(Thảo luận Phương pháp nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu tác động của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại (Thảo luận Phương pháp nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu tác động của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại (Thảo luận Phương pháp nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu tác động của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại (Thảo luận Phương pháp nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu tác động của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại (Thảo luận Phương pháp nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu tác động của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại (Thảo luận Phương pháp nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu tác động của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại (Thảo luận Phương pháp nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu tác động của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Cơ sở lí luận
Nghiên cứu có nhiều định nghĩa khác nhau Theo định nghĩa rộng nhất của Martyn Shuttleworth “ nghiên cứu bao hàm bất cứ sự thu thập dữ liệu, thông tin và dữ kiện nhằm thúc đẩy tri thức” Còn với Creswell lại cho rằng “nghiên cứu là một quá trình gồm các bước thu thập và phân tích thông tin nhằm giai tăng sự hiểu biết của chúng ta về một chủ đê hay vấn đề gì đó” Như vây, nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách có hệ thống để tìm hiểu cách thức và lí do hành xử của sự vật, hiện tượng, góp phần làm giàu kho tàng tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh ta. b, Nghiên cứu khoa học là gì ?
“Khoa học” bao gồm 1 hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên xã hội và tư duy
“Nghiên cứu khoa học” là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện,xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới về tự nhiên và xã hội Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội
Có nhiều cách phân loại nghiên cứu theo tiêu chí khác nhau Trong đó nếu để xé đến mục đích sử dụng kết quả nghiên cứu thì có thể chia NCKH thành 2 dạng cơ bản: nghiên cứu hàn lâm và nghiên cứu ứng dụng Nghiên cứu khoa học trong trường đại học, về thực tế, thường hướng đến cả 2 dạng cơ bản trên. c, Hoạt động nghiên cứu khoa học vủa sinh viên
“Sinh viên” là người tham gia chương trình đào tạo cao đẳng, đại học
NCKH của sinh viên là một hoạt động chính khoá, bao gồm các nội dung chính sau đây:
Trao đổi về phương pháp, kinh nghiệm học tập ở bậc đại học, nghiên cứu trao đổi nội dung các môn học cơ bản thông qua các hoạt động khoa học như trao đổi kinh nghiệm học tập, viết tiểu luận, đề án môn học.
Nghiên cứu thông qua các buổi sinh hoạt khoa học để trao đổi về phương pháp nghiên cứu một đề tài khoa học, viết tiểu luận và đề án môn học tham gia nghiên cứu, phục vụ thực tiễn, viết chuyên đề, luận văn tốt nghiệp.
Ngoài các nội dung hoạt động theo từng giai đoạn, hàng năm sinh viên có thể tham gia vào các cuộc thi chuyên đề, thi học sinh giỏi, nghiên cứu các đề tài khoa học của Trường giao hay các hợp đồng với bên ngoài, dự các buổi sinh hoạt khoa học ở cấp Khoa/ Viện, Trường Tham gia thực hiện các đề tài khoa học của giảng viên dưới dạng điều tra, khảo sát thu thập số liệu phổ biến khoa học trong quần chúng nhân dân.
Lợi ích của việc tham gia nghiên cứu khoa học:
Thứ nhất, nghiên cứu khoa học là cách bổ sung những kiến thức mà không được học ở môi trường đại học, lấp đầy những kiến thức kinh tế cũng như kiến thức về đời sống xã hội để làm giàu vốn sống bản thân Trong quả trình đi khảo sát hay thực tế hiện trường sẽ sử dụng những kỹ năng ít khi dùng đến như kỹ năng phỏng vấn, điều tra, phân tích xử lý số liệu người tham gia sẽ đóng vai như một nhà báo thực thụ một trải nghiệm mới cho những ai thích khám phá bản thân.
