạng ATM dùng chung, trường hợp của Kenya36

Hình 3.1: Cơ cấu tổng tài sản của 30 NHTM VN năm 2018 80

Hình 3.2: Quy mô và tỷ lệ VCSH/Tổng tài sản của 30 NHTM Việt Nam giai đoạn 2014-2018 81

Hình 3.3: Số liệu quy mô (VNĐ) và tăng trưởng cho vay KH (%) của 30 NHTM VN giai đoạn 2014 – 2018 82

Hình 3.4: Số liệu quy mô ( tỷ đồng) và tăng trưởng tiền gửi KH(%) của 30 NHTM VN giai đoạn 2014 – 2018 83

Hình 3.5: Số liệu cho vay KH trước dự phòng (tỷ đồng), tiền gửi NH và tỷ lệ cho vay trước dự phòng/Tiền gửi KH (%) của 30 NHTM Việt Nam năm 2018 84

Hình 3.6: Tổng lợi nhuận sau thuế, thu nhập lãi thuần và thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ (tỷ đồng) của 30 NHTM Việt Nam 85

Hình 3.7: Lợi nhuận sau thuế năm 2017, 2018 của 30 NHTM Việt Nam 86

Hình 3.8: Tỷ lệ Thu nhập thuần từ họat động dịch vụ/Tổng LN hoạt động (%) của 30 NHTM VN giai đoạn 2014- 2018 87

Hình 3.9: ROA, ROE, NIM bình quân của 30 NHTM Việt Nam giai đoạn 2014-201888 Hình 3.10: Xếp hạng top 10 NHTM có ROA, ROE cao nhất năm 2018 89

Hình 3.11: Tỷ lệ nợ xấu của 30 NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 (%) 90

Hình 3.12: Số lượng máy ATM được lắp đặt giai đoạn 2011 – 2019 94

Hình 3.13: Số lượng máy POS/ EDC được lắp đặt giai đoạn 2011 – 2019 96

Hình 3.14: Số lượng thẻ lưu hành giai đoạn 2011 – 2019 98

Hình 3.15: Giá trị giao dịch thông qua hệ thống ATM giai đoạn 2011 – 2019 100

Hình 3.16: Giá trị giao dịch NH thông qua POS giai đoạn 2011 – 2019 101

Hình 3.17: Giá trị giao dịch NH thông qua ứng dụng trên ĐTDĐ giai đoạn 2015 -2019 102

Hình 3.18: Giá trị giao dịch NH thông qua ứng dụng trên Internet giai đoạn 2015 -2019 103

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang làm thay đổi mạnh mẽ nhiềulĩnh vực trong nền kinh tế trong đó ngành tài chính ngân hàng được khẳng định làmột trong những lĩnh vực đón đầu làn sóng cách mạng Trong khi các tổ chức tàichính, ngân hàng đang phải nỗ lực vượt qua khó khăn sau cuộc khủng hoảng tàichính để trở lại mức lợi nhuận ban đầu thì sự xuất hiện của các công ty công nghệtài chính (Fintech), trực tiếp cạnh tranh với các ngân hàng trở thành một vấn đềthách thức lớn Trước sự phát triển các dịch vụ tài chính điện tử sáng tạo củaFintech, các ngân hàng thương mại bắt buộc phải đưa ra các mô hình kinh doanhmới đảm bảo tính cạnh tranh, tăng cường kết nối và cập nhật công nghệ, phục vụnhu cầu thanh toán, đầu tư và các dịch vụ tài chính khác của nền kinh tế số

Trong bối cảnh nền kinh tế số, xu thế số hóa hoạt động ngân hàng diễn ramạnh mẽ không chỉ ở phạm vi mỗi quốc gia mà trên toàn thế giới Nhiều ngân hàngtrên thế giới đã triển khai thành công mô hình ngân hàng số và hầu hết các ngânhàng còn lại đều đang ở các giai đoạn chuyển đổi số khác nhau, từ giai đoạn chuyểnđổi kỹ thuật đến giai đoạn chuyển đổi mô hình Tại Việt Nam, các ngân hàng cơ bảnđang ở giai đoạn đầu của chuyển đổi số, và cụ thể là sự phát triển các dịch vụ ngânhàng ứng dụng kỹ thuật số, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng quamạng Trong đó, việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở các ngân hàng thươngmại hiện nay là một trong bước tiến quan trọng không thể thiếu để tiến tới mô hìnhngân hàng số

Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã và đang nỗ lực phát triển các dịch

vụ ngân hàng điện tử nhằm cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại, công nghệ caocho khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân Ở Việt Nam, dịch vụ ngân hàngđiện tử được triển khai từ năm 2002 ở hình thái đơn giản nhất là các máy rút tiềnATMs, các máy thanh toán thẻ POS, nhưng mới chỉ thực sự bùng phát khi đất nướcphổ cập Internet, là cơ sở cho sự phát triển ngân hàng qua mạng Đến năm 2004,

Trang 12

Vietcombank là ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam giới thiệu dịch vụ ngân hàng quamạng Sau hơn 15 năm phát triển, 78 TCTD tại Việt Nam đã cung cấp dịch vụ thanhtoán qua Internet, trong đó 47 ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ thanh toánqua mobile vào năm 2019 Các ngân hàng đã tích hợp nhiều tính năng thanh toántrên thẻ để thanh toán trực tuyến mua sắm hàng hóa dịch vụ, thanh toán tiền điệnnước, bưu chính viễn thông…đồng thời nghiên cứu hợp tác các công ty công nghệ,ứng dụng công nghệ trong thanh toán như: công nghệ nhận diện khuôn mặt, sinhtrắc vân tay, mã phản hồi nhanh.

Dịch vụ ngân hàng điện tử được ghi nhận đóng góp trông thấy cho sự pháttriển kinh tế xã hội, đưa đất nước tiến đến hội nhập quốc tế Đối với khách hàng,nhiều lựa chọn được cung cấp thông qua dịch vụ ngân hàng điện tử với tính tiện íchcao hơn và chi phí rẻ hơn so với ngân hàng truyền thống Bên cạnh đó, các ngânhàng thương mại thu hút thêm nguồn khách hàng giá trị cao, đa dạng hóa loại hình

SP - DV, thúc đẩy hoạt động huy động vốn và cho vay, góp phần xây dựng quảng

bá hình ảnh ngân hàng, từ đó gia tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí Những tácđộng tích cực của dịch vụ ngân hàng điện tử đã được nhiều nhà khoa học và kinh tếchứng minh, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế số, tuy nhiên vẫn có nhiều nghiêncứu cho thấy sự xuất hiện của dịch vụ ngân hàng điện tử ở một mức độ nào đó chưathực sự có tác động lớn đến kết quả hoạt động của ngân hàng ở giai đoạn đầu mớiphát triển

Những kết quả nghiên cứu khác nhau về ảnh hưởng của dịch vụ ngân hàngđiện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng vẫn đang là chủ đề gây tranh luận

đối với các nhà khoa học và nghiên cứu viên Đề tài “Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” được tôi lựa chọn làm luận án tiến sỹ nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của

dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mạiViệt Nam Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính đểxác định tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của cácngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp thực tiễn phát huy

Trang 13

những tác động tích cực và giảm thiểu những hạn chế khi triển khai dịch vụ ngânhàng điện tử, thúc đẩy hoạt động ngân hàng đạt hiệu quả cao hơn và phù hợp vớibối cảnh số hóa ngành ngân hàng hiện nay.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu chung:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá tác động của dịch vụ ngân hàngđiện tử (NHĐT) tới kết quả hoạt động (KQHĐ) của các NHTM (NHTM) Việt Nam,

từ đó gợi ý giải pháp nhằm phát huy các tác động tích cực của dịch vụ NHĐT

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

(i) Tổng quan lý thuyết về dịch vụ NHĐT, đặc điểm dịch vụ NHĐT, các nhân

tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ NHĐT

(ii) Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của dịch

vụ NHĐT đến KQHĐ của các ngân hàng trên các quốc gia trên thế giới và ViệtNam

(iii) Lựa chọn và xây dựng mô hình đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT tới

KQHĐ của các NHTM Việt Nam

(iv) Phân tích, đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ các NHTM

Việt Nam bằng các phương pháp định lượng và định tính

(v) Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, đề xuất giải pháp chiến lược cho các

NHTM nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của dịch vụNHĐT

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là dịch vụ NHĐT và tác động của dịch vụ NHĐT đếnKQHĐ các NHTM Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Nghiên cứu tác động của dịch vụ NHĐT đến kết quả tài chính

cũng như các kết quả phi tài chính của các NHTM Việt Nam Dịch vụ NHĐT đượcnghiên cứu dưới góc độ kinh tế và tài chính, không nghiên cứu ở góc độ kỹ thuật

Trang 14

Về thời gian: Do điều kiện số liệu về dịch vụ NHĐT còn hạn chế, nghiên cứu

sử dụng số liệu của các ngân hàng trong 05 năm giai đoạn 2014 - 2018 Đây cũng lànhững năm tình hình kinh tế Việt Nam duy trì tăng trưởng ổn định và ghi nhận sựphát triển mạnh mẽ của dịch vụ NHĐT ở các NHTM

Về không gian: Nghiên cứu dựa trên số liệu của 30 NHTM Việt Nam có tính

chất đại diện cho hệ thống NHTM Việt Nam

Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện có 49 ngân hàng trong đó có 35 NHTMViệt Nam (4 NHTM nhà nước, 31 NHTM cổ phần), 9 ngân hàng 100% vốn nướcngoài, 2 ngân hàng chính sách, 1 ngân hàng hợp tác xã và 2 ngân hàng liên doanh

Số liệu tác giả sử dụng trong luận án được thu thập từ 30 NHTM của Việt Namtrong đó có 4 NHTM nhà nước và 26 NHTM cổ phần với tổng tài sản chiếm trên85% toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, đảm bảo tính đại điện cho hệ thốngNHTM Việt Nam Nghiên cứu không tính đến các NHTM liên doanh, NHTM nướcngoài tại Việt Nam do tính không đồng nhất về đặc điểm, cơ cấu tổ chức hoạt động.Danh sách 30 NHTM chi tiết tại phụ lục 5

4 Hướng tiếp cận nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của luận án được bắt đầu bằng xác định mục tiêunghiên cứu, tiếp đến tổng quan các tài liệu nghiên cứu và sử dụng các lý luận sẵn

có, từ đó phát triển các giả thuyết nghiên cứu Các giả thuyết này được kiểm định vàxác nhận, hoặc phản bác, dẫn tới sự phát triển của các lý luận này, là nền tảng chocác nghiên cứu sau này (Saunders và cộng sự, 2009)

- Hướng tiếp cận nghiên cứu:

Dựa vào mục tiêu và bản chất của đề tài nghiên cứu mà việc lựa chọnphương pháp tiếp cận được các nhà nghiên cứu cân nhắc Thông thường, một chủ

đề có nhiều tài liệu giúp dễ dàng xây dựng cơ sở lý thuyết và giả thuyết sẽ sử dụnghướng tiếp cận diễn giải còn những đề tài nghiên cứu mới, ít tài liệu sẵn có và đangmang tính tranh luận sẽ phù hợp hơn với phương pháp quy nạp

Theo Saunder et al (2009), hướng tiếp cận diễn giải hay còn được hiểu là

phương pháp kiểm định lý thuyết (testing theory) liên quan đến sự phát triển của

Trang 15

một lý thuyết thông qua những thử nghiệm nghiêm ngặt Phương pháp này phổ biếntrong các NCKH tự nhiên bằng cách dự đoán và kiểm soát các sự việc và hiệntượng dựa trên cơ sở lý luận sẵn có (Collis & Hussey, 2003) Hướng tiếp cận diễngiải hiệu quả trong việc kiểm định các lý thuyết và theo chiều từ trên xuống trên

xuống (top down).

