Tiết 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG Ngày soạn 25 / 9 / 2016 Tiết 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, gó[.]
Trang 1Ngày soạn: 25 / 9 / 2016 Tiết 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
2 Kỹ năng: - Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại
dựa vào định luật phản xạ ánh sáng
3 Thái độ: - Nghiêm túc, tỉ mỉ, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II CHUẨN BỊ:
∗ Chuẩn bị cho GV:Bảng phụ vẽ hình 4.3
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng; 1 đèn pin có
màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng; 1 tờ giấy dán trên 1 tấm gỗ phẳng nằm ngang; 1thước đo góc mỏng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra (3 phút)
HS1: Thế nào là bóng tối, nửa bóng tối?
Nhật thực toàn phần (1 phần); Nguyệt thực thường xảy ra khi nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: ĐVĐ như phần mở bài trong SGK.
Hoạt động 2: Nghiên cứu sơ bộ về tác dụng của gương phẳng (5 phút)
GV: Phát gương phẳng cho các nhóm HS.
- Các em hãy dùng gương soi và nói xem các em đã nhìn
thấy những gì trong gương?
GV: Thông báo: ảnh của vật tạo bởi gương.
- Các em hãy nhận xét xem mặt gương có đặc điểm gì?
C1: Vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể là gương phẳng: mặt
kính, mặt nước, tấm kim loại
GV: Khi chiếu 1 tia sáng lên mặt 1 gương phẳng thì có hiện
tượng gì xảy ra?
I GƯƠNG PHẲNG
∗ Quan sát:
- Hình của 1 vật quan sát được trên gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
Hoạt động 3: Nghiên cứu về định luật phản xạ ánh sáng (20 phút)
GV:Hướng dẫn HS làm TN hình 4.2 SGK.
HS: Hoạt động nhóm làm TN theo hình 4.2: Chiếu
1 tia sáng lên mặt 1 gương phẳng → quan sát hiện
tượng → Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
GV: Thông báo: Hiện tượng mà các em đang quan
sát được gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng Vậy
Thế nào là hiện tượng phản xạ ánh sáng?
GV: Yêu cầu HS trả lời C2.
C2: Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng tờ giấy
II ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.
∗ Thí nghiệm:
- Hiện tượng tia sáng gặp vật chắn bịhắt lại môi trường cũ gọi là hiệntượng phản xạ ánh sáng
1 Định luật phản xạ ánh sáng.
∗ Kết luận: Tia phản xạ nằm trong
cùng mặt phẳng với tia tới và đườngpháp tuyến
Trang 2chứa tia tới
GV: Từ kết quả TN trên ta có thể rút ra được kết
luận gì?
GV: Hướng dẫn HS thực hiện lại TN hình 4.2 để
tìm mối quan hệ i và i’
HS: Làm TN hình 4.2 Dùng thước đo góc để xác
định giá trị của i’ khi cho i lần lượt bằng 600; 450;
300 Điền kết quả vào bảng
⇒ Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa góc tới và
góc phản xạ
GV: Thông báo về định luật phản xạ ánh sáng
GV: Treo bảng phụ vẽ hình 4.3 giới thiệu.
- Gương phẳng G; Pháp tuyến IN vuông góc với G
Tia tới SI; I là điểm tới
IR là tia phản xạ
i là góc tới; i’ là góc phản xạ
HS: 1 HS lên bảng biểu diễn → HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, sửa chữa (nếu cần).
2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới.
i: Gọi là góc tớii’: Gọi là góc phản xạ
∗ Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn
bằng góc tới
3 Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳngchứa tia tới và đường pháp tuyến củagương ở điểm tới
- Đọc trước bài “ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3Ngày soạn: 25 / 9 / 2016 Tiết 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nêu được tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng.
- Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng
2 Kĩ năng: - Làm được TN tạo ra ảnh của một vật trước gương phẳng.
3 Thái độ: - Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu 1 hiện tượng nhìn thấy mà
GV: ĐVĐ: Khi đứng trước gương phẳng ta nhìn thấy ảnh của ta trong gương Khi
đứng ở bờ ao ta nhìn thấy hình ảnh của ta lộn ngược dưới mặt nước Tại sao lại như vậy?Vậy ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có tính chất gì?
Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng (20 ph)
HS: Quan sát hình vẽ 5.2 – nghiên cứu TN.
GV: Phát đồ dùng cho các nhóm.
HS: Làm TN theo hình vẽ 5.2
- Dự đoán: ảnh của vật có hứng được trên màn
chắn không?
GV: Chốt lại – Thông báo ảnh ảo.
