1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của con người đến quần xã thực vật ở xã minh sơn huyện bắc mê tỉnh hà giang và đề xuất biện pháp bảo vệ tính đa dạng thực vật có mạch tại khu vực nghiên cứu

116 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đường giao thông đi lại rất khó khăn, dân trí thấp sống bằng nghề nông nghiệp, canh tác nông nghiệp còn phụ thuộc chủ yếu vào tài nguyên rừng để đảm bảo nhu cầu đời sống con người nơi đâ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––

TRIỆU MINH TÂM

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN QUẦN XÃ THỰC VẬT Ở XÃ MINH SƠN, HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ TÍNH

ĐA DẠNG THỰC VẬT CÓ MẠCH TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––

TRIỆU MINH TÂM

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN QUẦN XÃ THỰC VẬT Ở XÃ MINH SƠN, HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ TÍNH

ĐA DẠNG THỰC VẬT CÓ MẠCH TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 60.42.01.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Ma Thị Ngọc Mai

THÁI NGUYÊN – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016

Tác giả

Triệu Minh Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Sinh thái học tại khoa Sinh Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Ma Thị Ngọc Mai - Cô

đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Sinh, phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Đảng Ủy, HĐND, UBND Xã Minh Sơn, Ban Quản lý rừng đặc dụng Du Già, Hạt Kiểm Lâm, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Dân tộc, Phòng Thống Kê huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang; các em học sinh, cán bộ giáo viên trường PTDTBT THCS Minh Sơn, các hộ gia đình dân tộc đã tâ ̣n tình giúp đỡ cung cấp thông tin trong suốt thời gian tôi nghiên cứ u thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về mặt thời gian, kinh phí cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, cùng bạn bè, đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016

Tác giả

Triệu Minh Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục các bảng, hình v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và ở Việt Nam 3

1.3 Nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới và Việt Nam 5

1.4 Nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống 7

1.4.1 Những nghiên cứu về thành phần loài 7

1.4.2 Những nghiên cứu về thành phần dạng sống 9

1.5 Những nghiên cứu về loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng 11

1.6 Nghiên cứu về tác động của con người tới thảm thực vật 13

Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15

2.2 Đối tượng nghiên cứu 15

2.3 Nội dung nghiên cứu 15

2.4 Phương pháp nghiên cứu 15

2.4.1 Phương pháp luận 15

2.4.2 Phương pháp điều tra và thu mẫu 16

Trang 6

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 18

3.1 Điều kiện tự nhiên 18

3.1.1 Vị trí địa lý 18

3.1.2 Địa hình 18

3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng 19

3.1.4 Diện tích đất của toàn xã 20

3.1.5 Khí hậu, thủy văn 22

3.2 Điều kiện kinh tế và xã hội 23

3.2.1 Dân số, dân tộc và lao động 23

3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội nhân văn 24

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

4.1 Hiện trạng thảm thực vật 26

4.2 Đa dạng về cấu trúc và hình thái của các trạng thái thảm thực vật 29

4.2.1 Trạng thái thảm cỏ 31

4.2.2 Trạng thái thảm cây bụi 31

4.2.3 Trạng thái rừng non thứ sinh 31

4.2.4 Trạng thái rừng thứ sinh trưởng thành 32

4.2.5 Trạng thái rừng nguyên sinh 32

4.3 Đa dạng về hệ thực vật khu vực nghiên cứu 34

4.3.1 Đa dạng ở mức độ ngành 34

4.3.2 Đa dạng về giá trị sử dụng 36

4.3.3 Các loài quý hiếm theo Sách Đỏ Việt Nam (2007) 37

4.4 Tác động của con người đến thảm thực vật khu vực nghiên cứu 38

4.4.1 Những tác động tiêu cực của con người đến thảm thực vật và rừng 38

4.4.2 Những tác động tích cực của con người đến tài nguyên rừng 56

4.5 Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững 60

4.5.1 Chú trọng công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng 60

4.5.2 Giải pháp giáo dục, tuyên truyền, phổ cập 61

Trang 7

4.5.3 Giải pháp về cơ chế chính sách 63

4.5.4 Giải pháp khoa học 63

4.5.5 Chính sách dân số 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Ý nghi ̃a

1 BQL Ban quản lý

2 KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

4 KVNC Khu vực nghiên cứu

10 TĐT Tuyến điều tra

11 OTC Ô tiêu chuẩn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích đất của xã Minh Sơn 20

Bảng 4.1 Cấu trúc hình thái của các trạng thái thảm thực vật KVNC 29

Bảng 4.2 Phân bố các ngành thực vật bậc cao có mạch tại KVNC 34

Bảng 4.3 Các nhóm công dụng của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 36

Bảng 4.4 Các loài thực vật trong sách đỏ 37

Bảng 4.5 Nhu cầu gỗ làm nhà của người dân địa phương KVNC 39

Bảng 4.6 Số người khai thác gỗ chia theo thời gian 40

Bảng 4.7 Nhu cầu về gỗ củi ở KVNC 42

Bảng 4.8 Tăng trưởng dân số Xã Minh Sơn (1990 - 2015) 44

Bảng 4.9 Suy giảm diện tích đất trung bình qua các năm (ha/người) 45

Bảng4.10 Sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người ở Minh Sơn 45

Bảng 4.11 Thống kê loại gia súc theo các phương thức chăn thả 46

Bảng 4.12 Nguồn gốc của đất trồng Ngô trong 100 hộ điều tra 48

Bảng 4.13 Khai thác dược liệu 51

Bảng 4.14 Khối lượng (KL) măng được khai thác trong năm của các hộ điều tra 53

Bảng 4.15 Thống kê số hộ có hoạt động săn bắt thú rừng chia theo thời gian 54

Bảng 4.16 Thống kê các vụ cháy rừng từ năm 2005- 2015 tại KVNC 55

Bảng 4.17 Diê ̣n tích trồng rừng từ các dự án 57

Bảng 4.18 Các hộ áp dụng các phương thức khoanh nuôi phục hồi rừng 58

Bảng 4.19 Thống kê số vụ vi phạm liên quan đến tài nguyên rừng tại xã Minh Sơn 59

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1 Biểu đồ sự phân bố các ngành thực vật bậc cao có mạch tại KVNC 35

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Rừng là một hệ sinh thái chứa đựng trong đó sự đa dạng sinh học phong phú nhất là rừng nhiệt đới như Việt Nam Bảo tồn đa dạng sinh học là yếu tố rất quan trọng trong phát triển rừng và phát triển bền vững của mỗi quốc gia Bảo

vệ và phát triển rừng bền vững cũng là đảm bảo cho việc bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái tự nhiên Tuy nhiên, việc bảo vệ và phát triển rừng luôn đứng trước những thách thức to lớn nhất là những nước đang phát triển như Việt Nam, khi mà hơn 2/3 dân số sống dựa vào canh tác nông nghiệp Rừng không những là cơ sở cho phát triển kinh tế - xã hội mà còn có chức năng sinh thái rất quan trọng, rừng lá phổi xanh của thế giới giúp điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và các nhân tố cơ bản khác trên hành tinh, rừng có vai trò quan trọng giúp cân bằng sinh thái cho môi trường

Tuy nhiên, với tình trạng rừng ngày càng suy giảm thì thiên tai cũng như hạn hán, lũ lụt xảy ra với tần xuất và cường độ ngày càng tăng gây ra những thiệt hại nghiêm trọng Đặc biệt, các tỉnh miền núi phía bắc như Hà Giang trong những năm gần đây thường xảy ra nhiều hiện tượng thời tiết bất thường như: mưa lũ, tuyết rơi, hạn hán gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân Mặc dù đã có nhiều biện pháp chủ động phòng, chống thiên tai nhưng do tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, khó lường, trong năm 2014 đã xảy ra nhiều đợt gió lốc, mưa lũ gây thiệt hại ở hầu hết các địa phương, làm 12 người thiệt mạng, 13 người bị thương, gây thiệt hại, hư hỏng gần 5.300 nhà dân

bị sập đổ, cuốn trôi, tốc mái, ngập úng và sạt lún đường giao thông, tổng thiệt hại của nhà nước và nhân dân là trên 545 tỷ đồng Trước thực trạng đó, vấn đề đặt ra là vai trò và tầm quan trọng của rừng để giúp con người có cái nhìn đúng đắn về vai trò của rừng và những lợi ích mà rừng đem lại

Xã Minh Sơn là một xã vùng cao thuộc huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang, với diện tích tự nhiên 14.711,56 ha, là một xã miền núi có nhiều thôn bản,

Trang 11

đường giao thông đi lại rất khó khăn, dân trí thấp sống bằng nghề nông nghiệp, canh tác nông nghiệp còn phụ thuộc chủ yếu vào tài nguyên rừng để đảm bảo nhu cầu đời sống con người nơi đây đã có tác động không nhỏ đến quần xã thực vật của khu vực Để nghiên cứu những ảnh hưởng của con người đến thảm

thực vật, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của con người đến

quần xã thực vật ở xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang và đề xuất biện pháp bảo vệ tính đa dạng thực vật có mạch tại khu vực nghiên cứu.”