Thứ hai, nghiên cứu khoa học giúp đào sâu hơn những kiến thức được học Nó phân tích, đánh giá, liên tưởng, kết hợp với những điều mới để giải quyết những vấn đề ta quan tâm, thắc mắc từ một vấn đề sẽ mở rộng ra nhiều vấn đề làm phong phú kiến thức cũng như vốn sống
Thứ ba, những bài học bổ ích rút ra từ công việc nghiên cứu Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, ăn ý, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các thành viên trong đội Bên cạnh đó,công việc nghiên cứu cũng gặp rất nhiều khó khăn, rắc rối nhưng từ những bài học đó rút ra những kinh nghiệm quý giá mà chính bản thân tự chiêm nghiệm, và thay đối.
Thứ tư, là công việc đòi hỏi nhiều công sức do món quà dành cho người bền bỉ và kiên trì nhất sẽ là những điểm cộng, điểm thưởng vào thành tích học tập cuối năm hay điểm rèn luyện tùy vào thành tích người tham gia đạt được
Những thuận lợi và khó khăn khi tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học:
Sinh viên do tuổi đời còn rất trẻ nên rất ham học hỏi, tìm tòi và khám phá cái mới. Với sự năng động, linh hoạt cũng như nhạy bén của tuổi trẻ, họ nắm bắt rất nhanh các nhu cầu của xã hội để từ đó đưa ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu đó Vì vậy sự say mê nghiên cứu khoa học là một trong những đặc điểm của sinh viên
Các sinh viên đều có trình độ từ đại học trở lên nên họ đã được trang bị các kiến thức về khoa học và từng làm quen hoặc trực tiếp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học Vậy nên, đa số các sinh viên đều có thể đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức cũng như các phương pháp để hoàn thành một bài nghiên cứu khoa học.
Hiện nay cùng với các nguồn tài liệu từ sách, báo, internet, thì với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc tìm kiếm các nguồn tài liệu càng trở nên dễ dàng hơn với số liệu ngày càng phong phú Ngoài ra phần lớn sinh viên hiện nay đều có trình độ ngoại ngữ khá tốt nên bên cạnh nghiên cứu các nguồn tài liệu bằng tiếng việt thì sinh viên còn có thể nghiên cứu bằng các nguồn tài liệu từ nước ngoài
Sự quan tâm, chỉ đạo, khuyến khích cũng như động viên từ phía nhà trường Các trường đại học và cao đẳng hiện nay đều chú trọng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, xem đây là một trong các hoạt động trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Để bài nghiên cứu được đánh giá khách quan và toàn diện, nhóm nghiên cứu quyết định tiếp cận nghiên cứu theo phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa định tính và định lượng.
3.1.1 Phương pháp tiếp cận định lượng
Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng được sử dụng là phương pháp khảo sát, cụ thể là thông qua phiếu khảo sát điều tra để thu thập dữ liệu: dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng phiếu khảo sát có các câu hỏi soạn sẵn với kích thước mẫu n = 51 Từ cơ sở dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích mẫu nghiên cứu, kiểm định thang đo, phân tích các nhân tố thông qua phần mềm SPSS.
3.1.2 Phương pháp tiếp cận định tính
Phương pháp thu thập dữ liệu định tính được sử dụng là phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tượng sinh viên Đại học Thương Mại Từ cơ sở dữ liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp ý kiến, quan điểm của các đối tượng phỏng vấn.
Nghiên cứu định tính có thể hỗ trợ cho nghiên cứu định lượng bằng cách xác định các chủ đề phù hợp với phương pháp điều tra Nghiên cứu định lượng có thể hỗ trợ cho nghiên cứu định tính bằng cách khái quát hóa các phát hiện ra một mẫu lớn hơn hay nhận biết các nhóm cần nghiên cứu sâu Nghiên cứu định tính có thể giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số được phát hiện trong các nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng bổ sung cho tính chính xác của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định tính làm rõ hơn ý nghĩa của nghiên cứu định lượng.
Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lí dữ liệu
Sau khi thảo luận, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên: phương pháp chọn mẫu mà các phần tử có thể không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu Cụ thể, nhóm sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện + Kích thước mẫu được xác định theo công thức:
nhóm chọn n= 51 là phù hợp để phân tích SPSS.