- ? dự đoán độ lớn của ảnh so với vật ?
HS: Dự đoán – so sánh khoảng cách từ ảnh
đến gương với khoảng cách từ vật đến gương?
HS: Làm TN kiểm tra theo hình vẽ 5.3
→ rút ra kết luận
GV: Khi đặt vật ra xa gương thì ảnh của vật
cũng ra xa gương Vậy khoảng cách từ vật đến
gương và khoảng cách từ ảnh đến gương có
liên quan như thế nào?
HS: Làm TN
GV:So sánh khoảng cách từ điểm A đến gương
với khoảng cách từ A’ đến gương từ đó rút ra kết
C1: Kết luận: ảnh của 1 vật tạo bởi
gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
- TN
C2: Kết luận: Độ lớn của ảnh của 1 vật
tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
3 So sánh khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
C3: Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó
tạo bởi gương phẳng cách gương 1 khoảng bằng nhau
Trang 4Hoạt động 3: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng (5 phút)
GV: Hướng dẫn HS thực hiện C4
HS: Quan sát làm theo HD của GV
- Vẽ ảnh S’ của S qua gương bằng cách vận
dụng tính chất của ảnh
(Từ S Kẻ SH vuông góc với gương kéo dài
lấy S’ thuộc SH sao cho S’H = H S’)
- Vẽ tia phản xạ ứng với 2 tia SI và SK
(GV có thể hướng dẫn HS vẽ theo 2 cách)
- Đánh dấu 1 vị trí đặt mắt để nhìn thấy
ảnh S’ (điểm M)
GV: Giải thích vì sao ta nhìn thấy S’ mà
không hứng được ảnh đó trên màn chắn?
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ – Làm bài tập: 5.1 → 5.4 (tr7 – SBT)
- Đọc trước bài thực hành – Mỗi HS kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành (19)
- Giờ sau thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Ngày soạn: 2 / 10 / 2016 Tiết 6: THỰCHÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH:
QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA 1 VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
- Nhận biếtđược vùng nhìn thấy của gương phẳng
2 Kỹ năng: - Biết nghiên cứu tài liệu
- Bố trí thí nghiệm, quan sát thía nghiệm để rút ra kết luận
3 Thái độ: - Hợp tác trong hoạt động nhóm.
II CHUẨN BỊ:
∗ Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+ 1 gương phẳng, 1 bút chì, 1 thước chia độ
∗ Mỗi HS kẻ sẵn mẫu báo cáo TN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (3 phút)
2 Kiểm tra (5 phút)
Kiểm tra 5 phút
Câu 1: Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
Câu 2: Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng
- Kiểm tra báo cáo thực hành
Hoạt động 2: Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng(15 phút)
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu, thực hiện
theo yêu cầu C1
HS: Đọc – Làm theo C1:
- Đặt bút chì trước gương để ảnh của
nó có tính chất:
+ Song song và cùng chiều với vật
+ Cùng phương, ngược chiều với vật
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
C1: a) ảnh cùng chiều và song song với vật
B
A
B’
A’
Trang 6GV: Điều khiển – Kiểm tra HS làm
TN
Kiểm tra cách đặt vật của các nhóm
HS: Vẽ ảnh của vật trong 2 trường hợp.
HS: Viết báo cáo thực hành theo mẫu
kẻ sẵn
GV: Kiểm tra – uốn nắn để HS trả lời
đúng đầy đủ
b, ảnh cùng phương, ngược chiều với vật
Hoạt động 3: Viết báo cáo thực hành (15 phút)
GV: Yêu cầu HS hoàn thiện báo cáo thực hành.
HS: Cá nhân HS hoàn thiện báo cáo thực hành → nộp
GV: Nhận xét giờ thực hành
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Nghiên cứu trước bài “Gương cầu lồi”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Ngày soạn: 09 / 10 / 2016 Tiết 7: GƯƠNG CẦU LỒI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nêu được tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước
- Biết được một số ứng dụng của gương cầu lồi
2 Kỹ năng: - Làm được thí nghiệm để xác định được tính chất của ảnh của một vật
qua gương cầu lồi
3 Thái độ: - Nghiêm túc, trung thực, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
II CHUẨN BỊ:
∗ Chuẩn bị cho GV:Bảng phụ 1: Ghi đầu bài tập 7.1 (8 – SBT).