2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Điều tra thực địa được tiến hành từ tháng 8/2015 đến tháng 01/2016, thực hiện 2 đợt điều tra thực địa và phỏng vấn người dân địa phương:

Đợt 1: tháng 9/2015; Đợt 2: tháng 12/2015

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những tác động tiêu cực và những tác

động tích cực của con người đến quần xã thực vật và đề xuất biện pháp bảo vệ

tính đa dạng thực vật có mạch tại khu vực nghiên cứu

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm về phát triển bền vững

Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) 1987: “Phát

triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”

Hay nói cách khác, phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất

lượng sống của con người

Khái niệm về thảm thực vật

Có nhiều khái niệm về thảm thực vật, những trong nghiên cứu chúng tôi theo khái niệm về thảm thực vật của giáo sư Trần Đình Lý (1998) [29]: thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thảm thực vật trên toàn bộ bề mặt trái đất Thảm thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ thể nào, nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định nghĩa kèm theo như: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập mặn…

1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và ở Việt Nam

Trên thế giới

J Beard (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần hệ

và loạt quần hệ) Ông cho rằng, rừng nhiệt đới có 5 loạt quần hệ: loạt quần hệ rừng xanh từng mùa; loạt quần hệ khô thường xanh; loạt quần hệ miền núi; loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm

Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dương đã chia thảm thực vật Đông Dương thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùng trung gian Đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [45]

Trang 13

Ở Việt Nam

Chevalier (1918), là người đầu tiên đã đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc Bộ Việt Nam, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới Châu Á đầu tiên trên thế giới) Theo bảng phân loại này rừng ở Miền Bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu [45]

Năm 1953 ở Miền Nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vật rừng Miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các quần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil

Cục điều tra và quy hoạch rừng (1960), đưa ra Bảng phân loại đầu tiên của ngành Lâm nghiệp Việt Nam về thảm thực vật rừng ở Việt Nam, theo bảng phân loại này rừng trên toàn lãnh thổ Việt Nam được chia làm 4 loại hình lớn: Loại I: đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần phải trồng rừng

Loại II: gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa thưa

Loại III: gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo

Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị phá hoại, cần khai thác hợp lý

Trần Ngũ Phương (1970) [32], đưa ra bảng phân loại rừng ở Miền bắc Việt Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao

Thái Văn Trừng (1978) [40], đã đưa ra 5 kiểu quần lạc lớn (quần lạc thân

gỗ kín tán; quần lạc thân gỗ thưa; quần lạc thân cỏ kín rậm; quần lạc thân cỏ thưa và những kiểu hoang mạc) và nguyên tắc đặt tên cho các thảm thực vật Năm 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tại hội nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat), ông đưa ra bảng phân loại

Trang 14

thảm thực vật rừng Việt Nam theo quan điểm sinh thái, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam phù hợp nhất theo quan điểm sinh thái cho đến nay [40]

Phan Kế Lộc (1985) [28], dựa trên bảng phân loại của UNESCO 1973, cũng đã xây dựng thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15 dưới lớp, 32 nhóm quần hệ và 77 quần hệ khác nhau Nguyễn Nghĩa Thìn (1994-1996) cũng đã áp dụng cách phân loại này trong những nghiên cứu của ông

Vũ Tự Lập và cộng sự (1995) [27], dựa vào mối quan hệ giữa hình thái thực bì và khí hậu chia ra 15 kiểu thực bì khác nhau: kiểu rừng rậm nhiệt đới gió mùa rụng lá; kiểu rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh; kiểu rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá; kiểu rừng khô nhiệt đới gió mùa khô rụng lá; kiểu rừng thưa nhiệt đới khô lá kim; kiểu sa van nhiệt đới khô; kiểu truông nhiệt đới khô; kiểu rừng nhiệt đới trên đất đá vôi; kiểu rừng nhiệt đới trên đất mặn; kiểu rừng nhiệt đới trên đất phèn; kiểu rừng rậm á nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh; kiểu rừng rậm á nhiệt đới ẩm hỗn giao; kiểu rừng thưa á nhiệt đới hơi ẩm lá kín; kiểu rừng rêu á nhiệt đới mưa mùa; kiểu rừng lùn đỉnh cao

Lê Ngọc Công (2004) [11] phân chia thảm thực vật của tỉnh Thái Nguyên theo khung phân loại của UNESCO (1973) thành 4 lớp quần hệ: lớp quần hệ rừng rậm; lớp quần hệ rừng thưa; trảng cây bụi và trảng cỏ Tại KVNC, những trạng thái thứ sinh gồm trảng cỏ, trảng cây bụi và rừng thưa được hình thành do tác động của con người như khai thác gỗ, củi, chặt đốt rừng làm nương rẫy…)

1.3 Nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới

Năm 1965, Al.A.Phêđôrốp đã dự đoán trên thế giới có khoảng: 300.000 loài thực vật hạt kín: 5.000 - 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 - 10.000 loài quyết thực vật; 14.000 - 18.000 loài rêu; 19.000 - 40.000 loài tảo; 15.000-20.000 loài địa y; 85.000-100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác

Trang 15

Năm 1962, G N Slucop đã đưa ra số lượng các loài thực vật hạt kín phân bố ở các châu lục như sau:

+ Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài trong đó: Hoa Kỳ + Canada: 25.000 loài; Mehico+ Trung Mỹ: 17.000 loài; Nam Mỹ: 56.000 loài; Đất lửa + Nam cực: 1.000 loài

+ Châu Âu có khoảng 15.000 loài trong đó: Trung và Bắc Âu: 5.000 loài; Nam Âu, vùng Ban căng và Capcazơ: 10.000 loài

+ Châu Phi có khoảng 40.500 loài trong đó: các vùng nhiệt đới ẩm: 15.500 loài; Madagasca: 7.000 loài; Nam Phi: 6.500 loài; Bắc Phi, Angieri,

Ma Rốc và các vùng phụ cận khác: 4.500 loài; Abitxini: 4.000 loài; Tuynidi và

Ai cập: 2.000 loài; Xomali và Eritrea: 1.000 loài

+ Châu Á có khoảng 125.000 loài trong đó: Đông Nam Á: 80.000 loài; các khu vực nhiệt đới Ân Độ: 26.000 loài; Tiểu Á: 8.000 loài; Viễn đông thuộc Liên bang Nga, Triều Tiên, Đông bắc Trung Quốc: 6.000 loài; Xibrria thuộc Liên bang Nga, Mông Cổ và Trung Á: 5.000 loài

+ Châu Úc có khoảng 21.000 loài trong đó: Đông Bắc Úc: 6.000 loài; Tây Nam Úc: 5.500 loài; Lục địa Úc: 5.000 loài; Taxman và Tân tây lan:

4.500 loài [13]

Ở Việt Nam

Ở nước ta, trong thực vật chí Đại cương Đông Dương và các tập bổ sung tiếp theo đã mô tả và ghi nhận có khoảng 240 họ với khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao có mạch Những năm gần đây, nhiều nhà thực vật dự đoán con số

đó có thể lên tới 10.000 đến 12.000 loài Trên cơ sở những thông tin mới nhất

và những căn cứ chắc chắn, Nguyễn Tiến Bân (1997) [2] đã giới thiệu khái quát những đặc điểm cơ bản của 265 họ và khoảng 2.300 chi thuộc ngành hạt kín ở nước ta

Phan Kế Lộc (1998), đã ghi nhận đến nay trong hệ thực vật Việt Nam đã biết được 9.653 loài thực vật bậc cao có mạch mọc tự nhiên, thuộc 2.011 chi và