+ Công cụ thu thập dữ liệu: điều tra bằng bộ câu hỏi tự điền: một bộ câu hỏi soạn sẵn được đưa đến đối tượng nghiên cứu là bảng online tự lập trên mạng Internet.
+ Biến độc lập: Là các yếu tố tác động trực tiếp đến KQHT của SV, gồm các biến số thuốc đặc điểm SV (mục đích và tính chất của việc NCKH)
+ Biến phụ thuộc: kết quả học tập của SV.
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp khảo sát- sử dụng phiếu khảo sát
Xây dựng bảng phiếu khảo sát điều tra để thu thập số liệu: Sau khi thảo luận nhóm quyết định thực hiện trên phương diện: sử dụng phần mềm Google Form trên google Để đánh giá được khách quan trong các câu trả lời và tính bảo mật thông tin của sinh viên, phiếu trả lời không bắt buộc sinh viên phải điền thông tin cá nhân của mình Nội dung mẫu hỏi online gồm 2 phần:
Phần 1: Thông tin cá nhân
Phần 2: Thông tin về mức độ ảnh hưởng của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên đại học Thương Mại bao gồm biến quan sát đánh giá của sinh viên với thang đo 5 điểm:
Nhóm nghiên cứu thu về 51 bảng hỏi, sau khi tiến hành lọc và làm sạch dữ liệu nhận thấy không có phiếu hỏi không hợp lệ nào, vì vậy thực thế thu được 51 phiếu hợp lệ.
Tiến hành phỏng vấn thu thập dữ liệu: Nhóm nghiên cứu quyết định phỏng vấn ngẫu nhiên đối tượng sinh viên Đại học Thương mại theo mẫu câu hỏi soạn sẵn Số liệu được thu thập bằng cách người điều tra ghi lại cuộc phỏng vấn rồi tiến hành lọc thông tin ghi chép lại vào phiếu phỏng vấn Có thể kết hợp giữa phỏng vấn, quan sát để lấy dữ liệu.
Mục đích phỏng vấn: bổ sung, kiểm tra những thông tin thu thập được thông qua phương pháp bảng hỏi nhằm tìm hiểu về tác động của hoạt động NCKH sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên trường ĐHTM.
Khách thể phỏng vấn: 10 sinh viên các khoa của trường ĐHTM
Nội dung phỏng vấn: phỏng vấn đề tình hình tham gia hoạt động NCKH của sinh viên, phỏng vấn về tác động của hoạt động NCKH sinh viên đến chất lượng học tập của sinh viên
Nguyên tắc phỏng vấn: cuộc phỏng vấn được tiến hành dựa trên phiếu phỏng vấn trực tuyến nhằm tạo cho sinh viên có cảm giác thoải mái nhất để có thể trả lời câu hỏi phỏng vấn một cách tự nhiên.
Các bước trong quá trình phỏng vấn: thiết kế bảng hỏi phỏng vấn, phát phiếu phỏng vấn cho đối tượng bất kỳ để có thể thu thập được câu trả lời một cách khách quan nhất có thể Khi làm phiếu phỏng vấn, nhóm nghiên cứu quan tâm đến các nội dung sau:
+ Đối với sinh viên: nhận thức của sinh viên về hoạt động NCKH
+ Động cơ trực tiếp ảnh hưởng đến quyết định tham gia NCKH
+ NCKH ra những điều kiện thuận lợi gì cho sinh viên trong quá trình học tập và làm việc?
+ Khi tham gia NCKH, có những khó khăn nào ảnh hưởng đến việc học của sinh viên?
Trong bước này, sinh viên sẽ trả lời sẽ trả lời phỏng vấn trực tuyến nên sẽ được nêu ý kiến cá nhân một cách thoải mái nhất về những vấn đề mà nhóm thực hiện đưa ra vì tất cả những câu trả lời phỏng vấn và thông tin của người tham gia phỏng vấn sẽ được bảo mật hoàn toàn.
3.2.3 Xử lý và phân tích dữ liệu
Phân tích dựa trên phần mềm SPSS
- Làm sạch dữ liệu: lọc các dữ liệu không đầy đủ, thông tin chưa chính xác ra khỏi bảng thống kê.