Bảng phụ 2: Kẻ sẵn trò chơi ô chữ: Bài tập 7.4
∗ Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước, 1
cây nến, 1 bao diêm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra: (5 phút)
Câu 1: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
Câu 2: Một vật sáng AB đặt trước 1 gương phẳng như hình vẽ (hình 1) Hãy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: ĐVĐ như phần mở bài trong sgk.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi (10 phút)
HS: Quan sát hình 7.1 – Dự đoán tính chất của ảnh
qua câu C1
GV: Phát đồ dùng cho các nhóm HS làm TN theo
hình 7.1
HS: Bố trí TN theo hình 7.2
GV: Quan sát - điều khiển HS làm TN
∗ Lưu ý: Các cây nến đặt thẳng đứng cách gương
phẳng và gương cầu lồi 1 khoảng cầu bằng nhau
I.ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LỒI.
1- Quan sát
- Dự đoán:
+ ảnh nhỏ hơn vật + Có thể là ảnh ảo
2- Thí nghiệm kiểm tra
Trang 8HS: So sánh độ lớn ảnh của 2 cây nến tạo bởi 2
gương
- Điền kết quả vào chỗ trống phần kết luận
- Đại diện nhóm phát biểu kết luận
GV: Nhấn mạnh kết luận → HS hoàn thiện kết luận
Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (10 phút)
GV: Hãy dự đoán: vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi rộng hơn hay hẹp hơn gương phẳng?
HS: Đọc – Bố trí TN theo hình 7.3, Làm TN
→ hoàn thiện kết luận
- 2 HS phát biểu kết luận trước lớp
GV: Nhấn mạnh lại kết luận.
II VÙNG NHÌN THẤY CỦA GƯƠNG CẦU LỒI.
* Thí nghiệm:
* Kết luận: Nhìn vào gương cầu lồi
quan sát được 1 vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng cùng kích thước
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)
GV: - ảnh của một vật tạo bởi gương
cầu lồi có những tính chất gì?
- So sánh vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi với vùng nhìn thấy của gương
bị che khuất → tránh được tai nạn
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 7.1 → 7.4 (tr8 – SBT)
- Đọc trước bài “Gương cầu lõm”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9
Ngày soạn: 14/10/2016 Tiết 8: GƯƠNG CẦU LÕM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống và trong kĩ thuật
2 Kỹ năng: - Bố trí được thí nghiệm để quan sát ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
- Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm
3 Thái độ: - Cẩn thận, trung thực, yêu khoa học.
II CHUẨN BỊ:
∗ GV: Giá đỡ, màn chắn, gương cầu lõm, nguồn sáng, nguồn điện, dây nối.
∗ nhóm HS: Gương cầu lõm, đèn pin, gương phẳng, giá đỡ, Nến, diêm (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra (3 phút)
1) Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi
2) Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi
3) So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi với vùng nhìn thấy của gương phẳng
có cùng kích thước
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: ĐVĐ như phần mở bài trong SGK.
Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm (10 phút)
GV: Giới thiệu về gương cầu lõm
- Phát đồ dùng cho cấc nhóm
- Hướng dẫn HS thực hiện TN theo trình tự như SGK
HS: Hoạt động nhóm, thực hiện TN theo hướng dẫn → trả
lời C1, C2:
C1: Vật đặt ở mọi vị trí trước gương:
+ Gần gương: ảnh lớn hơn vật, ảnh ảo
+ Xa gương: ảnh nhỏ hơn vật, ngược chiều
C2: ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn ảnh ảo tạo bởi
gương phẳng
GV: Từ kết quả TN trên, ta có thể rút ra kết luận gì?
HS: Hoàn thiện kết luận, 1 HS trình bày trước lớp
I ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LÕM.
∗ TN
* Kết luận: Đặt vật gần
sát gương cầu lõm, nhìnvào gương thấy 1 ảnh
ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật
Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm (15 phút)
GV: Tiến hành TN hình 8.2
HS: Quan sát TN do GV làm → Trả lời C3
GV: Từ kết quả TN trên, chúng ta có thể rút ra kết
luận gì?
GV: Cho HS quan sát hình 8.3, yêu cầu trả lời C4.
GV: Chốt lại câu trả lời đúng
II SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG TRÊN GƯƠNG CẦU LỒI.
1 Đối với chùm tia tới song song
∗ TN
* Kết luận: Chiếu 1 chùm tia
tới song song lên 1 gương cầu
Trang 10C4: Mặt trời ở rất xa ta nên chùm sáng từ mặt trời tới
gương coi như chùm tia tới song song cho chùm tia
phản xạ hội tụ tại 1 điểm ở phía trước gương ánh
sáng mặt trời có nhiệt năng cho nên vật để ở chỗ có
ánh sáng hội tụ sẽ nóng lên
GV: Vậy nếu ta chiếu tới gương một tia sáng phân kì
thì chùm tia phản xạ còn có đặc điểm tương tự như
trên nữa không?