Trang 16

291 họ Nếu kể cả khoảng 733 loài cây trồng đã được nhập nội thì tổng số loài thực vật bậc cao có mạch biết được ở Việt Nam 10.386 loài, thuộc 2.257 chi và

305 họ, chiếm khoảng 4% tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới Như vậy, hệ thực vật nước ta có thành phần loài khá phong phú mang cả yếu tố của thực vật nhiệt đới ẩm Indonesia - Malaisia, yếu tố của thực vật nhiệt đới gió mùa, thực vật ôn đới nam Trung Hoa và các yếu tố của thực vật Ấn Độ - Trung và Nam Tiểu Á

Nhìn chung, khi nghiên cứu về thảm thực vật các tác giả đều áp dụng khung phân loại của UNESCO (1973) trong nghiên cứu của mình Những nghiên cứu về thảm thực vật của các tác giả hầu hết chỉ tập trung nghiên cứu ở một vùng cụ thể và phần lớn các tác giả đều mới chỉ đưa ra con số dự đoán về

hệ thực vật ở một châu lục, một quốc gia, hoặc một khu vực cụ thể Những số liệu này chưa được nghiên cứu và điều tra đầy đủ Vì vậy, số loài thực vật hiện

có chắc chắn còn dao động và cao hơn nữa

1.4 Nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống

1.4.1 Những nghiên cứu về thành phần loài

Theo các nhà khoa học, thì mỗi vùng sinh thái sẽ hình thành thảm thực vật đặc trưng, sự khác nhau của thảm thực vật này so với thảm khác được thể hiện bởi thành phần loài, dạng sống, cấu trúc và động thái của nó Vì vậy, nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống là chỉ tiêu quan trọng trong phân loại loại hình thảm thực vật

Longchun và cộng sự (1993), nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc nhận xét: nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài Bỏ hoá 19 năm thì có 60

Trang 17

Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983) [3], khi nghiên cứu hệ thực vật Tây Nguyên đã thống kê được 3210 loài chiếm gần 1/2 số loài đã biết của toàn Đông Dương

Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1992) [18] trong “Cây cỏ Việt Nam” đã thống

kê số loài hiện có của hệ thực vật là 10500 loài

Lê Ngọc Công và Hoàng Chung (1995) [12], nghiên cứu thành phần loài, dạng sống của sa van bụi và đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã xác định được

123 loài thuộc 47 họ khác nhau

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [35], đã thống kê thành phần loài của Vườn quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 cây có ích thuộc 478 chi, 213 họ thuộc 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [35], khi tổng kết các công trình nghiên cứu

về khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2393 loài thực vật bậc thấp và

1373 loài thực vật bậc cao thuộc 2524 chi, 378 họ

Lê Trọng Cúc, Phạm Hồng Ban (2000) [14], nghiên cứu sự biến động thành phần loài thực vật sau nương rẫy ở huyện Con Cuông, Nghệ An nhận xét: canh tác nương rẫy có ảnh hưởng đến thành phần loài và số lượng cây gỗ trên một đơn vị diện tích có xu hướng giảm dần, đơn giản hoá tiến tới tái ổn định

Phạm Ngọc Thường (2003)[37], nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh

tự nhiên sau nương rẫy tại Tỉnh Bắc Kạn đã có nhận xét: thảm thực vật phục hồi sau nương rẫy chịu tác động tổng hợp của nhóm nhân tố sinh thái như nguồn gieo giống, địa hình, mức độ thoái hoá đất và mức độ tác động của con người Mật độ cây gỗ tái sinh giảm dần theo thời gian phục hồi của thảm thực vật; mật độ tái sinh của cây gỗ phụ thuộc vào địa hình và tính chất của đất, trên đất tốt có 11 - 25 loài, trên đất xấu 8 - 12 loài

Lê Ngọc Công (2004) [11] nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ,

Trang 18

468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ quý như: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến

1.4.2 Những nghiên cứu về thành phần dạng sống

Dạng sống của thực vật là sự biểu hiện về hình thái cấu trúc cơ thể thực vật thích nghi với điều kiện môi trường của nó, nên đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu từ rất sớm

I K Patsoxki (1915)[30], chia thảm thực vật thành 6 nhóm: thực vật thường xanh; thực vật rụng lá vào thời kỳ bất lợi trong năm; thực vật tàn lụi phần trên mặt đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụi vào thời kỳ bất lợi; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và phát triển ngắn; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và

phát triển lâu năm

Braun - Blanquet (1951), đánh giá cách mọc của thực vật dựa vào tính liên tục hay đơn độc của loài đã chia thành 5 thang: mọc lẻ; mọc thành vạt; mọc thành dải nhỏ; mọc thành vạt lớn và mọc thành khóm lớn

Cho đến nay, khi phân tích bản chất sinh thái của mỗi hệ thực vật nhiều nhà khoa học áp dụng theo bảng phân chia của Raunkiaer (1934) để sắp xếp các loài của hệ thực vật tại KVNC vào một trong các nhóm dạng sống Cơ sở phân chia dạng sống của ông dựa trên những đặc điểm cơ bản của thực vật, nghĩa là dựa trên đặc điểm cấu tạo, phương thức sống của thực vật, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường tạo nên Thuộc về những đặc điểm này có hình dạng ngoài của thực vật, đặc điểm quá đông, sinh sản; về sự khác nhau và khả năng thích nghi của thực vật qua thời gian bất lợi trong năm

Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm Theo

đó, ông chia dạng sống của thực vật thành 5 nhóm cơ bản:

1 Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất

2 Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất

3 Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn

Trang 19

4 Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn

5 Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm

Ông đã xây dựng phổ chuẩn của các dạng sống ở các vùng khác nhau trên trái đất (SB): SB = 46Ph + 9Ch + 26He + 6Cr + 13Th

Hoàng Chung (1980) )[8], thống kê thành phần dạng sống cho loại hình đồng cỏ Bắc Việt Nam, đã đưa ra 18 kiểu dạng sống cơ bản:

Kiểu 1: Cây gỗ

Kiểu 2: Cây bụi

Kiểu 3: Cây bụi thân bò

Kiểu 4: Cây bụi nhỏ

Kiểu 5: Cây bụi nhỏ thân bò

Kiểu 6: Cây nửa bụi

Kiểu 7: Cây thảo lâu năm có hệ rễ cái

Kiểu 8: Cây có chồi mọc từ rễ

Kiểu 9: Cây thảo sống lâu năm có hệ rễ cái, có thân rễ ngắn

Kiểu 10: Cây thảo có hệ rễ chùm, sống lâu năm

Kiểu 11: Cây thảo có hệ rễ chùm, sống lâu năm, có thân bò

Kiểu 12: Cây thảo mọc thành búi thưa, sống lâu năm

Kiểu 13: Cây thảo mọc thành búi dày, sống lâu năm

Kiểu 14: Cây thảo sống lâu năm có thân rễ dài

Kiểu 15: Cây thảo sống lâu năm có thân rễ dài và thân bò

Kiểu 16: Cây thảo một năm có rễ cái

Kiểu 17: Cây thảo một năm có hệ rễ cái, có thân bò

Kiểu 18: Cây thảo một năm có hệ rễ chùm

Lê Trần Chấn (1990) [6], khi nghiên cứu hệ thực vật Lâm Sơn tỉnh Hoà Bình cũng phân chia hệ thực vật thành 5 nhóm dạng sống chính theo phương pháp của Raunkiaer Tuy nhiên tác giả đã dùng thêm ký hiệu để chi tiết hoá một số dạng sống (a ký sinh; b bì sinh; c dây leo; d cây chồi trên thân thảo)

Trang 20

Tác giả không xếp phương thức sống ký sinh, bì sinh vào dạng sống cơ bản mà chỉ coi đây là những dạng phụ

Phạm Hồng Ban (1999) [1], nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái tái sinh sau nương rẫy vùng Tây Nam Nghệ An, áp dụng khung phân loại của Raunkiaer để phân chia dạng sống, phổ dạng sống là:

SB = 67,40Ph + 7,33Ch + 12,62He + 8,53Cr + 4,09Th

Đặng Kim Vui (2002)[42] nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã phân chia dạng sống thực vật dựa vào hình thái cây: cây gỗ, cây bụi, cây leo và cây cỏ, đồng thời ông đã xác định được có 17 kiểu dạng sống, trong đó có 5 kiểu dạng cây bụi (cây bụi; cây bụi thân bò; cây bụi nhỏ; cây bụi nhỏ thân bò; cây nửa bụi)