Năm bước phát triển của một nghiên cứu theo hướng diễn giải theo Robson(2002) đó là:

1.Đề xuất giả thuyết từ cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.Diễn giải giả thuyết trong điều kiện cụ thể (xác định thang đo và các biếnsố)

thuyết

3.Sử dụng các phương pháp khác nhau để kiểm định giả thuyết

4.Kiểm tra kết quả giả thuyết, kết luận chấp nhận hay không chấp nhận lý

5.Sửa đổi lý thuyết bằng kết quả phát hiện nếu cần

Đặc điểm của hướng tiếp cận diễn giải đó là sử dụng các dữ liệu định lượng

và cả định tính ở một số trường hợp để là giải thích mối quan hệ nhân quả giữa cácbiến, bên cạnh đó kiểm soát các biến đưa vào thử nghiệm và đảm bảo độ tin cậybằng phương pháp cấu trúc chặt chẽ (Gill & Johnson, 2002) Các biến đảm bảo cóthể đo lường được và có tính khái quát, cụ thể là phải chọn mẫu đủ kích thước đểhình thành nên quy luật

Đối với đề tài “Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, số lượng cácnghiên cứu liên quan trên thế giới cả về lý thuyết và thực nghiệm đã có cơ bản, vì

vậy nghiên cứu sinh sử dụng hướng tiếp cận diễn giải nhằm kiểm định lý thuyết

dựa trên các nghiên cứu sẵn có ở trong nước và trên thế giới

Từ cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu nghiên cứu, luận án xây dựng mô hìnhđánh giá tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ các NHTM Việt Nam với cácbiến đã vào thử nghiệm trước đây có sự điều chỉnh phù hợp với thực tế số lượng vàđặc điểm các NHTM Việt Nam, từ đó kiểm định giả thuyết bằng cả phương pháp

Trang 16

định lượng và định tính về tác động tích cực hoặc tiêu cực của dịch vụ NHĐT đếnKQHĐ các ngân hàng.

- Phương pháp thu thập thông tin

Để thu thập thông tin cho nghiên cứu của mình, tác giả đã thực hiện phươngpháp tổng hợp, kế thừa tài liệu từ các nghiên cứu trước đây ở trong nước và nướcngoài, từ đó đặt ra các vấn đề nghiên cứu, đặt giả thuyết nghiên cứu và kiểm địnhgiả thuyết nghiên cứu bằng các phương pháp xử lý thông tin định tính và địnhlượng Các nguồn tài liệu thu thập thông tin:

(i) Các công trình nghiên cứu (giáo trình, luận án, tạp chí) trong và ngoàinước về dịch vụ NHĐT và tác động của dịch vụ NHĐT tới KQHĐ ngân hàng;

(ii) Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế trong phát triển dịch vụ NHĐT nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng;

(iii) Văn bản pháp luật của Việt Nam liên quan tới dịch vụ NHĐT, dịch vụngân hàng qua mạng, giao dịch điện tử, an toàn hoạt động ngân hàng;

(iv) Số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các NHTMViệt Nam, báo cáo thường niên của NHNN, số liệu công bố của Tổng cục Thống

kê, số liệu tổng hợp từ NHNN

- Phương pháp nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều phương pháp nghiên cứu (PPNC) được phân loại theocác tiêu chí khác nhau, được lựa chọn sử dụng độc lập hoặc kết hợp nhằm thực hiện

mục tiêu nghiên cứu một cách hiệu quả nhất Phương pháp kết hợp (mixed method)

có xu hướng sử dụng nhiều nhất (Bryman, 2006; Tashakkori & Teddlie, 2010) vớinhiều thuật ngữ khác nhau được sử dụng cho phương pháp này, chẳng hạn như PP

tích hợp (integrating), PP kết hợp (synthesis), PP đa phương pháp (multimethod).

Bản chất phương pháp này bao gồm là việc kết hợp hoặc tích hợp PPNC định tính

và định lượng trong một nghiên cứu Việc sử dụng phương pháp hỗn hợp giúp chonhà nghiên cứu tận dụng được ưu điểm và khắc phục nhược điểm của các phươngpháp, từ đó chứng minh/xây dựng được lý thuyết có tính khoa học thực tiễn

Trang 17

Johnson, Onwuegbuzie, & Turner (2007) đã đưa ra chuỗi đặc tính của PPnghiên cứu kết hợp: (i) PP kết hợp liên quan đến việc thu thập cả TT định tính/ dữliệu mở (open ended) và định lượng/dữ liệu đóng (closed-ended) để đối phó với cáccâu hỏi nghiên cứu hoặc giả thuyết; (ii) Phương pháp kết hợp bao gồm việc phântích cả hai dạng dữ liệu Các thủ tục để thu thập TT định tính và định lượng sau đó

xử lý dữ liệu cần phải được được tiến hành chặt chẽ (ví dụ: lấy mẫu đầy đủ, nguồnthông tin, các bước phân tích dữ liệu); (iii) Hai dạng dữ liệu được tích hợp trongthiết kế phân tích thông qua việc hợp nhất dữ liệu, kết nối dữ liệu hoặc nhúng dữliệu Các quy trình này được kết hợp thành một phương thức hỗn hợp riêng biệt, baogồm cả thời gian thu thập dữ liệu (đồng thời hoặc tuần tự) cũng như sự nhấn mạnh(bằng hoặc bất bình đẳng) cho mỗi cơ sở dữ liệu, và (iv) Những quy trình này cũng

có thể được dựa vào một quan điểm về triết học hoặc một lý thuyết hình thành trướcđó

Trong khuôn khổ đề tài tác giả sử dụng phương pháp kết hợp để trả lời câuhỏi nghiên cứu:

(i) Dịch vụ NHĐT có tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả tài chínhcủa ngân hàng, thể hiện ở các tỷ số tài chính như ROA, ROE, NIM?

(ii) Dịch vụ NHĐT có ảnh hưởng gì đến hiệu quả hoạt động phi tài chính củangân hàng?

(iii) Giải pháp phát huy những tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cựccủa dịch vụ NHĐT đến KQHĐ của các NHTM Việt Nam?

Phương pháp nghiên cứu định lượng được tiến hành trước với nguồn số liệu

sơ cấp và thứ cấp do NCS tính toán và thu thập, với mục đích đánh giá tác động củadịch vụ NHĐT đến kết quả kinh doanh ngân hàng thông qua mô hình hồi quy dữliệu bảng Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng để phân tích các dữ liệuđịnh tính thu thập được và giải thích kết quả của mô hình thông qua quá trình phỏngvấn chuyên gia Nhằm đảm bảo sự thống nhất về hướng tiếp cận nghiên cứu, các dữliệu định tính được phân tích theo hướng diễn giải, thông qua hai quá trình xử lý dữliệu tóm tắt và phân nhóm với mục đích giải thích cho kết quả nghiên cứu định

Trang 18

lượng và giải quyết những câu hỏi định tính khác mà nghiên cứu định lượng chưa

 Phỏng vấn chuyên gia để đem đến kết quả phân tích có ý nghĩa thực tiễn,góp phần lý giải những hạn chế mà mô hình định lượng chưa giải quyết được

 Kết hợp kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm quốc tế để đưa ranhững giải pháp cụ thể cho các nhà chính sách, lãnh đạo ngân hàng nhằm phát huytác động tích cực của dịch vụ NHĐT đi kèm với hạn chế tác động tiêu cực, đưa dịch

vụ NHĐT thành một công cụ giúp ngân hàng hoạt động đạt hiệu suất cao hơn

6 Kết cấu của luận án

Kết cấu của luận án được chia làm 5 chương:

 Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

 Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của dịch vụ ngân hàngđiện tử tới kết quả hoạt động của ngân hàng

 Chương 3: Kết quả hoạt động và thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàngđiện tử của các ngân hàng thương mại Việt Nam

 Chương 4: Đánh giá tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quảhoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

 Chương 5: Một số giải pháp và kiến nghị

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu ở các quốc gia trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả tài chính của ngân hàng

Không thể phủ nhận sức ảnh hưởng của dịch vụ NHĐT đối với KQHĐ củacác ngân hàng, vì trên lý thuyết các dịch vụ này đem lại lợi nhuận cao hơn và chiphí thấp hơn Mặc dù vậy, các nghiên cứu thực nghiệm ở một số quốc gia cho thấynhững kết quả khác nhau, chủ yếu là nghiên cứu tác động của dịch vụ NHĐT đếnkết quả lợi nhuận của các ngân hàng Các nghiên cứu này được chia thành hai nhómtheo mức độ phát triển của các quốc gia: các nước đang phát triển phát triển và cácnước phát triển

 Nghiên cứu ở các nước phát triển

- Các nghiên cứu cho thấy kết quả tác động tích cực của dịch vụ NHĐT đến kết quả hoạt động ngân hàng