- Phân tích dữ liệu: Sau khi lọc và làm sạch dữ liệu, tác giả tiến hành phân tích dữ liệu theo 3 bước chính
+ b1: phân tích thống kê mô tả đối với các câu hỏi về thông tin của sinh viên nhằm xác định các đặc điểm của mẫu điều tra thu được.
+ b2: tiến hành phân tích EFA và phân tích độ tin cậy của thang đo
+ b3: phân tích mô hình hồi quy đa biến.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu định tính
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn qua điện thoại và trực tiếp với 10 sinh viên trường đại học Thương Mại thuộc các khóa khác nhau và thu được kết quả như sau:
- Các bạn chủ yếu là sinh viên năm 2 (6/10) chiếm 60% Hầu như các bạn sinh viên năm 2 trở đi đều được học tập bộ phương pháp NCKH và được đưa ra các đề tài NCKH đa dạng, phổ biến trong đời sống và môi trường.
- 100% (10/10) sinh viên đã và đang tham gia hoạt động NCKH.
- 8/10 sinh viên đã tham gia họa động NCKH hài lòng với kết quả học tập của bản thân sau khi tham gia hoạt động NCKH 2/10 sinh viên cho rằng bản thân có thể cải thiện tình hình học tập tốt hơn nữa.
- 9/10 sinh viên đã và đang tham gia hoạt động NCKH cho biết tham gia hoạt động NCKH ảnh hưởng tới chất lượng học tập Trong đó có 4 sinh viên cho rằng kỹ năng phân tích, xử lý trong hoạt động NCKH có ảnh hưởng lớn tới kết quả học tập, 3 sinh viên cho rằng mức độ ảnh hưởng của kỹ năng tra cứu tài liệu tới chất lượng học tập là rất lớn và 2 sinh viên nghĩ tinh thần, thái độ học được trong hoạt động NCKH là vô cùng cần thiết trong việc cải thiện chất lượng học tập.
- 4/10 sinh viên đã và đang tham gia hoạt động NCKH cảm thấy nên khuyến khích NCKH tới nhiều sinh viên để cùng tham gia và các bạn sẵn sàng hướng dẫn thêm cho các bạn khác về cách làm NCKH để kết quả học tập tốt lên.
Như vậy, qua phần kết quả phỏng vấn trên, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng kết quả này cơ bản là phù hợp với mô hình và giả thuyết mà nhóm đã đưa ra từ ban đầu Mặc dù NCKH mang lại rất nhiều lợi ích cho sinh viên khi tham gia nghiên cứu, nhưng nó cũng có một số ảnh hưởng đến việc học tập của sinh viên, nhất là vấn đề về mặt thời gian Đó là bởi vì sinh viên cũng có rất nhiều các vấn đề khác trong cuộc sống như về việc học trên lớp, làm thêm, tham gia câu lạc bộ,
Kết quả nghiên cứu định lượng
(1) Thống kê giới tính của sinh viên tham gia khảo sát
Hình 4.1: Giới tính của bạn là gì?
Số sinh viên Tỷ lệ phần trăm
Bảng 4.1: Giới tính của bạn là gì?
(2) Thống kê tỷ lệ sinh viên các khoá tham gia khảo sát
Hình 4.2: Bạn là sinh viên năm mấy?
Số sinh viên Tỷ lệ phần trăm
Bảng 4.2: Bạn là sinh viên năm mấy?
(3) Thống kê chuyên ngành đang theo học của sinh viên tham gia khảo sát
Hình 4.3: Chuyên ngành bạn đang theo học là?
Số sinh viên Tỷ lệ phần trăm
Bảng 4.3 : Chuyên ngành bạn đang theo học là?
(4)Thống kê số lượng sinh viên đã từng/ chưa từng tham gia nghiên cứu khoa học.
Hình 4.4: Bạn đã làm NCKH chưa?
Số sinh viên Tỷ lệ phần trăm
Bảng 4.4: Bạn đã làm NCKH chưa?
(5) Thống kê thời gian tham gia hoạt động NCKH của sinh viên
Bảng 4.5: Bạn làm NCKH vào thời điểm nào?