Nguyễn Thế Hưng (2003)[21], phân chia dạng sống trong các trạng thái thảm thực vật tại Hoành Bồ (Quảng Ninh) đã kết luận: nhóm cây chồi trên đất (60,49%); nhóm cây chồi sát đất (8,02%); nhóm cây chồi nửa ẩn (13,27%); nhóm cây chồi ẩn (7,47%); nhóm cây một năm (10,80%)

Nhìn chung, các nghiên cứu về thành phần loài trên thế giới và ở Việt Nam tập trung nghiên cứu và đánh giá thành phần loài ở một vùng và khu vực

cụ thể, việc nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống phản ánh hệ thực vật đặc trưng trong mối tương quan với điều kiện sinh thái cụ thể như: địa hình, thổ nhưỡng và khí hậu…v.v

1.5 Những nghiên cứu về loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

Gia tăng dân số và nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu sống là một trong các nguyên nhân tác động sâu sắc tới tài nguyên sinh vật, nhiều loài thực vật đã bị tuyệt chủng hoặc bị đe doạ tuyệt chủng Để nâng cao nhận thức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn

đa dạng sinh học, năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới Các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: Loài tuyệt chủng

Trang 21

Ở Việt Nam, tuyển tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” năm 2007 đã công bố 847 loài (thuộc 201 họ) quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ

Theo nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm đã chia thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thành

2 nhóm:

- Nhóm I: nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao Thực vật rừng, động vật rừng nhóm I được phân thành: nhóm IA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành là: ngành Thông với 7 loài và ngành Mộc lan với 8 loài, nhóm IB gồm các loài động vật rừng

- Nhóm II: hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị khoa học, môi trường hoặc

có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy

cơ tuyệt chủng Thực vật rừng, động vật rừng nhóm II cũng được chia thành: nhóm IIA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành: ngành Thông với 10 loài

và ngành Mộc lan với 27 loài, nhóm IIB gồm các loài động vật rừng [7]

Ngoài tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” thống kê số loài thực vật

có nguy cơ tuyệt chủng của cả nước, thì các công trình nghiên cứu về các loài

có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng và khu vực cụ thể còn rất ít Một số công trình đáng chú ý là:

Nguyễn Thị Yến (2003), khi nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở một số kiểu thảm thực vật tại xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, đã thống kê được 20 loài thực vật quý hiếm, trong đó có 15 loài ở mức sẽ nguy cấp (VU) và 5 loài ở mức nguy cấp dựa theo những thứ hạng và tiêu chuẩn của Sách đỏ Việt Nam (2007) và IUCN [43]

Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ (2009) khi nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật ở khu Bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng đã

Trang 22

thống kê và lập danh mục số loài thực vật quý hiếm ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phương Hoàng gồm có 44 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam và 22 loài có tên trong nghị định số 32/2006/NĐ-CP [4]

Nói chung, những nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta còn rất ít Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà

số lượng loài thực vật có giá trị đang bị giảm sút, bị đe doạ và có nguy cơ tuyệt chủng Tuỳ từng thời điểm, một loài có thể đang ở cấp này có thể chuyển sang cấp khác (do nhiều nguyên nhân) Vì vậy, cần có nhiều nghiên cứu đầy đủ hơn

để đánh giá số loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng cụ thể và phải đánh giá thường xuyên nhằm có thể bảo tồn các loài thực vật quý hiếm có giá trị ở nước ta

1.6 Nghiên cứu về tác động của con người tới thảm thực vật

Nguyễn Anh Hùng (2014) nghiên cứu những tác động của con người đến tính bền vững của hệ sinh thái rừng ở vùng ATK huyện Định Hoá, tỉnh

Thái Nguyên: Tác giả đã xác định được những ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh

thái rừng do tác động của con người: suy giảm đa dạng sinh học, phẩm chất cây tái sinh, phá hủy cấu trúc hệ sinh thái rừng, suy giảm môi trường đất và nước Và từ đó đưa ra giải pháp đẩy lùi các hoạt động tiêu cực, thúc đẩy các hoạt động tích cực kết hợp với công tác tổ chức quản lý, và giải pháp về kinh tế

xã hội và khoa học công nghệ để phát triển bền vững hệ sinh thái rừng khu vực nghiên cứu [20]

Phương Hữu Khiêm (2011) khi tìm hiểu, phân tích các hoạt động sản xuất gắn với rừng của người dân huyện Định Hóa (Thái Nguyên) cho thấy người dân đã biết đa dạng hóa các hoạt động sản xuất dựa vào khai thác các điều kiện rừng và đất lâm nghiệp hiện có tại địa phương như: (1) Sử dụng rừng như bãi chăn thả gia súc, gia cầm; (2) Người dân tham gia các hoạt động trồng rừng, nhận thuê khoán, chăm sóc và bảo vệ rừng tạo thu nhập tại chỗ; (3) Dựa vào điều kiện hiện có về rừng và đất lâm nghiệp người dân đã tiến hành các hoạt động sản xuất nông lâm kết hợp, đã có những mô hình nông lâm nghiệp

Trang 23

rất thành công; (4) Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) có vai trò quan trọng tới đời sống người dân, là nguồn thu tiền mặt hàng ngày cho các hộ, việc khai thác LSNG của người dân đã có từ lâu đời tuy nhiên cũng cần được quan tâm, ban hành quy định khai thác và tạo hành lang pháp lý về thị trường tiêu thụ, tiến hành quy hoạch gây trồng, bảo vệ LSNG tạo sự bền vững lâu dài [25]

Đỗ Thu Hường và cộng sự (2003), cũng đã có nghiên cứu về sự phục thuộc của cộng đồng người dân đến tài nguyên rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, Kim Bôi, Hòa Bình kết quả cho biết: Các hộ nghèo và trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt phụ vào tài nguyên rừng nhiều nhất Tác giả chưa đánh giá về xu hướng biến đổi hệ sinh thái rừng, giải pháp phát triển còn chưa đi vào cụ thể [23]

Năm 2001, Đỗ Anh Tuấn thực hiện một nghiên cứu điểm cũng tại

KBTTN Pù Mát cho rằng: Hầu hết người dân địa phương vẫn còn sử dụng

TNR một cách bất hợp pháp Tại thời điểm nghiên cứu, trung bình, 34% tổng thu nhập hàng năm của một hộ gia đình trong vùng đệm và 62% tổng thu nhập của một hộ gia đình trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt là từ rừng Việc thành lập KBTTN (năm 1997) đã làm giảm 30% - 71,4% diện tích đất và khoảng 50% thu nhập từ rừng của người dân địa phương Mặc dù đã có một vài chương trình hỗ trợ được thực hiện tại KBTTN, nhưng chúng chưa bù lại được những mất mát do thành lập KBTTN [49]

Năm 2001, tại VQG Ba Vì, Hà Thị Minh Thu đã đánh giá hiện trạng sử

dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên Tác giả cho rằng, các chương trình

thực hiện tại vùng đệm VQG Ba Vì chưa hoạt động hiệu quả, đã không cải thiện được cuộc sống của người dân và không hạn chế được sự tác động của người dân vào TNR Lý do chính là các chương trình đó đã không làm thoả mãn nhu cầu của người Dao [48]

Trang 24

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu hiện trạng thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng tác động của con người đến quần xã thực vật

- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Những tác động của con người ảnh hưởng đến cấu trúc, tính đa dạng của quần xã thực vật ở xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Phân loại thảm vật tại KVNC

- Đặc điểm cấu trúc theo chiều thẳng đứng của thảm thực vật

- Những tác động của con người làm suy thoái thảm thực vật

- Những tác động tích cực của con người làm tăng độ che phủ của thảm thực vật rừng

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững thảm thực vật

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 25

- Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành tại địa phương nơi nghiên cứu, các hộ gia đình được giao quản lý bảo vệ rừng trong công tác thu thập thông tin, số liệu