Các nghiên cứu của Hasan et al (2002), Kagan et al (2005), DeYoung(2005, 2007), Hernando, I và Nieto, M J., (2007), Onay, Ozsoz và Helvacioglu(2008), Delgado et al (2004, 2007), Onay và Ozsoz (2013) cho thấy ứng dụngNHĐT có ảnh hưởng tốt đến lợi nhuận của NH với một độ trễ thời gian nhất định,đối với các nước Châu Âu và Hoa Kỳ Một số nghiên cứu khác của Egland et al.(1998), Sullivan (2000), Sathye (2005) cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể củadịch vụ NHĐT, ở đây cụ thể là dịch vụ ngân hàng qua mạng (internet banking) đếnhiệu quả hoạt động của các NH Hoa Kỳ và Úc

Cụ thể, DeYoung (2005) đã đánh giá hiệu quả tài chính của các dịch vụNHĐT ở Mỹ Nghiên cứu cho thấy lợi nhuận tương đối thấp tại các ngân hàng códịch vụ NHĐT ( sau đây gọi tắt “ngân hàng điện tử”) so với các ngân hàng chỉ cungứng dịch vụ ngân hàng theo cách truyền thống (sau đây gọi tắt “ngân hàng truyềnthống”), một phần do chi phí lao động cao, doanh thu dựa trên phí dịch vụ thấp vàhạn chế chi trả vốn tiền gửi Tuy nhiên, kết quả cũng chỉ ra rằng các ngân hàng điện

Trang 20

tử có xu hướng tăng trưởng nhanh hơn các ngân hàng truyền thống Các ngân hàngứng dụng công nghệ và phương tiện điện tử vào hoạt động có khả năng trở nên cạnhtranh tài chính hơn theo thời gian khi phát triển ở quy mô lớn hơn Delgado và cộng

sự (2004, 2006) đã chỉ ra kết quả nghiên cứ tương tự đối với các ngân hàng ở Châu

Âu Tuy nhiên, sự phát triển của nền kinh tế dựa trên công nghệ được nêu lên trongnghiên cứu của Delgado và cộng sự (2004, 2007) rõ ràng hơn đáng kể so với ướctính của các nghiên cứu của DeYoung

DeYoung et al (2007) trong nghiên cứu “How the Internet affects output and performance at community banks” nghiên cứu thực nghiệm trên 424 ngân hàng địa

phương Hoa Kỳ, giai đoạn bắt đầu đưa công nghệ web vào dịch vụ ngân hàng giaiđoạn 1999-2001 để đánh giá ảnh hưởng của Internet tới kết quả đầu ra và lợi nhuậncủa các ngân hàng Biến số phản ánh cung ứng dịch vụ NHĐT được tác giả sử dụng

là biến giả “dummy variable” (Internet baning =1) Kết quả cho thấy việc thêmkênh phân phối Internet vào mạng lưới chi nhánh ngân hàng hiện có dẫn đến sự giatăng trông thấy lợi nhuận ngân hàng Các khoản tăng thu nhập này chủ yếu là dotăng thu nhập ngoài lãi từ phí dịch vụ trên tài khoản tiền gửi Tác giả giải thíchchính sự tiện lợi của NH trực tuyến khiến một lượng KH gửi tiền ngân hàng tiếp tụcmua thêm các dịch vụ khác hoặc sẵn sàng trả thêm tiền cho các dịch vụ mà họ đãmua trước đó tại các chi nhánh ngân hàng

Hernando, I và Nieto, M J., (2007) với nghiên cứu “Is the Internet Delivery Channel changing Banks’ Performance?” đã xác định và ước tính tác động của việc

sử dụng trang web giao dịch đến hiệu suất tài chính của ngân hàng với số mẫu là 72NHTM hoạt động tại Tây Ban Nha trong giai đoạn 1994-2002 Các chỉ tiêu tàichính đo lường hiệu suất hoạt động ngân hàng đó là tỷ lệ chi phí/tổng tài sản; chiphí công nghệ và tiếp thị/tổng tài sản và chỉ tiêu lợi nhuận được đo bằng ROA,ROE, tỷ suất lãi trung gian (NIM), hoa hồng môi giới chứng khoán Kết quả chothấy hiệu quả của việc chấp nhận web giao dịch của NH cần có thời gian Việc chấpnhận Internet như một kênh phân phối sản phẩm ngân hàng sẽ giảm dần chi phí vậnhành (đặc biệt là nhân viên, tiếp thị và CNTT), nhưng chỉ có ý nghĩa thống kê sau

Trang 21

một năm rưỡi sau khi áp dụng Việc giảm chi phí dẫn đến cải thiện về khả năng sinhlời của các NH, từ đó ảnh hưởng tích cực đến ROA và thu nhập từ hoa hồng và phísau 1 năm rưỡi, tác động tích cực đến ROE sau 3 năm, nhưng không có tác độngđáng kể với NIM của ngân hàng.

Kegan và cộng sự (2005) trong nghiên cứu về dịch vụ NHĐT và hiệu suấtcủa các ngân hàng đã xem xét tác động của các ứng dụng ngân hàng trực tuyến(online-banking) đến hiệu suất của các ngân hàng ở Mỹ Nghiên cứu đã sử dụng môhình phương trình cấu trúc (SEM) để mô tả mối quan hệ giữa online banking vàhiệu suất ngân hàng Trong đó, 10 ngân hàng cộng đồng đã được lựa chọn làm mẫunghiên cứu, đó là các ngân hàng có tổng tài sản ít hơn một tỷ đô la của Mỹ hoạtđộng ở Iowa, Minnesota, Montana, North Dakota và South Dakota Kết quả chỉ rarằng các ngân hàng cung cấp dịch vụ online banking có xu hướng hoạt động tốt hơn

so với những ngân hàng còn lại Ngoài ra, online banking giúp các ngân hàng cảithiện khả năng thu nhập của họ thể hiện thông qua chỉ số lợi nhuận/vốn chủ sở hữu

và cải thiện chất lượng tài sản

Sử dụng dữ liệu và thông tin được thu thập từ các ngân hàng ở Ý, Hasan vàcộng sự (2002) phát hiện ra rằng các tổ chức có dịch vụ NHĐT đang hoạt động tốthơn đáng kể so với nhóm truyền thống Ngoài ra, các biến số thể hiện rủi ro liênquan của ngân hàng điện tử tiếp tục thấp hơn so với ngân hàng truyền thống Cácbiến số Tài sản/Nợ cho thấy rằng rằng giá trị trung bình ở các ngân hàng điện tửcũng như có hoạt động đầu tư và giao dịch cao hơn đáng kể và ít phụ thuộc vào tiềngửi (cả tiền gửi không kỳ hạn và tiết kiệm) so với nhóm ngân hàng truyền thống.Yếu tố duy nhất mà nhóm ngân hàng điện tử cho thấy hiệu suất thấp hơn là yếu tốchi phí không lãi suất Có thể khẳng định, dịch vụ NHĐT với yêu cầu về đầu tư chocông nghệ ban đầu ở mức cao nên gia tăng các chi phí hoạt động ngoài lãi của ngânhàng

Onay, Ozsoz và Helvacioglu (2008) đã nghiên cứu về ảnh hưởng của onlinebanking đối với khả năng sinh lời của ngân hàng, trường hợp của Thổ Nhĩ Kỳ Phântích của họ bao gồm 13 ngân hàng đã áp dụng dịch vụ NH trực tuyến ở Thổ Nhĩ Kỳ

Trang 22

từ năm 1996 đến 2005 Kết quả cho thấy không có mối quan hệ giữa NH trực tuyếnvới thu nhập lãi cận biên, thu nhập từ phí và hoa hồng Tuy nhiên dịch vụ NHĐTbắt đầu đóng góp vào ROE của ngân hàng với thời gian trễ hai năm, trong khi tácđộng tiêu cực được quan sát thấy với độ trễ một năm, tương đồng với kết quả vàHernando và Nieto (2007) Đó là khuyến cáo rằng quyết định đầu tư trên dịch vụNHĐT nên được tính toán hợp lý để lý giải cho chi phí và doanh thu tác động đếnhiệu suất ngân hàng Đến năm 2013, Onay và Ozsoz đã sử dụng dữ liệu từ 1990 đến

2008 của 18 NH bán lẻ hoạt động tại Thổ Nhĩ Kỳ và chỉ ra rằng việc áp dụng dịch

vụ NHĐT có liên quan tích cực với mức lợi nhuận, tiền gửi và cho vay trên mỗi chinhánh Nghiên cứu của họ cũng nêu ra rằng việc áp dụng dịch vụ NHĐT có tácđộng tiêu cực đến lợi nhuận của NH sau 2 năm áp dụng Theo các tác giả, lý do chotác động tiêu cực như vậy là dịch vụ NHĐT làm tăng cạnh tranh giữa các ngân hàng

và dẫn đến thu nhập lãi thấp hơn

 Nghiên cứu ở các nước đang phát triển

Kết quả nghiên cứu khác nhau ở các nước đang phát triển như Jordan,Pakistan, Bangladesh, Iran, Ả rập Saudi, Keyna cho thấy dịch vụ NHĐT, hay ngânhàng qua mạng đem lại ảnh hưởng nhưng chưa thực sự rõ rệt đối với KQHĐ,NHĐT cải thiện hiệu suất hoạt động ngân hàng ở một mức độ, khía cạnh nhất định:nghiên cứu của Rahman (2007); Malhotra và Singh (2009); Nader (2011); Josiah vàNancy (2012); Oyewole et al (2013) và Rauf và Qiang (2014) Kết quả nghiên cứuSiam (2006), Khrawish, A.H và Al-Sa'di, N.M (2011) và Akhisar et al (2015) cùngcho thấy chi phí cơ sở hạ tầng cao của việc phát triển dịch vụ NHĐT cùng với sốlượng KH chưa tương xứng, tác động đến lợi nhuận của các NH trong các nướcđang phát triển

Cụ thể, nghiên cứu của Khrawish, A.H và Al-Sa'di, N.M (2011) “The Impact of electronic banking on Bank Profitability: Evidence from Jordan”, nhằm

kiểm tra tác động của dịch vụ NHĐT đến kết quả lợi nhuận của các NH Jordantrong giai đoạn 2000-2009 Biến số đại diện cho dịch vụ NHĐT trong nghiên cứu

sử dụng là một ma trận của các biến giả “INTERNET” được xác định dựa trên thời

Trang 23

điểm sử dụng dịch vụ NHĐT INTERNET1 bằng 1 nếu ngân hàng có áp dụng dịch

vụ NHĐT INTERNET2 = 1 nếu ngân hàng áp dụng dịch vụ NHĐT trong 2 nămqua INTERNET3 = 1 nếu ngân hàng đã áp dụng dịch vụ NHĐT hơn 2 năm