Số sinh viên Tỷ lệ phần trăm
Bảng 4.5: Bạn làm NCKH vào thời điểm nào?
(6) Mức độ hài lòng của sinh viên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học
Hình 4.6: Bạn có hài lòng kết quả hoạt động nghiên NCKH?
Số sinh viên Tỷ lệ phần trăm
Bảng 4.6: Bạn có hài lòng kết quả hoạt động nghiên NCKH?
4.2.2 Kiểm định và đánh giá thang đo
Tên các biến quan sát Số lượng Giá trị nhỏ nhất
Mức độ ảnh hưởng của tinh thần, thái độ học được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
TĐ1 Bạn học được thái độ nghiêm túc, có trách nghiệm hơn trong công việc
TĐ2 Bạn nâng cao, phát huy được tinh thần học hỏi, sáng tạo của mình
TĐ3 Bạn hứng thú hơn trong công việc
Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng tra cứu tài liệu tới chất lượng học tập
KN1 Bạn biết thêm nhiều nguồn để tra cứu tài liệu
KN2 Bạn biết cách tra cứu tài liệu hiệu quả nhất
KN3 Bạn biết cách lựa chọn tài liệu
Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng sắp xếp thời gian trong NCKH tới chất lượng học tập SX1 Bạn biết cách lập kế hoạch cho công việc
SX2 Bạn biết quản lý thời gian sao cho phù hợp với mình
SX3 Bạn thấy NCKH làm giảm thời gian cho những việc khác
Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng làm việc trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
LV1 Bạn có cơ hội làm nhóm trưởng, dẫn đầu team
LV2 Bạn biết cách làm việc nhóm
LV3 Bạn quen biết thêm nhiều bạn bè, tạo nhiều mối quan hệ
LV4 Bạn có thêm kỹ năng giao tiếp, phản biện,
Mức độ ảnh hưởng của các kiến thức có được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
KT1 Bạn làm sâu sắc các kiến thức đã học
KT2 Bạn tiếp thu thêm các kiến thức chuyên ngành
KT3 Bạn nâng cao tri thức, tầm nhìn bản thân
KT4 Bạn biết xử lý dữ liệu
(qua các phần mềm như
Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng phân tích, xử lý trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
PT1 Bạn biết tổng hợp dữ liệu 51 1 5 4.18
PT2 Bạn biết xử lý dữ liệu
(qua các phần mềm như
PT3 Bạn được trau dồi thêm các kỹ năng mềm (kỹ năng tin học, thiết kế, )
Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng viết báo cáo khóa luận trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
BC1 Bạn được rèn luyện kỹ năng viết khóa luận
BC2 Bạn học được các yếu tố cần thiết để hoàn thành khóa luận
BC3 Bạn được trau dồi kỹ năng viết báo cáo
Mức độ thay đổi chất lượng học tập của bạn sau khi hoàn thành NCKH
CL1 Tôi hài lòng với kết quả học tập của mình sau khi
CL2 Tôi thấy kết quả học tập của mình có thể cải thiện tốt hơn nữa
CL3 Tôi thấy nên khuyến khích NCKH tới nhiều sinh viên để cùng tham gia
CL4 Tôi sẵn sàng hướng dẫn thêm cho các bạn khác về cách làm NCKH để kết quả học tập tốt lên
Bảng 4.7: Bảng kí hiệu các biến quan sát trong phân tích SPSS
4.2.2.1 Kiểm định độ tin cậy cho các biến độc lập và biến phụ thuộc Để đánh giá thang đo các khái niệm trong nghiên cứu cần kiểm tra độ tin cậy, độ giá trị của thang đo Dựa trên các hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến – tổng (Item-To-Total Correlation) giúp loại ra những biến quan sát không đóng góp vào việc mô tả khái niệm cần đo, hệ số Cronbach’s Alpha if item deleted để giúp đánh giá loại bỏ bớt biến quan sát nhằm nâng cao hệ số tin cậy cho khái niệm cần đo và phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm tra độ giá trị của thang đo các khái niệm nghiên cứu
Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA nhằm loại ra các biến không phù hợp vì các biến này có thể tao ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007)
Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo: Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ (0,6) (Alpha càng lớn thì độ tin cậy nhất quán nội tại càng cao) (nunally & burnstein 1994, Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang 2007) Như vậy, trong nghiên cứu này nhóm sử dụng hệ số đo lường độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha có giá trị lớn hơn hoặc bằng 0,6 và hệ và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation có giá trị lớn hơn hoặc bằng 0,3.