- Kế thừa các số liệu thống kê đã có, bổ sung và cập nhật những thông tin cần thiết Sử dụng phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân địa phương thông qua phỏng vấn người dân, học sinh, cán bộ lãnh đạo các cấp, các cán bộ lâm nghiệp tại địa phương … để tìm hiểu và thu thập số liệu đánh giá tác động của con người đến thảm thực vật, nhu cầu của cộng đồng dân tộc, các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với việc phát triển vốn rừng tại địa phương …

2.4.2 Phương pháp điều tra và thu mẫu

a) Phương pháp tuyến điều tra (TĐT) và ô tiêu chuẩn (OTC)

Tuyến điều tra và OTC xác định theo phương pháp của Hoàng Chung (2008) [10] Căn cứ vào bản đồ khu vực, xác định các TĐT có hướng vuông góc với đường đồng mức chính, chiều rộng quan sát là 2m về mỗi phía đối với thảm cây bụi hay rừng và 1m về mỗi phía đối với thảm cỏ Khoảng cách các tuyến dao động từ 50-100m tùy thuộc vào địa hình của từng quần xã Dọc theo TĐT, quan sát và ghi chép vào phiếu tất cả các thông tin về các loài đã gặp như: tên latinh (hoặc tên địa phương), dạng sống, những loài chưa biết tên lấy mẫu về để định loại Ngoài ra còn bố trí các OTC và ô dạng bản (ODB) để thu thập số liệu Ô tiêu chuẩn: Diện tích các OTC là 400m2 (20m x 20m) đối với trạng thái rừng, 16m2 (4m x 4m) đối với trạng thái cây bụi và 1m2 đối với trạng thái cây cỏ ODB được bố trí ở các góc và dọc theo 2 đường chéo của OTC, sao cho tổng diện tích các ODB phải đạt ít nhất 1/3 diện tích OTC Trong OTC và ODB tiến hành thu thập mẫu, cách thu mẫu cũng giống như tuyến điều tra

Xác định số gỗ củi người dân đã sử dụng bằng phương pháp cân gỗ củi người dân sử dụng trong ngày vào nấu ăn, nước uống, nấu cám lợn,… cân gỗ củi sử dụng vào nấu rượu…

Trang 26

b) Phương pháp điều tra phỏng vấn người dân

Sử dụng phiếu điều tra đối với các hộ gia đình ở 8 thôn, mỗi thôn 30 hộ phiếu điều tra đối với học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú lớp Trung học

cơ sở Minh Sơn, mỗi khối chọn một lớp

Phương pháp trao đổi phỏng vấn người dân tại địa phương, đại diện cho các hộ dân người dân tộc có hoạt động sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp Tiến hành thảo luận, lấy ý kiến, phân tích khó khăn thuận lợi, đề xuất giải pháp quản

lý phát triển bền vững thảm thực vật rừng

c) Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Xác định tên khoa học các loài thực vật theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003, 2005), những loài chưa xác định được tên thì lấy cành, lá, hoa về phân tích trong phòng thí nghiệm của Khoa Sinh Trường ĐHSP [15]

- Xác định dạng sống, giá trị sử dụng của các loài thực vật dựa theo tài liệu “Tên cây rừng Việt Nam” và “1900 loài cây có ích ở Việt Nam”

- Đếm số loài, độ tuổi, sự phân tầng

Phân loại thảm thực vật: Dựa theo khung phân loại của UNESCO (1973)

để phân loại các thảm thực vật [45]

Trang 27

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

- Vị trí địa lý: Xã Minh Sơn nằm về hướng Tây Bắc thuộc huyện Bắc

Mê, tỉnh Hà Giang cách trung tâm huyện trên 30 km Phía Bắc giáp xã Du Già (Yên Minh), phía đông giáp xã Tùng Bá (Vị Xuyên), phía tây giáp xã Giáp Trung, phía Nam giáp xã Minh Ngọc và Lạc Nông (Bắc Mê)

- Tổng diện tích tự nhiên: Minh Sơn có tổng diện tự nhiên là 14.711,56

ha Trong đó đất nông nghiệp là 1.002,14 ha, đất lâm nghiệp là 12.659,90 ha, còn lại là các loại đất khác và đồi núi trọc

- Minh Sơn có địa hình rất phức tạp, bị chia cắt, có độ dốc lớn và có nhiều khe suối chảy qua trung tâm xã do vậy, hàng năm đến mùa mưa lũ dễ xảy

ra lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhân dân Toàn xã có 17 thôn bản: Lùng Vẩy, Khuổi Kem, Nà Sáng, Pha Đeng, Khuổi Ròa, Bính Ba, Ngọc Trì, Suối Thầu, Lũng Thoa, Bản Vân, Lũng Quốc, Nà Ngồng, Bí Pèng, Kho Thôn, Kẹp A, Kẹp B, Kho Là Trong đó, có 16/17 thôn

có đường ô tô, xe máy đến trung tâm thôn; có 3/17 thôn không có điện lưới quốc gia (Khuổi Lòa, Phia Đeng, Suối Thầu) Xã có trục đường giao thông từ

xã Minh Ngọc qua trung tâm xã lên huyện Yên Minh, do vậy đường đi lại, giao lưu, trao đổi hàng hóa tương đối thuận lợi

3.1.2 Địa hình

Là một xã miền núi có địa hình, địa mạo tương đối phức tạp, đồi núi chiếm trên 90% tổng diện tích tự nhiên với độ cao thấp khác nhau Địa hình nghiêng dần từ phía Tây - Bắc sang phía Đông - Nam Trên địa bàn xã xen kẽ giữa dãy đồi núi cao là các dãy thung lũng tạo thành những cánh đồng có diện tích nhỏ hẹp Một phần thuộc dãy núi Ba Tiên kéo dài từ Tây Bắc đến Đông Nam bao gồm 25 đỉnh núi lớn nhỏ khác nhau, đỉnh cao nhất 2.028m Địa hình chủ yếu kiến tạo bởi hệ thống núi đá vôi phong hóa qua nhiều thời kỳ Có thể chia địa hình thành các kiểu chính sau:

Trang 28

- Kiểu địa hình Caxtơ: Chiếm 39,6% tổng diện tích tự nhiên trong vùng, địa hình bị chia cắt thành nhiều khối có dạng lởm chởm, sườn thẳng đứng, độ cao từ 500m đến 2028m Hầu hết núi đá trong vùng đều có các dạng Caxtơ trên mặt và Caxtơ ngầm tạo ra các suối ngầm Giữa các núi đá vôi là các bồn địa được phủ lên trên một lớp đất trầm tích màu đỏ vàng

- Kiểu địa hình núi trung bình: Chiếm 45,9% tổng diện tích tự nhiên, phân

bố chủ yếu ở phía Đông và phía Nam của khu vực, độ cao trung bình 1000m,

độ dốc > 35o Gồm các dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

- Kiểu địa hình núi thấp và đồi: chiếm 14,5% tổng diện tích tự nhiên, độ cao trung bình biến động trong khoảng từ 200m đến 700m, gồm các đỉnh núi thấp dưới 700m và các sườn núi cao trung bình phía Bắc và Nam của khu vực

Độ dốc trung bình từ 25o - 35o Đây là vùng tương đối thuận lợi cho việc phục hồi, phát triển rừng

3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng tỉnh Hà Giang của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp cho thấy phần lớn đất đai trong khu vực được hình thành

từ sản phẩm phong hóa của đá vôi được chia làm 6 nhóm đất chính:

+ Nhóm đất xám (X): Nhóm đất này có diện tích lớn nhất, chiếm 72,7% diện tích phân bố ở hầu hết các thôn trong vùng

+ Nhóm đất tầng mỏng (E) Chiếm 15,7% tổng diện tích tự nhiên của vùng, nhóm đất này được hình thành ở nơi có địa hình cao, phân bố chủ yếu + Nhóm đất phù sa (P): Chiếm 2,9% tổng diện tích tự nhiên của vùng, tập trung nhiều ở khu vực ven các suối và các thung lũng

+ Nhóm đất glây (GL): Chiếm 3,6% tổng diện tích tự nhiên của vùng, nhóm đất này được hình thành ở nơi có địa hình thấp luôn giữ ẩm

+ Nhóm đất đỏ (F): Chiếm 2,5% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết trong vùng

Do địa hình chủ yếu là núi trung bình và núi cao, dốc lớn, địa hình chia cắt mạnh nên đất đai trong vùng bị xói mòn rửa trôi mạnh, thường xuyên bị khô hạn, chua, nghèo dinh dưỡng dễ tiêu, đất bị quá trình Feralit mạnh, tích luỹ sắt, nhôm lớn Đất thích hợp với các loại cây lâm nghiệp, cây dược liệu…