Kết quả mô hình hồi quy cho kết quả không có hiệu quả đáng kể của dịch vụNHĐT trên lợi nhuận của các NH mới ứng dụng điện tử vào cung cấp SP - DV, thểhiện qua ROA và ROE của ngân hàng, mà cho thấy chỉ số chi phí cao liên quan đếnviệc áp dụng dịch vụ NHĐT này Đối với các NH đã cung cấp dịch vụ NHĐT qua 2năm, kết quả hồi quy có ý nghĩa hơn nhưng vẫn không cho thấy tác động đáng kểcủa dịch vụ NHĐT với lợi nhuận của các NH, giống với kết quả nghiên cứu củaMohammad và Saad (2011), Malhotra và Singh (2009)

Nghiên cứu của Siam (2006) còn cho thấy dịch vụ NHĐT có ảnh hưởng tiêucực đến kết quả lợi nhuận của NH trong một thời gian ngắn Điều này được tác giảgiải thích bởi các KH của NH ở Jordan vẫn phụ thuộc vào các kênh truyền thống đểthực hiện các hoạt động ngân hàng của họ Chi phí liên quan đến việc áp dụngNHĐT vẫn cao hơn doanh thu từ các dịch vụ điện tử cung cấp do đó, các NH Jordancần tập trung hơn nữa thúc đẩy các dịch vụ NHĐT và củng cố lòng tin của KH sửdụng loại dịch vụ này Đến năm 2011, sử dụng dữ liệu của 15 ngân hàng Jordantrong giai đoạn 2000-2010, Al-Smadi và Al-Wabel (2011) đã nghiên cứu tác độngcủa dịch vụ NHĐT đến hoạt động của các NH Jordan Trong nghiên cứu của họ,hiệu suất của các NH được đo bằng ROE và sử dụng hai bộ biến kiểm soát Khi sửdụng kỹ thuật hồi quy OLS gộp, họ thấy tác động tiêu cực đáng kể của dịch vụNHĐT đến hiệu quả tài chính của các NH Hạn chế chính của nghiên cứu này là cáctác giả đã không xem xét ROE sau một năm áp dụng NHĐT vì việc áp dụng cácứng dụng công nghệ mới liên quan đến chi phí, điều này có thể mất thời gian để hồiphục chi phí và lợi nhuận

Một số nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa dịch vụ NHĐT đếnKQHĐ các ngân hàng ở các quốc gia đang phát triển như: Nghiên cứu của Josiah vàNancy (2012) đối với các NH Kenya kết luận NHĐT có ý nghĩa đối với ROA, đặcbiệt là việc sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và ATM Kết quả này giống với kết quả

Trang 24

nghiên cứu của Agboola (2006) về trường hợp của các NH Nigeria Tương tự,nghiên cứu của Oyewole et al (2013) nghiên cứu tác động của NHĐT về hiệu suấthoạt động các NH tại Nigeria cũng cho kết quả: Dịch vụ NHĐT bắt đầu đóng góptích cực vào hiệu suất của NH trong ROA và NIM với một thời gian trễ hai nămtrong khi tác động tiêu cực đã được quan sát thấy trong năm đầu tiên của việc ápdụng.

Ở Bangladesh, Rahman (2007) đã nghiên cứu tác động của việc ứng dụngđổi mới công nghệ thông qua mô hình NHĐT đến lợi nhuận của các NH hoạt độngtại Bangladesh và nhận thấy rằng các NH áp dụng công nghệ đã cải thiện hiệu suấtkhi ứng dụng ngân hàng điện tử Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này là tác giảchỉ cho thấy hiệu suất thay đổi theo thời gian nhưng không giải thích được liệunhững thay đổi đó có đáng kể hay không

Nghiên cứu sau này của Siddik và cộng sự (2016) đã hoàn thiện hơn kết quảnghiên cứu về tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ các NH Bangladesh sau mộtthời gian ứng dụng Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 13 ngân hàng trong giaiđoạn 2003–2013, điều tra thực nghiệm tác động của dịch vụ NHĐT về hiệu quả

hoạt động của các ngân hàng Bangladesh, đo lường bằng ROE, ROA và NIM Kế thừa Hernando và Nieto (2007), Onay và cộng sự (2008), một chỉ số biến giả

EBANKj được tạo ra để đại diện cho dịch vụ NHĐT, có giá trị là một (1) nếu ngânhàng đã áp dụng dịch vụ NHĐT trong năm thứ t; nếu không áp dụng nhận giá trịbằng không (0) Kết quả từ mô hình Pooled OLS cho thấy rằng dịch vụ NHĐT bắtđầu đóng góp tích cực ROE của các ngân hàng với thời gian trễ là hai năm trong khitác động tiêu cực đã được tìm thấy trong năm đầu tiên áp dụng Những phát hiệnthực nghiệm của nghiên cứu này có ý nghĩa lớn hơn đối với các nước đang pháttriển như Bangladesh bởi vì nó sẽ thu hút sự chú ý của ban quản lý ngân hàng vàcác nhà hoạch định chính sách để theo đuổi các chính sách như vậy để mở rộng dịch

vụ NHĐT

Trong nghiên cứu của Malhotra và Singh (2009) đánh giá tác động củaInternet banking đến KQHĐ của các NH Ấn Độ, giai đoạn 1998-2006 Dịch vụ

Trang 25

NHĐT được thể hiện qua số lượng ngân hàng có website và có hoạt động ngânhàng qua Internet Kết quả cho thấy Internet banking không có liên hệ nào với lợinhuận ngân hàng nhưng cho thấy tác động tiêu cực đến danh mục tài sản rủi ro của

NH, tức là sự xuất hiện của Internet banking đã không làm tăng danh mục rủi ro của

NH mà còn có thể giúp giảm thiểu rủi ro hoạt động của NH Ngoài ra, nhóm NH cóứng dụng Internet banking vẫn là những NH có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả vàchất lượng tài sản tốt hơn nhiều nhóm NH chưa có ứng dụng Internet banking

Tương tự, Rauf và Qiang (2014) đã đo lường tác động của dịch vụ NHĐTđối với hoạt động của các NHTM Pakistan, nơi hiệu suất được đo lường theo: ROA,ROE và lãi suất Nghiên cứu cho thấy dịch vụ NHĐT có tác động dương đến tỷ suấtlợi nhuận, ROA và ROE của những NH áp dụng gần đây trong khi đối với những

NH đầu tiên triển khai mô hình NHĐT thì có ảnh hưởng tốt kể đến ROE và Marginnhưng ít ảnh hưởng đến ROA Trên cơ sở các phát hiện, nghiên cứu khẳng định cácngân hàng có thể coi e-banking là một chiến lược hiệu quả tiết kiệm chi phí để cạnhtranh với các NH trong và ngoài nước khi được giám sát và kiểm soát tốt các rủi roliên quan Có kết quả tương đồng, Karimzadeh và cộng sự (2014) đã điều tra tácđộng của dịch vụ NHĐT đến lợi nhuận của ngân hàng ở Iran Bằng cách sử dụng dữliệu hàng quý trong giai đoạn 2004 - 2012, các tác giả kết luận việc mở rộng và pháttriển dịch vụ NHĐT có mối liên hệ tích cực đáng kể đến lợi nhuận, được đo bằngROA của các NH

Một số nghiên cứu cụ thể hơn về tác động của các kênh phân phối dịch vụNHĐT (ATM, POS, phone banking, mobile banking…) đến lợi nhuận kinh doanhngân hàng đã được thực hiện Nader (2011) trong nghiên cứu của mình cũng đãphân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến thu nhập, lợi nhuận của các NHTM Ả RậpSaudi trong giai đoạn 1998- 2007 với kết quả nghiên cứu cho biết tính sẵn có củangân hàng qua điện thoại (phone banking), số máy ATM và số lượng chi nhánh cótác động tốt đến kết quả lợi nhuận của các NH Ả Rập Saudi Tuy nhiên, nghiên cứucho thấy rằng số điểm thiết bị đầu cuối (POS), tính khả dụng PC banking và mobilebanking không cải thiện hiệu quả lợi nhuận ngân hàng Nghiên cứu các quốc gia

Trang 26

khác nhau, Sadr (2013) đã thực hiện một nghiên cứu xuyên quốc gia của 4 ngânhàng tại các quốc gia châu Á được chọn Thông qua việc kiểm tra các biến số đặctrưng của NH và đánh giá các yếu tố kinh tế vĩ mô, tác giả sử dụng mô hình OLSđược sửa đổi cho kết quả NHĐT đã góp phần cải thiện ROE với độ trễ thời gian là 3năm trong khi tác động tiêu cực được nhận thấy trong một năm bị trì hoãn.

Nghiên cứu sau này của Akhisar et al (2015) trên 23 quốc gia phát triển vàđang phát triển điều tra các tác động đến hiệu suất sinh lời của ngân hàng bởi cácdịch vụ ngân hàng dựa trên điện tử từ năm 2005 đến năm 2013, bằng các phươngpháp dữ liệu bảng động Các biến số độc lập như CARD (tổng số thẻ ngân hàng (thẻtín dụng, thẻ ghi nợ, v.v.), số thiết bị đầu cuối POS hiện có và tỷ lệ (ATM/ chinhánh) để đại diện cho hoạt động cung ứng dịch vụ NHĐT.Kết quả chứng minhrằng: số lượng POS và quy mô KH đăng ký và sử dụng Internet Banking được xácđịnh là có tác động tiêu cực đến lợi nhuận NH trong khi số lượng các thẻ NH pháthành các loại thẻ (thẻ credit, thẻ debit, vv) và tỷ lệ của máy ATM/chi nhánh đem lạitác động tích cực Kết quả này có thể lý giải bởi có sự khác biệt trong cơ sở hạ tầngNHĐT và đặc điểm kinh tế chính trị, văn hóa xã hội có liên quan tới hành vi của

KH tại mỗi quốc gia Hầu như ở mỗi quốc gia, KH quen thuộc nhất với các ứngdụng NHĐT như máy ATM và từ đó giảm chi phí hoạt động đối với chi nhánh vănphòng Kết quả cho thấy các loại hình NHĐT ở mức độ nào, sơ khai hay phát triển

và đều có ảnh hưởng đến hiệu suất ngân hàng đáng kể khi xét đến kết quả chung cóđược