Ta được kết quả sau khi chạy hệ số Cronbach’s Alpha:
1 Mức độ ảnh hưởng của tinh thần, thái độ học được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 4.8 Mức độ ảnh hưởng của tinh thần, thái độ học được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo, dựa vảo bảng kết quả thống kê trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ ảnh hưởng của tinh thần, thái độ học được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập” có giá trị là 0.849 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của 3 biến quan sát còn lại đều có giá trị >0.3 nên thang đo đủ độ tin cậy để thực hiện các bước tiếp theo.
2 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng tra cứu tài liệu tới chất lượng học tập
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach’s Alpha if Item Deleted
Bảng 4.9 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng tra cứu tài liệu tới chất lượng học tập
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo, dựa vảo bảng kết quả thống kê trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng tra cứu tài liệu tới chất lượng học tập” có giá trị là 0.882 > 0.6 và mặc dù KN1 có số Cronback’ alpha if item deleted LÀ 0.887 hơn lớn Cronback’s Alpha của nhóm, nhưng không đáng kể ( 0.3 nên thang đo đủ độ tin cậy để thực hiện các bước tiếp theo.
3 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng sắp xếp thời gian trong NCKH tới chất lượng học tập
Scale Scale Corrected Cronbach’s Cronbach’s
Bảng 4.10 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng sắp xếp thời gian trong NCKH tới chất lượng học tập
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo, dựa vảo bảng kết quả thống kê trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng sắp xếp thời gian trong NCKH tới chất lượng học tập” có giá trị là 0.820 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của 3 biến quan sát còn lại đều có giá trị >0.3 nên thang đo đủ độ tin cậy đêt thực hiện các bước tiếp theo
4 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng làm việc trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach’s Alpha if Item Deleted
Bảng 4.11 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng làm việc trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo, dựa vảo bảng kết quả thống kê trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng làm việc trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập” có giá trị là 0.758 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của 4 biến quan sát còn lại đều có giá trị >0.3 nên thang đo đủ độ tin cậy để thực hiện các bước tiếp theo.
5 Mức độ ảnh hưởng của các kiến thức có được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
Scale Mean if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 4.12 Mức độ ảnh hưởng của các kiến thức có được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập lần 1
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo, dựa vảo bảng kết quả thống kê trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ ảnh hưởng của các kiến thức có được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập” có giá trị là 0.692 > 0.6, tuy nhiên tương quan biến của KT1 < 0.3 và Cronback’s Alpha của KT1 > Cronback’s Alpha của nhóm Vậy ta loại bỏ biến KT1
Tiếp tục phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo đo “Mức độ ảnh hưởng của các kiến thức có được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập” lần 2:
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach’s Alpha if Item Deleted
Bảng 4.13 Mức độ ảnh hưởng của các kiến thức có được trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập lần 2
Ta thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng làm việc trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập” có giá trị là 0.731 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của 3 biến quan sát còn lại đều có giá trị >0.3 nên thang đo đủ độ tin cậy để thực hiện các bước tiếp theo.
6 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng phân tích, xử lý trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
Scale Mean if Item Deleted
Cronbach’s Alpha if Item Deleted
Bảng 4.14 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng phân tích, xử lý trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo, dựa vảo bảng kết quả thống kê trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng phân tích, xử lý trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập” có giá trị là 0.717 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của 3 biến quan sát còn lại đều có giá trị >0.3 nên thang đo đủ độ tin cậy để thực hiện các bước tiếp theo.