Trang 29

3.1.4 Diện tích đất của toàn xã

Bảng 3.1 Diện tích đất của xã Minh Sơn Loại đất, loại rừng

Tổng diện tích của Huyện Bắc Mê, Hà Giang (ha)

Tổng diện của xã Minh Sơn

Nguồn: Báo cáo điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng của Huyện Bắc Mê, Hà Giang năm 2012

Bảng 3.1 cho thấy, diện tích đất tự nhiên của xã 14.711,56 ha chiếm 17,25% diện tích tự đất nhiên toàn huyện, đất nông nghiệp là 13.662,04 ha chiếm 92,56% diện tích đất tự nhiên của xã Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 1.002,14 ha chiếm 7,35%; đất lâm nghiệp là 12.659,90 ha chiếm

Trang 30

92,93% (đất có rừng đặc dụng 4.939,40 ha, rừng phòng hộ 3.391,90 ha, rừng

sản xuất 4.328,60 ha); đất phi nông nghiệp là 1.048,33 ha chiếm 7,69% Như

vậy, diện tích đất lâm nghiệp của toàn xã chiếm tỷ lệ đến hơn 90%

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG NĂM 2016 CỦA XÃ MINH SƠN

Trang 31

3.1.5 Khí hậu, thủy văn

*Khí hậu

Theo tài liệu của trạm khí tượng Bắc Mê và trạm khí tượng thành phố Hà Giang, xã Minh Sơn nằm trong tiểu vùng khí hậu vùng Đông Bắc Việt Nam Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô) Nhìn chung, khí hậu khá thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của cây rừng Tuy nhiên, trong vùng cũng xảy ra hiện tượng thời tiết cực đoan: Sương muối vào các tháng mùa

đông; lũ, sạt lở đất vào mùa mưa

- Nhiệt độ trung bình năm 21,9oC, nhiệt độ cao nhất tập trung vào tháng 7, tháng 8 lên đến trên 320C, nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12, tháng 1 và 2, nhiệt độ trung bình 15oC, nhiệt độ thấp nhất của vùng là 3oC vào tháng 1

- Độ ẩm trung bình năm 84%, thấp nhất 34% tập trung vào các tháng 12

và tháng 1; độ ẩm trung bình cao nhất 87% tập trung vào tháng 7 và 8

- Lượng mưa: tổng lượng mưa trung bình 1.666 mm/năm, mùa khô dưới 100mm/tháng thường kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau và mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa >100mm/tháng, tháng cao nhất trên 300mm, hầu hết lượng mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8 và do địa hình dốc nên mùa mưa thường xảy ra lũ ống, lũ quét

* Thuỷ văn

Xã nằm trong lưu vực đầu nguồn sông Gâm với các chi lưu toả rộng ra khắp các vùng Phía Đông có suối Lũng Vầy, suối Thầu và suối Kẹp B chảy trên địa bàn chảy ra sông Mã, có thể nói, hệ thống sông suối trong khu vực đã tạo ra tiềm năng lớn cho các công trình thủy điện Bởi vậy, thảm thực vật rừng trong xã đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn hồ thủy điện Tuyên Quang và các công trình thủy điện trong khu vực và đặc biệt cung cấp nước sử dụng trong sản xuất nông nghiệp cho địa phương

Trang 32

3.2 Điều kiện kinh tế và xã hội

3.2.1 Dân số, dân tộc và lao động

- Minh Sơn, là một xã thuộc diện đặc biệt khó khăn (xã vùng 135) toàn

xã có 17 thôn với 1.111 hộ gia đình và 6.283 nhân khẩu Trong đó có 582 hộ nghèo với 3.340 nhân khẩu (52,39%); 228 hộ cận nghèo với 1.333 nhân khẩu (20,52%); 301 hộ không nghèo với 1.610 nhân khẩu (27,09%) Như vậy, hộ nghèo và cận nghèo của xã chiếm tỷ lệ cao 73%

- Trong xã có 07 dân tộc sinh sống gồm: dân tộc Mông 477 hộ với 3.161 khẩu (chiếm 50,3%); dân tộc Dao 313 hộ với 1.768 khẩu (chiếm 28,1%); dân tộc Tày 258 hộ với 1.255 khẩu (chiếm 20 %); dân tộc Kinh 21 hộ với 91 khẩu (chiếm 1,4%); dân tộc Nùng 1 hộ với 4 khẩu; Cao Lan 1 hộ với 3 khẩu; La Chí

Người dân trong vùng định cư từ nhiều đời nay, họ đã khai phá các thung lũng và sườn núi để làm ruộng bậc thang, trồng ngô, lúa là cây lương thực chủ yếu nhưng diện tích đất nông nghiệp lại rất ít Diện tích đất canh tác bình quân

là 1.436 m2/nhân khẩu, chủ yếu là canh tác một vụ Thu nhập chính là nông nghiệp, năng xuất cây trồng thấp chủ yếu dựa vào thiên nhiên Đó là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao

Hiện nay, xã đã và đang thực hiện Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng cho các huyện vùng cao núi đá, các hộ gia đình trong xã được hỗ trợ gạo để bảo

vệ rừng, trồng rừng thay thế nương rẫy, các dự án này đã góp nâng cao độ che

Trang 33

phủ của rừng và cải thiện đời sống của người dân Bên cạnh đó hệ thống cơ sở

hạ tầng như giao thông nông thôn, thủy lợi, trường học được đầu tư xây dựng theo chương trình 135, tạo điều kiện giao thương hàng hóa thúc đẩy phát triển sản xuất Trong những năm gần đây, công tác khuyến nông, khuyến lâm được đẩy mạnh, dần chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi để tăng năng suất Một số

hộ gia đình đã chuyển đổi sản xuất theo hướng thâm canh từ một vụ lúa thành 2

vụ lúa/năm, năng suất lúa đạt khoảng 48-55 tạ/ha/năm; năng suất Ngô đạt

25-34 tạ/ha/vụ; Đậu tương 10-15 tạ/ha; Sắn 12-15 tạ/ha; rau các loại 50-100 tạ/ha… về cơ bản cung cấp tạm đủ lương thực, thực phẩm tại chỗ Thu nhập bình quân 5-15 triệu đồng/người/năm Với mức thu nhập của người dân địa phương, đặc biệt là các hộ khó khăn sống trong rừng và gần rừng cuộc sống của họ dựa vào nguồn tài nguyên từ rừng rất lớn

3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội nhân văn

- Tính đến năm 2016, xã có 1 trạm y tế cấp xã với 05 y, bác sỹ; bình quân gần 1.300 người dân có 1 y, bác sỹ và 6 giường bệnh; mỗi bản có 01 y tá bản Dụng cụ khám chữa bệnh ở các trạm y tế trang bị còn đơn giản, chỉ khám, sơ cứu và chữa những loại bệnh thông thường Cán bộ y tế ở đây đã có nhiều cố gắng đến từng thôn bản và hộ gia đình để tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình và phát thuốc sốt rét, sốt xuất huyết, tiêm phòng dịch, tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh

- Công tác giáo dục - đào tạo, năm học 2015-2016 trong khu vực có 01 trường mầm non có tổng số cán bộ giáo viên 43, 16 điểm trường với nhóm trẻ

573 cháu, mẫu giáo 524 cháu; 01 trường tiểu học có tổng số cán bộ giáo viên

81, 57 lớp học, 810 học sinh và 01 trường trung học cơ sở có 10 lớp học, 291 học sinh với 31 cán bộ giáo viên Số học sinh trong độ tuổi tiểu học được đến trường đạt 99,9%, số học sinh trong độ tuổi trung học cơ sở và trung học phổ thông đi học khoảng 95%

Trang 34

Vì xã miền núi đời sống người dân còn nhiều khó khăn và sống chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp Do vậy, trong những năm qua các Ban quản lý rừng đặc dụng đã phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân trong bảo vệ rừng, ký cam kết và hợp đồng bảo vệ rừng cùng chia sẻ lợi ích, cải thiện đời sống sinh hoạt của nhân dân trong vùng góp phần giữ gìn trật tự trị an xã hội trong khu vực