Nghiên cứu gần đây của Yang và Li (2018), điều tra kết quả hoạt động củacác ngân hàng Trung Quốc sau khi áp dụng đầy đủ hệ thống ngân hàng điện tử, đặcbiệt đối với chỉ tiêu về lợi nhuận và hiệu quả chi phí Dịch vụ NHĐT được thể hiệnqua sự xâm nhập của Interet banking vào hoạt động ngân hàng, với dữ liệu được thuthập so sánh giữa giai đoạn phát triển và giai đoạn đã phát triển dịch vụ NHĐT ởTrung Quốc Nghiên cứu có ý nghĩa cấp thiết hơn với sự phát triển của ngân hàngđiện tử và internet vì sự thâm nhập ngày càng tăng của ngân hàng điện tử đã thayđổi cách thức hoạt động ngân hàng ở Trung Quốc và toàn cầu Hiệu quả hoạt động

Trang 27

của NH được đo lường dựa trên ROA, ROE, tỷ suất lợi nhuận hoạt động (OM), tỷsuất lợi nhuận ròng (NIM) Với dữ liệu thứ cấp thu thập được từ các ngân hàngTrung Quốc giai đoạn 2003-2013, hiệu suất đạt được khác nhau được ghi nhận và

so sánh ở giai đoạn phát triển và giai đoạn đã phát triển của e-banking ở TrungQuốc Nghiên cứu tiết lộ rằng e-banking có thể cải thiện hiệu suất ngân hàng TrungQuốc về ROA, ROE và OM Ngược lại, e-banking có tác động nhẹ đến ngân hàngTrung Quốc hiệu suất so với NIM

 Tổng kết lại về tác động của dịch vụ NHĐT đến kết quả tài chính của các ngân hàng

Thông qua kết quả nghiên cứu được thực hiện ở các quốc gia phát triển vàđang phát triển, có thể thấy các nghiên cứu có kết quả nghiên cứu khác nhau phụthuộc vào trình độ phát triển nền kinh tế, đặc trưng hoạt động ngân hàng ở mỗi quốcgia, thời gian ứng dụng công nghệ vào dịch vụ ngân hàng và các yếu tố liên quanđến hành vi của khách hàng Hầu hết các nghiên cứu sử dụng phương pháp ướclượng mô hình hồi quy để đánh giá tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử, ngânhàng qua mạng đến kết quả hoạt động của ngân hàng Các biến phụ thuộc đại diệncho kết quả hoạt động ngân hàng được sử dụng nhiều nhất là ROA, ROE và NIMcủa ngân hàng; bên cạnh đó các biến độc lập đại diện cho dịch vụ ngân hàng điện tử

là biến Internet banking, Mobile banking, Website ngân hàng, số cây ATM, POS,Chi nhánh ngân hàng và Thẻ ngân hàng

Tổng hợp kết quả nghiên cứu cho thấy: Ở giai đoạn đầu phát triển, dịch vụNHĐT có tác động tiêu cực đến kết quả hoạt động ngân hàng đặc biệt ở các quốcgia đang phát triển khi nền kinh tế chưa hấp thụ được hết lợi ích của công nghệ tàichính Ở các quốc gia phát triển hơn, dịch vụ NHĐT đã đạt sự ổn định trong tăngtrưởng, đem lại những ảnh hưởng tích cực đến hoạt động ngân hàng, gia tăng cáckết quả tài chính của ngân hàng Có thể thấy các nghiên cứu có điểm chung đó làảnh hưởng của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ thay đổi đáng kể qua thời gian

Trang 28

Bảng 1.1 Tổng quan một số kết quả nghiên cứu chính STT Kết quả nghiên cứu Các nghiên cứu của tác giả

1 Dịch vụ NHĐT có tác

động tích cực đến kết

quả hoạt động ngân

hàng sau một thời gian

áp dụng

Hasan et al (2002), Kagan et al (2005), DeYoung(2005, 2007), Delgado et al (2004, 2007); Agboola(2006); Hernando, I và Nieto, M J., (2007);Rahman (2007); Onay, Ozsoz và Helvacioglu(2008); Nader (2011); Josiah và Nancy (2012);Oyewole et al (2013); Onay và Ozsoz (2013); Rauf

và Qiang (2014); Karimzadeh và cộng sự (2014);Dinh Van (2015); Siddik và cộng sự (2016); Yang

cơ cấu tổ chức nhân sự

Trang 29

Nghiên cứu của Summa et al (2011) khảo sát các nhà quản lý của 13 NHPakistan, cho kết quả: Dịch vụ NHĐT đã thay đổi môi trường kinh doanh của cácngân hàng Các giao dịch ngân hàng thủ công, văn hóa lưu trữ sổ cái và nhật ký giaodịch đã giảm mạnh do sự ra đời của ứng dụng điện tử Ngoài ra, dịch vụ NHĐTđược khẳng định giúp các NH mở rộng thị trường, gia tăng sức cạnh tranh, tăngcường chất lượng quan hệ KH và gia tăng sự trung thành của KH hiện có.

Một nghiên cứu nữa của Okiro và Ndungu (2013) nghiên cứu tác động củadịch vụ mobile banking và internet banking đến hoạt động của các tổ chức, công tytài chính tại Kenya thông qua khảo sát 30 tổ chức tài chính cho kết quả: Các dịch vụInternet banking phổ biến nhất mới chỉ là tìm hiểu thông tin về giá sản phẩm và việc

sử dụng thẻ tín dụng trực tuyến Kể từ khi được giới thiệu vào giữa năm 2005, việc

áp dụng Internet banking vẫn còn chậm do không có sẵn cơ sở hạ tầng và thiếu vănbản pháp luật hỗ trợ cho NH trực tuyến Tuy nhiên việc áp dụng NH trực tuyến đãtăng cường hiệu quả hoạt động của ngành NH do tăng hiệu quả và năng suất hoạtđộng của NH Kết quả chỉ ra 66,7% và 80% người được khảo sát cho rằng Internetbanking và mobile banking có ảnh hưởng tốt đến hiệu quả hoạt động ngân hàng

Ngoài ra, nghiên cứu của DeYoung et al (2007) chỉ ra việc áp dụng kênhphân phối trực tuyến có ít tác động đến thành phần danh mục cho vay của NH màchỉ có tác động tích cực đến tăng cường cho vay thẻ tín dụng, chính xác là loạikhoản vay giao dịch dễ dàng nhất có thể phân phối qua Internet Tuy nhiên, việc ápdụng giao dịch trực tuyến dẫn đến sự thay đổi đáng kể từ nguồn vốn tiền gửi không

kỳ hạn, tài khoản thanh toán (deposit account, checking account) sang các tài khoản tiền gửi của thị trường tiền tệ (market money deposit account) Sự thay đổi này cho

thấy thanh toán qua phương tiện điện tử và các hình thức thanh toán trực tuyến kháccủa các trang web NH có tác động đáng kể đến thực tiễn hoạt động NH bán lẻ

Theo Nidhi (2016), khoảng 40% dân số ở Ấn Độ chưa tiếp cận được các dịch

vụ ngân hàng truyền thống, mật độ bố trí các máy ATM khi xâm nhập vào các khuvực nông thôn cũng không phải là cao với chỉ 40 máy ATM trên 1 triệu người dân ở

Ấn Độ Kể từ khi dịch vụ NHĐT phát triển như một nền tảng ứng dụng số cho

Trang 30

những đổi mới trong tương lai có thể mang lại lợi ích kinh tế xã hội lâu dài cho Ấn

Độ, giúp hiện thực hóa giấc mơ của Chính phủ Ấn Độ, đó là mỗi một người dân Ấn

Độ đều có một tài khoản ngân hàng; và hiện thực chúng minh rằng dịch vụ NHĐTgiờ đã là nhu cầu không thể thiếu ở Ấn Độ ngày nay Đây là một kết quả có lợi chotất cả các bên liên quan, trong đó các NH dần thay đổi tổ chức để vận hành các dịch

vụ NHĐT có thể tiếp cận đến các vùng sâu vùng xa mà không phải chịu các chi phílớn so với việc mở chi nhánh

Bello và Dogarawa (2005) cũng đã kiểm tra và đánh giá tác động của dịch vụNHĐT đối với sự hài lòng của khách hàng trong hệ thống ngành ngân hàng ởNigeria Nghiên cứu của họ phát hiện ra rằng nhiều khách hàng của NH tại Nigerianhận thức đầy đủ về những phát triển tích cực trong CNTT và viễn thông dẫn đếnviệc sử dụng các ứng dụng của mô hình NHĐT như là các kênh giao dịch mới chocác sản phẩm và dịch vụ của các NHTM Nigeria Mục đích của việc triển khai môhình NHĐT là để đáp ứng và làm cho KH hài lòng Tuy nhiên, kết quả nghiên cứucho thấy KH hiện tại sử dụng dịch vụ NHĐT vẫn chưa hài lòng với chất lượng vàhiệu quả của dịch vụ Nhận thức và phản ứng của KH đối với những phát triển này

là vấn đề quan tâm của cả Chính phủ và ngành ngân hàng

Từ những nghiên cứu trên có thể thấy, dịch vụ NHĐT không chỉ ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình lợi nhuận của ngân hàng thông qua các kết quả tài chính màcòn giúp ngân hàng tăng năng suất lao động, phát triển được mạng lưới khách hàngkhông chỉ ở đô thị mà còn trải rộng đến các vùng nông thôn, từ đó quảng bá thươnghiệu của ngân hàng, gia tăng uy tín ngân hàng Tuy nhiên đi đôi với phát triểnCNTT, ngân hàng cần chú trọng về cải thiện chất lượng dịch vụ NHĐT cung cấp đểgia tăng trải nghiệm hài lòng cho khách hàng

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Số lượng các nghiên cứu về dịch vụ NHĐT tại Việt Nam còn hạn chế so vớicác nghiên cứu về vấn đề khác trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đặc biệt có rất ítnghiên cứu nghiên cứu tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ của ngân hàng

Trang 31

Nghiên cứu điển hình nhất và cũng là duy nhất cho đến hiện tại mà nghiêncứu sinh tìm hiểu được có cùng chủ đề nghiên cứu đó là bài báo khoa học của Dinh

Van (2015), “Measuring the Impacts of Internet banking to Bank performance: Evidence from Vietnam” trên Tạp chí thương mại điện tử và Internet banking.