7 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng viết báo cáo khóa luận trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập
Scale Mean if Item Deleted
Cronbach’s Alpha if Item Deleted
Bảng 4.15 Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng viết báo cáo khóa luận trong hoạt động
NCKH tới chất lượng học tập
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo, dựa vảo bảng kết quả thống kê trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ ảnh hưởng của kỹ năng viết báo cáo khóa luận trong hoạt động NCKH tới chất lượng học tập” có giá trị là 0.768 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của 3 biến quan sát còn lại đều có giá trị >0.3 nên thang đo đủ độ tin cậy để thực hiện các bước tiếp theo.
8 Mức độ thay đổi chất lượng học tập của bạn sau khi hoàn thành NCKH
Scale Mean if Item Deleted
Cronbach’s Alpha if Item Deleted
Bảng 4.16 Mức độ thay đổi chất lượng học tập sau khi hoàn thành NCKH lần 1
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo, dựa vảo bảng kết quả thống kê trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ thay đổi chất lượng học tập của bạn sau khi hoàn thành NCKH” có giá trị là 0.627 > 0.6, tuy nhiên tương quan biến của CL2 < 0.3 và Cronback’s Alpha của CL2 > Cronback’s Alpha của nhóm. Vậy ta loại bỏ biến CL2
Tiếp tục phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo đo “Mức độ thay đổi chất lượng học tập của bạn sau khi hoàn thành NCKH” lần 2:
Scale Mean if Item Deleted
Cronbach’s Alpha if Item Deleted
Bảng 4.17 Mức độ thay đổi chất lượng học tập sau khi hoàn thành NCKH lần 2
Ta thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể của thang đo “Mức độ thay đổi chất lượng học tập của bạn sau khi hoàn thành NCKH” có giá trị là 0.722 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của 3 biến quan sát còn lại đều có giá trị >0.3 nên thang đo đủ độ tin cậy để thực hiện các bước tiếp theo.
Tóm lại, sau khi tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo trong mô hình nghiên cứu gồm 8 nhân tố, kết quả phân tích cho thấy bộ thang đo 8 nhân tố được sử dụng trong nghiên cứu này đều đạt yêu cầu về hệ số tin cậy Trong tất cả 27 biến quan sát có 2 biến KT1 và CL2 bị loại, còn lại thỏa mãn yêu cầu trong việc kiểm định độ tin cậy của thang đo, với hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng ≥ 0,3 được giữ lại để phân tích nhân tố.
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
Phân tích nhân tố cho các yếu tố độc lập
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu.
Phân tích hồi quy đa biến
Phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các biến độc lập: Nhóm nhân tố 1 (KĨ NĂNG), nhóm nhân tố 2 (THÁI ĐỘ), nhóm nhân tố 3 (SẮP XẾP), nhóm nhân tố
4 (LÀM VIỆC), nhóm nhân tố 5 (BÁO CÁO), nhóm nhân tố 6 (PHÂN TÍCH), nhóm nhân tố 7 (KIẾN THỨC) đến biến phụ thuộc (CHẤT LƯỢNG) Giá trị của các yếu tố được dùng để phân tích hồi quy là trung bình của các biến quan sát đã được kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA Phân tích được thực hiện bằng phương pháp Enter, các biến được đưa vào cùng một lúc để chọn lọc dựa trên tiêu chí chọn những biến có mức ý nghĩa
Standardiz ed Coefficien ts t Sig.