- Xã đã có đường ô tô tới trung tâm xã, đường đã được trải nhựa có chiều dài 9 km tính từ quốc lộ 34 vào, nhiều đoạn bị hư hỏng do mưa lũ, chở quặng Đường giao thông nội thôn thường nhỏ, hẹp, dốc, lầy lội đi lại khó khăn

- Thủy lợi: Diện tích canh tác nông nghiệp nằm chủ yếu ở các thung lũng, quanh các thôn, xóm nên người dân các thôn thường tự đắp các đập nhỏ, khơi mương dẫn nước tự chảy để tưới nước cho đồng ruộng Với 11 đập và 33km kênh mương tưới, chỉ đáp ứng trên 30% diện tích đất nông nghiệp được tưới nước Nguồn nước tưới còn lại phụ thuộc vào thiên nhiên, nên hầu hết ruộng nước trong khu vực chỉ làm được một vụ

- Dân cư sống rải rác, giao thông đi lại khó khăn toàn xã có khoảng 60% dân số được sử dụng điện lưới quốc gia, 15% bằng nguồn điện tự phát (điện nước, máy nổ), còn lại 25% số hộ chưa có điện

- Nước sinh hoạt: Hầu hết các hộ dân trong xã đều sử dụng nguồn nước từ thiên nhiên theo hệ thống ống dẫn tự chảy từ các khe suối nhỏ trong vùng do vậy nguồn nước chưa hợp vệ sinh, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Do vậy, rừng

và môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và sinh hoạt của người dân

Trang 35

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Hiện trạng thảm thực vật

Thảm thực vật nguyên sinh tại khu vực nghiên cứu là kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới, cho đến nay còn diện tích rừng nguyên sinh không còn nhiều, một số diện tích rừng nguyên sinh đã bị phá huỷ nghiêm trọng, thay thế vào

đó là các kiểu thảm thứ sinh nhân tác

Chúng tôi đã nghiên cứu phân loại thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu để xác định hiện trạng các kiểu thảm thực vật Kết quả nghiên cứu như sau:

- Rừng trồng hỗn giao: Bạch đàn (Eucalyptus sp) + Keo tai tượng (Acacia mangium)

* Lớp quần hệ (Formation class)

A Phân lớp quần hệ (Formation subclass)

A.1 Nhóm quần hệ (Formation group)

A.1.1 Quần hệ (Formation)

A.1.1.1 Dưới quần hệ (Subfomation)

Trang 36

Trong các bậc trên thì từ bậc quần hệ trở lên đều có tiêu chuẩn phân loại

cụ thể, riêng ở bậc dưới quần hệ, chúng tôi áp dụng các chỉ tiêu về độ ưu thế của các loài cây (tỷ lệ tổ thành loài) theo Thái Văn Trừng Kết quả như sau:

I Lớp quần hệ rừng kín

I.A.1a Rừng nhiệt đới thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình,

kiểu này phân bố ở độ cao trên 700m, là rừng nguyên sinh đã bị tác động và rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác chọn Kiểu rừng này có các họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di cư) từ Hymalaya - Vân Nam - Quý Châu, Ấn độ - Miến điện di xuống, định cư ở khu vực; tuy nhiên, thành phần loài không nhiều, chủ yếu với các đại diện chính như các loài Gạo trong họ Gạo (Bombacaceae); họ Hoa hồng (Rosaceae), họ Re (Lauraceae), họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Chè (Theaceae), họ Ngọc lan (Magnoniaceae), họ Hồ đào (Juglandaceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Thích (Aceraceae) .đây là kiểu rừng không rụng lá vào mùa đông nhưng vỏ cây thường sù sì, có nhiều địa y

I.A.1b Rừng nhiệt đới thường xanh mưa mùa ở địa hình thấp và núi thấp (ở độ cao dưới 700 m) Gồm 2 loại hình thực vật sau:

I.A.1b (1) Rừng cây gỗ lá rộng

Kiểu này ở độ cao dưới 700 m, là rừng nguyên sinh đã bị tác động và rừng thứ sinh sau khai thác chọn

I.A.1b Rừng tre nứa (Bambusoideae) nhiệt đới địa hình thấp và núi thấp

I.A.1b (2) Rừng hỗn giao với cây lá rộng

Đại diện là rừng Nứa (Neohouzeaua dullooa) hỗn giao cây lá rộng, phân

bố trên độ cao 350 - 450m Do khai thác quá mức nên nứa đã bị suy thoái, hiện nay cây nứa có đường kính trung bình 4 - 5cm, ở kiểu rừng này cây gỗ có ít mật độ thưa thớt 150 - 300 cây/1ha, một số họ cây gỗ thường gặp như: Họ Dâu tằm (Moraceae); họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae; họ Cà phê (Rubiaceae; họ

Trang 37

Đậu (Fabaceae) ; họ Vang (Caesalpiniaceae) họ Xoan (Meliaceae) Thảm tươi

có Ráy dại, Củ nưa, Dây tràng pháo, Ráy leo, độ dày rậm

II Lớp quần hệ rừng thưa

II.A.1a Rừng thưa thường xanh ở địa hình thấp và núi thấp

II.A.1b Rừng thưa rụng lá mùa khô ở địa hình thấp và núi thấp

Các quần xã thuộc quần hệ này rụng lá về mùa khô, thời gian rụng lá thường từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau

III Thảm cây bụi

III.A.1a Thảm cây bụi nhiệt đới chủ yếu thường xanh cây lá rộng trên đất địa đới

III.A.1a Có cây gỗ hai lá mầm mọc rải rác, các quần xã này hình thành do khai thác quá mức, chặt phá rừng làm nương rẫy

IV Thảm cỏ

IV.A.1 Thảm cỏ dạng lúa trung bình nhiệt đới có hay không có cây gỗ

IV.A.1.1a Thảm cỏ dạng lúa trung bình chịu hạn, có ưu hợp Lau

(Saccharum spontaneum) + Chít (Thysanolaena maxima) + Cỏ tranh (Imperata

cylindrica)

IV.B.1 Thảm cỏ thấp không dạng lúa có hay không có cây gỗ

IV.B.1a Thảm cỏ thấp không dạng lúa chịu hạn: Đây là kiểu thảm rất

phổ biến trong khu vực nghiên cứu, phân bố trên các sườn núi độ cao từ 200 -

400 m trở xuống Cây gỗ và cây bụi có Me rừng (Phyllanthus emblica), Thàu táu (Aporosa dioica), Hoắc quang (Wendlandia paniculata), Găng (Randia

spinosa),

Như vậy, trong khu vực nghiên cứu có 4 lớp quần hệ: lớp quần hệ rừng kín, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ thảm cây bụi và lớp quần hệ thảm cỏ, mỗi lớp quần hệ có các kiểu thảm thực vật tương ứng

Trang 38

4.2 Đa dạng về cấu trúc và hình thái của các trạng thái thảm thực vật

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi nghiên cứu cấu trúc không gian theo chiều thẳng đứng của 4 trạng thái thảm thực vật: trạng thái thảm cỏ; trạng thái thảm cây bụi; trạng thái rừng thứ sinh và trạng thái rừng nguyên sinh Việc nghiên cứu cấu trúc và hình thái các trạng thái thảm thực vật

có giá trị trong việc tìm hiểu về sự phân bố của thực vật và sự biến động của nó trong quần xã Các kiểu thảm thực vật KVNC có cấu trúc được trình bày trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Cấu trúc hình thái của các trạng thái thảm thực vật KVNC

Thứ

tự tầng

Chiều cao tầng Thành phần thực vật

2 < 0,5m Guột, Cỏ xước, Quyển bá, Quyển

bá lá yếu, Cỏ lào, Ké đầu ngựa…,

3 < 1,0m Tế thường, Bòng bong, …

Trang 39

Thứ

tự tầng

Chiều cao tầng Thành phần thực vật

4,0m Đơn nem, Dâu tằm, Nóng lá

to, Vả, Si sanh, Sung, …

> 35m

Nghiến, Trai, Táu, Sến mật, Trai

lý, Chẹo, Chò nâu, Chò chỉ, Phay sừng, Sâng, Lát hoa, Giổi, Kháo, Sồi, Lim xẹt, Nhội,…

2 Tầng tán

15 – 25m

Giổi thơm, Chẹo, Lát hoa, Chò nâu, Giổi, Nhội, Lim xẹt, Sến mật, Sâng , Hoàng đàn , Xoan ta, Ràng ràng xanh, Gụ lau, Muồng trắng, Muồng đen, Trám trắng , Trám đen, Lát khét, Kháo vàng …