Nghiên cứu đã sử dụng mô hình định lượng để đánh giá tác động của dịch vụInternet banking tới kết quả hoạt động của các ngân hàng ở Việt Nam, trong cácnăm từ 2009 đến 2014

Ở mô hình này, Internet banking được tác giả đưa vào mô hình là biến giả(dummy variable) do không thể lượng hóa được, biến phụ thuộc là các chỉ tiêu tàichính như ROA, ROE, chi phí hoạt động và thu nhập ngoài lãi của ngân hàng Kếtquả cho thấy Internet banking có tác động tích cực đến thu nhập ngoài lãi, từ đó tácđộng đến lợi nhuận của NH với độ trễ là 3 năm và ở mức độ rất nhỏ Nghiên cứucũng khẳng định chưa có mối liên hệ nào giữa internet banking và chi phí hoạt độngcủa ngân hàng Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu định lượng với

sử dụng biến giả đối với Internet banking Như vậy chưa thể thấy được bức tranhtổng quát về tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ vì dịch vụ NHĐT được cungcấp thông qua nhiều kênh phân phối như ATM, POS, Internet và Mobile bankingvới những kết quả ứng dụng khác nhau cần có những số liệu lượng hóa cụ thể vàcần áp dụng thêm các PPNC định tính khác như phỏng vấn sâu chuyên gia để làmtăng tính chính xác của kết quả nghiên cứu

Một số nghiên cứu khác có cùng đối tượng nghiên cứu là dịch vụ NHĐT,dịch vụ thanh toán thẻ, TTKDTM như:

- Luận án tiến sỹ (LATS) của NCS Phạm Thu Hương (2012) “Phát triển dịch vụ NHĐT tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế 2012”, Đại học ngoại

thương;

- Nghiên cứu của Phạm Long (2012): “Xây dựng mô hình về chất lượng dịch

vụ NHĐT tại Việt Nam” trong Kỷ yếu Hội thảo Kinh doanh hàng năm lần 2, Đại

học Sam Houston State;

Trang 32

- Nghiên cứu của Trương Thị Vân Anh và Lê Văn Huy (2008): “Mô hình nghiên cứu chấp nhận E-Banking tại Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, Số

362, 07/2008;

- LATS của Trần Đức Thắng (2016): “Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ NHĐT với mức độ thỏa mãn và mức độ trung thành của KH ở Việt Nam", Đại học KTQD;

- LATS của Nguyễn Danh Lương (2003): “Những giải pháp nhằm phát triển hình thức thanh toán thẻ ở Việt Nam”, Học viện ngân hàng và;

- LATS của Trịnh Thanh Huyền (2012): Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTM ở Việt Nam, Học viện tài chính.

Nhìn chung, các nghiên cứu về dịch vụ NHĐT ở Việt Nam đã hệ thống được

cơ sở lý luận về dịch vụ NHĐT, đặc điểm và phân loại SP - DV NHĐT Các nghiêncứu chủ yếu đánh giá sự phát triển và phân tích các nhân tố tác động đến sự pháttriển của dịch vụ NHĐT tại Việt Nam, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấpnhận dịch vụ NHĐT của khách hàng tại các ngân hàng Việt Nam

1.3 Khoảng trống nghiên cứu:

Cho đến thời điểm hiện tại, trong phạm vi tìm hiểu của nghiên cứu sinh, rất íttài liệu nghiên cứu và phân tích tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ củaNHTM tại Việt Nam Trong các nghiên cứu trên thế giới cũng như Việt Nam,không có nhiều các nghiên cứu kết hợp đầy đủ PPNC định lượng và định tính màchủ yếu là nghiên cứu định lượng hoặc nghiên cứu định tính

Bên cạnh đó, các nghiên cứu với các kết quả khác nhau khi đánh giá tácđộng của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ các ngân hàng Phụ thuộc vào đặc điểm từngngân hàng, lịch sử và sự phát triển dịch vụ NHĐT cùng với môi trường chính trịkinh tế của mỗi quốc gia mà tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ ngân hàngđược xác định tích cực hay tiêu cực, có hay không có tác động Hơn nữa, các đề tàinghiên cứu nước ngoài cũng như Việt Nam chủ yếu tập trung vào tác động củaNHĐT đến kết quả tài chính của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu về lợi nhuận mà

Trang 33

ít nghiên cứu đề cập đến các kết quả phi tài chính khác PPNC định tính, khảo sát vàphỏng vấn chuyên gia chưa được áp dụng nhiều.

Vì vậy, nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp kết hợp song song định lượng

và định tính với mong muốn trả lời câu hỏi có hay không ảnh hưởng của dịch vụNHĐT đến các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của ngân hàng, dịch vụ NHĐT tácđộng tích cực hay tiêu cực đến kết quả hoạt động của các NHTM Việt Nam tronggiai đoạn dịch vụ NHĐT đã bước đầu có những sự phát triển nhất định Như vậyđiểm mới của luận án đó là:

- Thiết kế mô hình đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT tới KQHĐ của cácNHTM Việt Nam, phù hợp với đặc điểm và tính chất của các NHTM Việt Nam

- Đánh giá kết quả kinh doanh, thực trạng hoạt động NHĐT của các NHTMViệt Nam ở giai đoạn ngân hàng điện tử bắt đầu bùng phát mạnh mẽ

- Nghiên cứu tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ của các NHTM ViệtNam bằng các phương pháp định lượng kết hợp định tính, số liệu cập nhật giai đoạnmới Đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT đến đến các chỉ tiêu tài chính của ngânhàng (thể hiện ở các tỷ lệ sinh lời) và các chỉ tiêu phi tài chính khác của ngân hàng(gia tăng sức cạnh tranh, mở rộng quy mô khách hàng, tăng cường chất lượng dịch

vụ khách hàng, thay đổi cách thức vận hành)

Trang 34

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN

TỬ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

2.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử

2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử

Có thể nói nguồn gốc của dịch vụ ngân hàng điện tử chính là thương mạiđiện tử Dịch vụ NHĐT vừa là hạ tầng thanh toán trực tuyến cho TMĐT và cũngchính là một sản phẩm của TMĐT, một dịch vụ tài chính điện tử Từ định nghĩaTMĐT là về việc trao đổi thông tin, mua bán sản phẩm và dịch vụ thông qua cácmạng máy tính như Internet và trao đổi dữ liệu điện tử EDI, thì dịch vụ NHĐT đượchiểu là cung cấp thông tin, dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại thông quacác phương tiện điện tử và mạng Internet

Theo Cẩm nang Comptroller, “Electronic banking - Dịch vụ ngân hàng điện

tử” cho phép khách hàng của ngân hàng truy cập vào tài khoản và thông tin chung

về các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng thông qua hệ thống Internet Bên cạnhcác kênh hiện có như ATM, PC bank, Home bank, việc áp dụng dịch vụ NHĐT còn

bổ sung một kênh phân phối khác và hình thành mô hình đa kênh được thấy rộng rãitrong ngành ngân hàng hiện nay Dịch vụ NHĐT có tiềm năng lớn như một phươngthức giao hàng thuận tiện và hiệu quả chưa được cung cấp trước đây bởi các ngânhàng

Thuật ngữ “Dịch vụ ngân hàng điện tử” hay “Ngân hàng điện tử” phức tạp vềmặt kỹ thuật và khó khăn để định nghĩa vì có thể được hiểu khác nhau bởi cáchướng tiếp cận khác nhau, với mục đích sử dụng khác nhau (Oyewole và cộng sự,

2013) IMF (2002) đã định nghĩa: “Dịch vụ ngân hàng điện tử (electronic banking) được hiểu là sử dụng các kênh phân phối điện tử đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng, và là một tập con của tài chính điện tử (electronic finance)” Tương tự, Allen

và cộng sự (2002) định nghĩa dịch vụ NHĐT là phương thức cung cấp dịch vụ tàichính bằng cách sử dụng phương tiện điện tử; ngày nay các NH bán lẻ đang chuyển

Trang 35

sang phân phối dịch vụ tài chính đa kênh trong nền tảng kỹ thuật số, cung cấp dịch

vụ truyền thống của các ngân hàng thông qua Internet

Khác với cách định nghĩa trên, Siddik và cộng sự (2016) coi “ngân hàng điệntử” là một hệ thống mà thông qua đó các nhà cung cấp dịch vụ, các doanh nghiệp,

cá nhân có thể truy cập thông tin và sử dụng các dịch vụ tài chính kỹ thuật số từmạng tư nhân hoặc công cộng Ví dụ: sử dụng các thiết bị thông minh như máy tính

cá nhân, máy rút tiền tự động (ATM) và trợ lý kỹ thuật số cá nhân (PDA), KH truycập NHĐT và thực hiện các giao dịch mà không gặp phải hạn chế về không gian vàthời gian hơn so với NH dựa trên chi nhánh

Nghiên cứu của Shah and Clarke (2009) định nghĩa dịch vụ NHĐT đơn giản

là việc cung cấp dịch vụ tài chính qua kênh phân phối điện tử (e-channels) của một

tổ chức cho KH của mình, có thể là một cá nhân hoặc một doanh nghiệp khác Dịch

vụ tài chính điện tử đầy đủ, tinh vi nhất của các NH hiện nay cung cấp cho KH đó làquyền truy cập tài khoản, khả năng chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau, mởtiết kiệm, thanh toán hóa đơn, vay vốn, giao dịch ngoại hối, ủy thác, bảo hiểm vàcác sản phẩm tài chính khác

Tổng quát lại có thể hiểu: “Dịch vụ ngân hàng điện tử là việc sử dụng các kênh phân phối điện tử để đưa sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới khách hàng”.