THỨC 044 154 040 284 778 851 1.175 a Dependent Variable: CHẤT LƯỢNG
Nhận diện các biến độc lập có ý nghĩa:
Chỉ có giá trị Sig kiểm định t của các biến độc lập: LÀM VIỆC có giá trị Sig ≤ 0.05 Còn các biến độc lập khác: KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ, SẮP XẾP, BÁO CÁO, PHÂN TÍCH, KIẾN THỨC đều có giá trị Sig > 0.05 không tương quan với biến CHẤT LƯỢNG nên những biến này bị loại khỏi nghiên cứu Thực hiện phân tích hồi quy với biến độc lập: LÀM VIỆC có tương quan với biến phụ thuộc CHẤT LƯỢNG, kết quả thu được như sau:
Mô hình Hệ số chưa chuẩn hoá
Hệ số chuẩn hoá t Sig Thống kê cộng tuyến
Hệ số phóng đại phương sai
Bảng 4.31 : Kết quả phân tích hồi quy chính thức
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), hệ số R thể hiện mối tương quan giữa các biến trong mô hình hồi quy, hệ số R2 (R Square) cho biết % sự biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi các biến độc lập (X) trong mô hình Nếu R2 = 1 thì đường hồi quy phù hợp hoàn hảo Nếu R2 = 0 thì X và Y không có quan hệ với nhau Hệ số xác định R2 (R Square) được chứng minh là hàm không giảm theo số biến độc lập được đưa vào mô hình, càng đưa nhiều biến độc lập vào phương trình thì R2 càng tăng, tuy nhiên điều này cũng được chứng minh rằng không phải phương trình càng có nhiều biến sẽ phù hợp hơn với dữ liệu Hệ số xác định R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square) được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến vì nó không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2
So sánh 2 giá trị R2 và R2 điều chỉnh, chúng ta sẽ thấy R2 điều chỉnh nhỏ hơn và dùng nó đánh giá độ phù hợp của mô hình sẽ an toàn hơn vì nó không thổi phồng mức độ phù hợp của mô hình.
Kết quả ở Bảng 4.31 : cho ta biết, hệ số R có giá trị 0,491 cho thấy mối quan hệ giữa các biến trong mô hình có mối tương quan khá không chặt chẽ Báo cáo kết quả hồi quy của mô hình cho thấy giá trị R2 (R Square) bằng 0,241, điều này nói lên độ thích hợp của mô hình là 24.1% hay nói cách khác là 24.1% sự biến thiên của biến Chất lượng học tập sau khi hoàn thành nghiên cứu khoa học được giải thích bởi 2 nhân tố Giá trị R2 điều chỉnh (Adjusted R Square) phản ánh chính xác hơn sự phù hợp của mô hình so với với tổng thể, ta có giá trị R điều chỉnh bằng 0.226 (hay 22.6%) với kiểm định F Change, Sig ≤ 0,05 có nghĩa tồn tại mô hình hồi quy tuyến tính CLvà 1 nhân tố ảnh hưởng Kiểm định F sử dụng trong phân tích phương sai là một phép kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể để xem xét biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp của các biến độc lập
Nhìn vào Bảng 4.31 : ta thấy rằng trị thống kê F được tính từ giá trị R2 đầy đủ khác 0, có giá trị Sig = 0,000 (< 0,05) rất nhỏ cho thấy mô hình sử dụng là phù hợp với tập dữ liệu và các biến đều đạt được tiêu chuẩn chấp nhận.
Hình 4.7 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư (Autocorrelation)
Tự tương quan của các phần dư (hay còn gọi là tương quan chuỗi bậc nhất) là hiện tượng các sai số ngẫu nhiên có mối liên hệ tương quan nhau, khi đó có thể xảy ra hiện tượng tự tương quan Hậu quả của tự tương quan của các phần dư là các ước lượng OLS (Ordinary Least Square) vẫn là các ước lượng tuyến tính không chệch nhưng không hiệu quả vì phương sai không nhỏ nhất, phương sai của các ước lượng là các ước lượng chệch vì vậy các kiểm định T và F không còn hiệu quả, các giá trị dự báo về biến phụ thuộc không chính xác Hệ số Durbin Watson dùng để kiểm định tự tương quan của các sai số kề nhau, có giá trị biến thiên trong khoảng từ 0 đến 4; nếu không có hiện tượng tự tương quan của các phần dư với nhau thì giá trị sẽ gần bằng 2; nếu giá trị càng nhỏ, gần về 0 thì các phần sai số có tương quan thuận; nếu càng lớn, gần về 4 có nghĩa là các phần sai số có tương quan nghịch Tác giả dùng kiểm định d của Durbin-Watson để kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư, không có hiện tượng tự tương quan của các phần dư thì dU < d