3

Tầng dưới tán

< 10m

Lát khét, Đa tía, Sung, Trâm, Gáo, Găng gai, Trường kẹn, Mắc niễng, Sến mộc, Gáo, Táo rừng, Xoan ta, Mỡ, Chẹo tía, Hồi lá dày,

Ba soi, Thàu táu lông, …

4

Tầng cây bụi 1-3m

Cao cẳng, Khúc khắc, Sến mộc, Vối rừng, Mạy tèo, Dâu rừng, Kháo nhớt, Chắp, Chẹo tía, Thành ngạnh nam, Sòi lá to, Me rừng, Dâu da đất, Vai trắng, …,

5

Tầng cỏ quyết

< 1m

Ráy, Củ nâu, Lá dong rừng, Đỗ quyên, Đuôi chồn, Cỏ, Đinh lăng trổ, Hoa tiên, Hà thủ ô trắng, Hà thủ ô đỏ…,

Trang 40

4.2.1 Trạng thái thảm cỏ

Hình thành trên đất sau nương rẫy bị bỏ hóa, hoặc đất do chặt trắng thảm

thực vật tự nhiên làm nương rẫy rồi bỏ trống, thảm thực vật có cấu trúc 2 tầng:

- Tầng 1: Chiều cao trung bình từ 0,5 – 1m Tầng này bao gồm những loài cỏ

cao như Cỏ tranh (Imperatacylindrica), Chân xỉ lược (Pteris semipinnata L.), Chân

xỉ hình guột (Pteris ensifomis Burm F.), có độ dày Cop1

- Tầng 2: Có chiều cao trung bình <0,5m, tầng này có thảm Guột,

Chân xỉ hình guột, Chân xỉ lược, Bòng bong lá nhỏ, Rau muối,…

4.2.2 Trạng thái thảm cây bụi

Hình thành do khai thác quá mức, chặt phá rừng làm nương rẫy, trạng thái này cũng gồm 2 tầng:

- Tầng 1: Có chiều cao trung bình 1,0 - 4,0m, thành phần thực vật gồm

các loài cây bụi phổ biến như Ba chạc (Euodia lepta Spareng) Merr), Thành ngạnh (Cratoxylum cochinchinense Lour)¸ Sim (Rhodomyrtus tomentosa

(Axit) Hassk),

- Tầng 2: Có chiều cao < 0,5m, Quyển bá, Quyển bá lá yếu, Cỏ lào,

Ké đầu ngựa…, độ dày rậm giảm Cop1, Cop2 và Sol do sự xâm nhập và phát triển của lớp cây bụi

Bước đầu chúng tôi có nhận xét, trạng thái thảm cây bụi ở đây đang ở trong giai đoạn tiếp theo của quá trình diễn thế đi lên từ thảm từ thảm cỏ - thảm cây bụi Nếu các trạng thái thảm thực vật này được khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh thì sẽ là giai đoạn chuyển tiếp của trạng thái rừng non thứ sinh

4.2.3 Trạng thái rừng non thứ sinh

Đây là giai đoạn phát triển tiếp theo của thảm cây bụi, từ chỗ có các cây gỗ mọc rải rác đã hình thành các khóm hay cụm, độ tàn che của cây gỗ trong khoảng k = 0,3 Trạng thái này tầng cây gỗ chiếm ưu thế, thảm tươi dưới tán rừng và thảm cây bụi suy giảm Rừng này có cấu túc 3 tầng:

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1995), Nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống của sa van bụi ở vùng đồi trung du Bắc Thái, Thông báo khoa học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống của sa van bụi ở vùng đồi trung du Bắc Thái
Tác giả: Lê Ngọc Công, Hoàng Chung
Nhà XB: Thông báo khoa học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Năm: 1995
13. Lê Trọng Cúc (2002), Đa dạng sinh học và Bảo tồn thiên nhiên, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học và Bảo tồn thiên nhiên
Tác giả: Lê Trọng Cúc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
14. Lê Trọng Cúc, Phạm Hồng Ban (2000), “Động thái thảm thực vật sau nương rẫy ở Con Cuông, Nghệ An”, Tạp chí Lâm nghiệp, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động thái thảm thực vật sau nương rẫy ở Con Cuông, Nghệ An
Tác giả: Lê Trọng Cúc, Phạm Hồng Ban
Nhà XB: Tạp chí Lâm nghiệp
Năm: 2000
15. Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 1-2, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội. Trung tâm tài nguyên và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội. Trung tâm tài nguyên và môi trường
16. Từ Quang Hiển (2002), Giáo trình đồng cỏ và cây thức ăn gia súc , Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đồng cỏ và cây thức ăn gia súc
Tác giả: Từ Quang Hiển
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
17. Nguyễn Đình Hòe (2009), Môi trường và Phát triển bền vững, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và Phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
18. Phạm Hoàng Hộ (1991, 1992, 1993), Cây cỏ Việt Nam, Tập 1, 2, 3 Motreal Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, Tập 1, 2, 3
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Motreal
Năm: 1991, 1992, 1993
19. Phan Nguyên Hồng (1991), Sinh thái thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam, Luận án tiến sĩ khoa học sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam
Tác giả: Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I
Năm: 1991
20. Nguyễn Anh Hùng (2014), Nghiên cứu những tác động của con người đến tính bền vững của hệ sinh thái rừng ở vùng an toàn khu Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu những tác động của con người đến tính bền vững của hệ sinh thái rừng ở vùng an toàn khu Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Anh Hùng
Năm: 2014
21. Nguyễn Thế Hưng (2003), Nghiên cứu đặc điểm và xu hướng phục hồi rừng của thảm thực vật cây bụi ở huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh), Luận án tiến sĩ sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm và xu hướng phục hồi rừng của thảm thực vật cây bụi ở huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh)
Tác giả: Nguyễn Thế Hưng
Nhà XB: Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Năm: 2003
22. Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995), Thành phần loài và dạng sống thực vật trong loại hình sa van vùng đồi Quảng Ninh, Thông báo khoa học Đại học Sư phạm Thái Nguyên, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài và dạng sống thực vật trong loại hình sa van vùng đồi Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung
Nhà XB: Thông báo khoa học Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Năm: 1995
23. Đỗ Thị Hường, Đặng Tùng Hoa (2013), “Nghiên cứu sự phụ thuộc của cộng đồng người dân đến tài nguyên rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, (7), tr.101-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phụ thuộc của cộng đồng người dân đến tài nguyên rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Đỗ Thị Hường, Đặng Tùng Hoa
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Năm: 2013
24. Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sĩ Tuấn (2002), Sinh thái học và Môi trường, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học và Môi trường
Tác giả: Trần Kiên, Hoàng Đức Nhuận, Mai Sĩ Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
25. Phương Hữu Khiêm (2011), “Hiện trạng quản lý rừng tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 88 (12), tr.9-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng quản lý rừng tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Phương Hữu Khiêm
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên
Năm: 2011
26. Trần Ngọc Lân (chủ biên) (1999), Phát triển bền vững vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia
Tác giả: Trần Ngọc Lân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
27. Vũ Tự Lập và cộng sự (1995), Địa lý tự nhiên Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập, cộng sự
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1995
28. Phan Kế Lộc (1985), “Thử vận dụng bảng phân loại UNESCO để xây dựng khung phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam”, Tạp chí Sinh học, (12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử vận dụng bảng phân loại UNESCO để xây dựng khung phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Phan Kế Lộc
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 1985
29. Trần Đình Lý (1998), Sinh thái thảm thực vật, Giáo trình cao học, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái thảm thực vật
Tác giả: Trần Đình Lý
Năm: 1998
30. Lã Đình Mỡi và cộng sự (1998), Tài nguyên thực vật, Giáo trình dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên thực vật
Tác giả: Lã Đình Mỡi, cộng sự
Nhà XB: Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Năm: 1998
31. Nguyễn Thị Ngọc (2000), Nghiên cứu một số mô hình rừng phục hồi tự nhiên sau nương rẫy ở Bắc Kạn, Luận văn thạc sĩ sinh học, Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số mô hình rừng phục hồi tự nhiên sau nương rẫy ở Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc
Nhà XB: Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Năm: 2000

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w