Trong đó các kênh phân phối điện tử là hệ thống các phương tiện điện tử tương táccùng với quy trình tự động hóa được các ngân hàng sử dụng để giao tiếp với KH vàcung ứng SP - DV cho KH Các kênh phân phối điện tử phổ biến có thể kể đến đó làgiao dịch qua ATMs, POS, Internet banking, Mobile banking Khái niệm này sẽđược tác giả sử dụng xuyên suốt trong luận án

Mối quan hệ giữa ngân hàng điện tử và ngân hàng số

Phát triển hơn nữa của “ngân hàng điện tử” là một mô hình kinh doanh mớihoàn toàn khác với mô hình truyền thống, đó là mô hình ngân hàng không có chi

nhánh, hay còn gọi là “ngân hàng số” Chris (2014) đã mô tả ngân hàng số là một

mô hình ngân hàng mà ở đó hoạt động và cơ cấu tổ chức ngân hàng hoàn toàn dựavào “nguồn lực số”, và “mạng lưới số” là giá trị cốt lõi của ngân hàng

Trang 36

Đứng ở góc độ các dịch vụ mà ngân hàng số cung cấp, khách hàng được giớithiệu và sử dụng các dịch vụ đều thông qua công nghệ số, không còn tương tác vớichi nhánh hay nhân viên ngân hàng Ngân hàng số (NHS) cho phép tất cả các hoạtđộng ngân hàng được thực hiện một cách tự động hóa, tiêu chuẩn hóa theo quy trìnhtrên một hệ sinh thái nền tảng số (Gasser, 2017) Có thể thấy thuật ngữ “ngân hàngsố” hay “dịch vụ ngân hàng số” có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng cơ bản NHS

là việc cung cấp SP - DV ngân hàng trên nền tảng công nghệ số Các dịch vụ NHSđược thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống mạng internet, ĐTĐB, máy tính bảng vàqua các trang mạng xã hội, trang thương mại điện tử

Có thể thấy, ngân hàng số có phạm vi rộng hơn và toàn diện hơn so vớikhái niệm dịch vụ NHĐT và các khái niệm khác như NH trực tuyến, NH Internet Các khái niệm này chỉ phản ánh một phần khía cạnh của việc áp dụng số hóa tronglĩnh vực ngân hàng, cụ thể là việc ứng dụng công nghệ điện tử, công nghệ “khôngchạm” vào các dịch vụ sản phẩm ngân hàng như dịch vụ thanh toán, đầu tư, quản lýtài khoản, bảo hiểm, chứng khoán…không đòi hỏi phải tích hợp số hóa đối với toàn

bộ hoạt động của ngân hàng Đối với mô hình NHS, mô hình quản trị, điều hành vàtất cả hoạt động ngân hàng đều được dựa trên nền tảng số, đảm bảo thích ứng với hạtầng kỷ nguyên số, giúp NH tăng hiệu quả hoạt động, gia tăng sự gắn kết với KH,đồng thời đem lại tiện ích linh hoạt với chi phí hợp lý cho KH cá nhân và doanhnghiệp

Ngân hàng số có ý nghĩa bao quát hơn ngân hàng điện tử hay ngân hàng trựctuyến, thể hiện một mô hình kinh doanh được số hóa toàn phần, không chỉ ở dịch vụcung cấp mà cả ở cơ cấu tổ chức, quy trình hoạt động của ngân hàng Ngân hàngđiện tử là một cấu phần quan trọng, là nội dung cơ bản nhất của ngân hàng số, tạonên bước chuyển để các ngân hàng thay đổi cách thức hoạt động từ ngân hàng chinhánh sang ngân hàng không chi nhánh Có thể khẳng định, phát triển dịch vụNHĐT hướng tới mô hình ngân hàng số là nhu cầu tất yếu giúp các ngân hàng vượtlên thách thức, tạo lợi thế cạnh tranh, chủ động thích ứng và phát triển bền vững

Trang 37

trong bối cảnh CMCN 4.0 và sự nổi lên của kinh tế số và gắn với nhiệm vụ thúc đẩytài chính toàn diện quốc gia.

2.1.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng điện tử

Vai trò quan trọng của dịch vụ NHĐT đối với ngành ngân hàng nói riêng,nền kinh tế nói chung và đối với khách hàng trên toàn thế giới là không thể phủnhận Đồng thời với xu hướng kinh tế số hóa và toàn cầu hóa, phát triển dịch vụNHĐT đang trở thành xu thế tất yếu, vừa là hạ tầng thanh toán trực tuyến cho nềnkinh tế số, vừa là một sản phẩm công nghệ tài chính của ngân hàng Dịch vụ NHĐTnhanh chóng là một phần không thể thiếu trong kinh doanh ngân hàng hiện đại, hỗtrợ gia tăng khả năng cạnh tranh và thay đổi cách tiếp cận các sản phẩm tài chínhmột cách sâu sắc

Những thay đổi này đã và đang diễn ra ngày càng rõ nét qua các năm gầnđây và đặc biệt qua đại dịch COVID-19 khi xã hội thực hiện biện pháp giãn cách vàngăn chặn, các dịch vụ ngân hàng thông qua công nghệ số đã hỗ trợ duy trì hoạtđộng thanh toán, giao dịch, đầu tư Có thể thấy dịch vụ NHĐT đang ngày một pháttriển, trở nên phổ biến và hoàn toàn phù hợp với bối cảnh kinh tế chính trị xã hộihiện nay trên toàn thế giới

Đối với Ngân hàng, dịch vụ NHĐT chính là phương thức kinh doanh hiệu

quả, giúp cải thiện hình ảnh ngân hàng, làm giàu mối quan hệ với KH bằng cáchcung cấp dịch vụ cao cấp và các sản phẩm sáng tạo tùy chỉnh theo nhu cầu cá nhân.Furst và cộng sự (2000) đã xem dịch vụ NHĐT đóng vai trò hoạt động của mộtkênh phân phối từ xa trong việc thực hiện các dịch vụ ngân hàng Kricks (2009) gọidịch vụ NHĐT là giao hàng tự động các sản phẩm ngân hàng mới và thông thườngđến trực tiếp cho KH thông qua các kênh tương tác điện tử Kricks (2009) còn nhấnmạnh hơn về vai trò dịch vụ NHĐT vì sự xuất hiện của dịch vụ NHĐT đã khôngchỉ xóa bỏ dần các sản phẩm và dịch vụ NH truyền thống mà còn thay đổi các môhình truyền thống để nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, truy cập thời gian thực,giảm chi phí hoạt động và cuối cùng đạt được tối đa hiệu quả trong hoạt động ngân

Trang 38

hàng (Ovia, 2001; Gonzalez, 2008) Ngân hàng còn có cơ hội nâng cao cơ sở KHcủa họ từ đó gia tăng lợi nhuận trông thấy (Okibo, Wario 2014).

Theo Sumra và Manzoor (2011), dịch vụ NHĐT sử dụng Internet làm chế độphân phối để cung cấp các dịch vụ như mở tài khoản tiền gửi, thanh toán hóa đơnđiện tử và chuyển khoản trực tuyến Các dịch vụ tài chính được cung cấp trực tuyếnthông qua nhiều kênh: từ website của một ngân hàng có văn phòng thực tế, từ cácứng dụng điện tử, hoặc thông qua một NH ảo Internet banking được sử dụng nhưmột kênh phân phối hiệu quả và khác biệt để cung cấp các sản phẩm tài chính có giátrị cao với chất lượng được cải thiện cùng chi phí thấp hơn mà không có ranh giớivật lý và bán chéo các sản phẩm như thẻ tín dụng và các khoản vay

Theo Lin, Hu và Sung (2005), dịch vụ NHĐT là kênh bổ sung để cung cấpdịch vụ cho KH với chi phí thấp hơn Các kênh này mở rộng khu vực địa lý cho các

NH và có thể giúp thu hút và giữ KH hơn nữa (Dandapani, Karels và Lawrence,2006) Theo Sokolov (2007), các tổ chức tài chính ứng dụng dịch vụ NHĐT, ngoàiviệc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ NH truyền thống, còn có thể tạo điều kiệncho một loạt các sản phẩm ngân hàng được thiết kế hoặc điều chỉnh nâng cao nhưThẻ điện tử; ngân hàng qua điện thoại và di động; Trung tâm cuộc gọi; Ngân hàngtại nhà; Ngân hàng cho doanh nghiệp

Đối với khách hàng, dịch vụ NHĐT đưa ra nhiều sự lựa chọn về các kênh họ

có thể sử dụng để tiến hành giao dịch, kinh doanh, thuận tiện về thời gian và địađiểm hơn rất nhiều dịch vụ NH truyền thống Dịch vụ NHĐT đóng vai trò là cáckênh tương tác tự động, ở đó khách hàng (KH) thỏa mãn nhu cầu giao dịch NH củamình bằng phương tiện điện tử mà không cần đến chi nhánh NH (Simpson, 2002).Nghiên cứu khác của Sumra và Manzoor (2011) cũng chỉ ra rằng, dịch vụ NHĐTkhông chỉ cung cấp cho KH các giao dịch phù hợp và nhanh hơn mà còn đượchưởng lợi từ lãi suất cao hơn do tiết kiệm chi phí của các NH

Một nghiên cứu của Ozili (2017) cho rằng các dịch vụ tài chính số trong đó

có dịch vụ NHĐT sẽ là công cụ giúp nhóm dân số thu nhập thấp và ở vùng sâu vùng

xa cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản của ngân hàng mà trước đây khó

Trang 39

tiếp cận vì những lý do như hệ thống mạng lưới giao thông kém hoặc di chuyển mấtthời gian, đồng thời giảm thiểu thời gian khách hàng giao dịch trực tiếp tại ngânhàng Dịch vụ NHĐT và các dịch vụ tài chính số khác dễ sử dụng có thể cung cấpmột nền tảng hiệu quả hơn cho các cá nhân thực hiện các giao dịch tài chính cơ bản,như trả tiền điện, nước và chuyển tiền cho gia đình bạn bè.

Đối với nền kinh tế, dịch vụ NHĐT nói riêng và công nghệ tài chính nói

chung được khẳng định đóng vai trò tích cực trong thúc đẩy tài chính toàn diện, gắnvới tăng trưởng kinh tế (theo nghiên cứu mới nhất của World Bank do Murthy vàcộng sự thực hiện, 2019) Công nghệ tài chính mở rộng khả năng tiếp cận tài chínhcủa người thu nhập thấp và các hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ Có thể thấy các dịch

vụ tài chính số nhanh hơn, hiệu quả hơn và thường rẻ hơn so với các dịch vụ tàichính truyền thống và do đó, ngày càng vươn tới các hộ gia đình có thu nhập thấphơn và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Có thể thấy, các sản phẩm công nghệ tài chính mang lại lợi ích cho Chínhphủ các quốc gia bằng cách cung cấp một nền tảng để tạo điều kiện tăng tổng chitiêu sau đó tạo ra doanh thu thuế cao hơn phát sinh từ tăng khối lượng giao dịch tàichính (Manyika và cộng sự, 2016) Bên cạnh đó, dịch vụ NHĐT là công cụ chothanh toán không dùng tiền mặt, qua đó giúp các cơ quan quản lý kiểm soát tốt hơn

hệ thống tiền tệ, hạn chế đáng kể sự lưu hành của tiền xấu (hoặc tiền giả), minhbạch hơn hoạt động của nền kinh tế Chiến lược tài chính toàn diện, chiến lược tàichính số đang được chú trọng phát triển ở các quốc gia cho thấy Chính phủ đặc biệt

ở các nước đang phát triển đánh giá cao vai trò của công nghệ số trong lĩnh vực tàichính ngân hàng

2.1.3 Ưu điểm và hạn chế của dịch vụ ngân hàng điện tử

2.1.3.1 Ưu điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ NHĐT đang ngày một chứng minh mang lại những lợi ích trôngthấy cho các ngân hàng trong thời kỳ đổi mới, là thành quả của việc áp dụng CNTTvào hoạt động cung ứng dịch vụ, giúp các NH hoạt động hiệu quả và cạnh tranhhơn Một số ưu điểm của dịch vụ này có thể kể đến là:

Trang 40

- Nhanh chóng, thuận tiện, chính xác

Một ưu điểm vượt trội của dịch vụ NHĐT so với hoạt động ngân hàng truyềnthống đó là không bị gián đoạn về không gian và thời gian Sự thuận tiện mà dịch

vụ NHĐT mang lại đó chính là việc KH có thể thực hiện giao dịch ngay khi cầnthiết (24h/ngày,7ngày/tuần) và ở bất kỳ địa điểm nào (ở nhà, văn phòng hay khi đicông tác), tiết kiệm thời gian và đáp ứng nhu cầu linh hoạt của KH

Bên cạnh đó, dịch vụ NHĐT có khả năng giúp KH quản lý vốn tốt hơn nhờchức năng sao kê tài khoản, truy vấn thông tin, quản lý hoạt động tài khoản giúp

KH tránh được những rủi ro về thất lạc giấy tờ giao dịch và chủ động quản lý cácbiến động của tài khoản Việc sử dụng SMS banking hay Mobile banking, KH cóthể truy cập được vào tài khoản của mình chỉ bằng một chiếc điện thoại, việc kiểmtra biến động số dư tài khoản được thực hiện ngay lập tức khi có giao dịch phátsinh

Ngoài ra, dịch vụ NHĐT có tính chính xác của từng giao dịch là rất cao dođược thực hiện bởi các ứng dụng công nghệ và thuật toán hiện đại Dịch vụ NHĐThạn chế tối đa được những sai sót, nhầm lẫn trong kiểm đếm tiền số lượng lớn Việctheo dõi lịch sử vay nợ của KH và thực hiện các dịch vụ NH cao cấp khác cũngđược tiến hành nhanh chóng với tính chính xác cao Đây là điểm khác biệt của dịch

vụ NHĐT mà các giao dịch NH truyền thống khó có thể đem đến cho khách hàng

- An toàn giao dịch không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) đang là xu thế của xã hội pháttriển, đặc biệt được Chính phủ các quốc gia quan tâm, nhằm thúc đẩy một hạ tầng

kỹ thuật số, tạo điều kiện cho kinh doanh hiện đại Ưu điểm thấy rõ của sử dụngdịch vụ NHĐT trong TTKDTM đó là tính an toàn cao đối với các giao dịch, đặcbiệt là giao dịch thanh toán giá trị lớn

Khác với các giao dịch tại chi nhánh ngân hàng, khi sử dụng dịch vụ NHĐT,

KH hạn chế được rủi ro mất cắp trong quá trình di chuyển và giao dịch do khôngphải mang theo mình tiền mặt Ngoài ra, khi khách hàng đánh mất hay thất lạc các

Ngày đăng: 11/04/2023, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài chính (2017), Tài liệu hội thảo “Cách mạng công nghiệp 4.0 và ngành tài chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng công nghiệp 4.0 vàngành tài chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2017
4. Trương Đức Bảo (2003), “Ngân hàng điện tử và các phương tiện giao dịch điện tử”- Tạp chí tin học ngân hàng số 4(58) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng điện tử và các phương tiện giaodịch điện tử
Tác giả: Trương Đức Bảo
Năm: 2003
15. Pham Long (2010), “A conceptual framework for e-banking service quality in Vietnam”, Second Annual General Business Conference Proceedings, Sam Houston State University, pp 119-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A conceptual framework for e-banking servicequality in Vietnam
Tác giả: Pham Long
Năm: 2010
17. Trần Thanh Liêm (2004) “Các kênh giao dịch của mô hình ngân hàng bán lẻ”, Tạp chí Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kênh giao dịch của mô hình ngân hàngbán lẻ
21. Trần Hoàng Ngân (2004) “Vài nét về sự phát triển NHĐT trên thế giới”,Tạp chí ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về sự phát triển NHĐT trên thế giới
32. Nguyễn Xuân Thành (2005) “Những vấn đề quan tâm nhất hiện nay của các nhà quản lý ngân hàng hiện đại”, Tạp chí ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quan tâm nhất hiện nay củacác nhà quản lý ngân hàng hiện đại
1. Trương Thị Vân Anh và Lê Văn Huy (2008): Mô hình nghiên cứu chấp nhận E Banking tại Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế - Số 362- tháng 7/2008 Khác
2. Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên của các ngân hàng NHTM Việt Nam các năm 2014-2018 Khác
5. Tạ Quang Đôn (2006), Hoàn thiện khuôn khổ thể chế đối với dịch vụ ngân hàng hiện đại, Chiến lược phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 Khác
6. PGS, TS Phạm Tiến Đạt và Lưu Ánh Nguyệt (2019): Ngân hàng số - Triển vọng và phát triển trong tương lai, Tạp chí Ngân hàng số 2+3/2019 Khác
7. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải Khác
8. Phạm Xuân Hòe (2014) Ngân hàng Việt Nam với cách mạng công nghiệp lần thứ tư và những định hướng tiếp cận. NXB Đại học KTQD Khác
9. Phạm Thu Hương (2012): Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Ngoại Thương Khác
10. Ngô Thị Liên Hương (2012): Đa dạng hoá dịch vụ tại ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân Khác
11. Trịnh Thanh Huyền (2012): Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, Học viện Tài chính Khác
12. Trịnh Thị Mai Hoa (2006), Phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam – Chiến lược phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 Khác
13. Học viện Ngân hàng (2020), Kỷ yếu hội thảo quốc gia : Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế số Khác
14. Hiệp hội TMĐT Việt Nam, Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam các năm 2014-2019 Khác
16. Nguyễn Danh Lương (2003): Những giải pháp nhằm phát triển hình thức thanh toán thẻ ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, Học viện Ngân hàng Khác
18. Luật GDĐT số 51/2005/QH11do Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005 19. Nguyễn Văn Minh và các tác giả (2011), TMĐT căn bản, NXB Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tổng quan một số kết quả nghiên cứu chính STT Kết quả nghiên cứu Các nghiên cứu của tác giả 1 Dịch vụ NHĐT có tác - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 1.1. Tổng quan một số kết quả nghiên cứu chính STT Kết quả nghiên cứu Các nghiên cứu của tác giả 1 Dịch vụ NHĐT có tác (Trang 28)
Hình 2.1: Hệ thống chức năng của mạng ATM dùng chung, trường hợp của - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 2.1 Hệ thống chức năng của mạng ATM dùng chung, trường hợp của (Trang 46)
Bảng 2.1: Một số dịch vụ ngân hàng điện tử - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.1 Một số dịch vụ ngân hàng điện tử (Trang 53)
Bảng 3.1: Quy mô tổng tài sản của 30 NHTM Việt Nam - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 3.1 Quy mô tổng tài sản của 30 NHTM Việt Nam (Trang 89)
Hình 3.1: Cơ cấu tổng tài sản của 30 NHTM VN năm 2018 - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.1 Cơ cấu tổng tài sản của 30 NHTM VN năm 2018 (Trang 90)
Hình 3.2: Quy mô và tỷ lệ VCSH/Tổng tài sản của 30 NHTM Việt Nam giai - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.2 Quy mô và tỷ lệ VCSH/Tổng tài sản của 30 NHTM Việt Nam giai (Trang 91)
Hình 3.3: Số liệu quy mô (VNĐ) và tăng trưởng cho vay KH (%) của 30 - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.3 Số liệu quy mô (VNĐ) và tăng trưởng cho vay KH (%) của 30 (Trang 92)
Hình 3.4: Số liệu quy mô ( tỷ đồng) và tăng trưởng tiền gửi KH(%) của 30 - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.4 Số liệu quy mô ( tỷ đồng) và tăng trưởng tiền gửi KH(%) của 30 (Trang 93)
Hình 3.5: Số liệu cho vay KH trước dự phòng (tỷ đồng), tiền gửi NH và tỷ lệ cho vay trước dự phòng/Tiền gửi KH (%) của 30 NHTM Việt Nam năm 2018 - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.5 Số liệu cho vay KH trước dự phòng (tỷ đồng), tiền gửi NH và tỷ lệ cho vay trước dự phòng/Tiền gửi KH (%) của 30 NHTM Việt Nam năm 2018 (Trang 94)
Hình 3.6: Tổng lợi nhuận sau thuế, thu nhập lãi thuần và thu nhập thuần từ - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.6 Tổng lợi nhuận sau thuế, thu nhập lãi thuần và thu nhập thuần từ (Trang 95)
Hình 3.7: Lợi nhuận sau thuế năm 2017, 2018 của 30 NHTM Việt Nam - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.7 Lợi nhuận sau thuế năm 2017, 2018 của 30 NHTM Việt Nam (Trang 96)
Hình 3.8: Tỷ lệ Thu nhập thuần từ họat động dịch vụ/Tổng LN hoạt động (%) - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.8 Tỷ lệ Thu nhập thuần từ họat động dịch vụ/Tổng LN hoạt động (%) (Trang 97)
Hình 3.9: ROA, ROE, NIM bình quân của 30 NHTM Việt Nam - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.9 ROA, ROE, NIM bình quân của 30 NHTM Việt Nam (Trang 98)
Hình 3.10: Xếp hạng top 10 NHTM có ROA, ROE cao nhất năm 2018 - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.10 Xếp hạng top 10 NHTM có ROA, ROE cao nhất năm 2018 (Trang 99)
Hình 3.11: Tỷ lệ nợ xấu của 30 NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 (%) - Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 3.11 Tỷ lệ nợ xấu của 30 NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 (%) (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w