GV: Thực hiện TN hình 8.4
HS: Quan sát TN → hoàn thiện kết luận
lõm, ta thu được 1 chùm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương
2 Đối với chùm tia tới phân kỳ
∗ TN:
* Kết luận: 1 nguồn sáng nhỏ
S đặt trước gương cầu lõm ở
1 vị trí thích hợp có thể cho 1 chùm tia phản xạ song song
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)
GV:ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm có những tính chất gì?
- Chiếu một chùm tia tới song song, gương cầu lõm cho
chùm tia phản xạ có đặc điểm gì?
- Chiếu một chùm tia phân kỳ thích hợp tới gương,
gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ có đặc điểm gě?
- ở thiết bị hay dụng cụ nào của gia đình em có gương
cầu lõm, ở đó gương có tác dụng gì?
HS: Cá nhân HS lần lượt trả lời các câu hỏi củng cố.
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C6, C7
III VẬN DỤNG.
C6: Nhờ có gương cầu trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp ta sẽ thu được 1 chùm sáng phản xạ song song ánh sáng sẽ truyền đi
xa được không bị phân tán
- Nghiên cứu trước và trả lời câu hỏi bài 9 “Tổng kết chương I”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11
Ngày soạn: 23 / 10 / 2016 Tiết 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: QUANG HỌC
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản trong chương I
- Luyện tập thêm cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
II CHUẨN BỊ:
∗ Chuẩn bị của GV: Kẻ sẵn bảng 9.1; 9.2 – Trò chơi ô chữ.
∗ Chuẩn bị của HS: Trả lời trước các câu hỏi trong phần “Tự kiểm tra” (SGK) III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3- Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
4- Định luật phản xạ ánh sáng:
a Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến.
b Góc phản xạ bằng góc tới.
5- ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, lớn bằng vật, khoảng cách từ
ảnh tới gương bằng khoảng cách từ vật tới gương
6- Phân biệt ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi giống và ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng:
a, Giống: Đều là ảnh ảo
b, Khác: ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
7- Khi đặt vật ở sát gương cầu lõm thì gương cầu lõm cho ảnh ảo lớn hơn vật 8- ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn
vật
- ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật
- ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật
9- Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương
Trang 12HS: Hoạt động cá nhân,
thực hiện C1, 2 HS lần
lượt lên bảng biểu diễn
GV: Yêu cầu HS thực hiện
Hoạt động 3: Tổ chức chơi trò chơi ô chữ (10 phút)
- Ôn tập lại kiến thức theo nội dung bài học, chuẩn bị kiểm tra một tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Ngày soạn: 23/10/2016 Tiết 10: KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhớ được định luật truyền thẳng của ánh sáng; Định luật phản xạ ánh sáng; Tính chất của ảnh ảo tạo bởi ba gương
- Hiểu được tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
2 Kỹ năng: kỹ năng vẽ ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, trung thực trong học tập.
2 đ
2 Câu 20%
2 điểm
2 Định luật phản
xạ ánh sáng
1 CâuC5
2 đ
1 Câu 20%
2 điểm
3 Quang hình
học
2 CâuC3; C4
2 đ
1 CâuC6_a)
2 đ
1 CâuC6_b)
2 đ
3 Câu 60%
6 điểm
Tổng
4 Câu 40%
4 điểm
1 Câu 20%
2 điểm
1 Câu 20%
2 điểm
1 Câu 20%
2 điểm
6 Câu 100%
D Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối
2) Cùng một vật lần lượt đặt gần sát 3 gương, cách gương cùng một khoảng, gương nào tạo được ảnh ảo lớn nhất ?
C Gương cầu lõm D Cả A, B và C đều sai
3) So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng Phán đoán nào sau đây
là đúng ?
A Vùng nhìn thấy của gương phẳng rộng hơn vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
B Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
C Vùng nhìn thấy của hai gương bằng nhau
D Không thể so sánh được
Trang 14II Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
4) Trong môi trường …(1)… và…(2)… ánh sáng truyền đi theo …(3)……
III Tự luận.
5) phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
6) Một vật sáng AB đặt trước gương phẳng (hình vẽ)
a) Vẽ ảnh của AB tạo bởi gương phẳng
b) Đặt vật AB như thế nào thì có ảnh A’B’ song song cùng chiều với vật? vẽ hình biểu diễn trường hợp đó
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và
đường pháp tuyến của gương tại điểm tới
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
4 Củng cố (5 phút)
Thu bài – nhận xét giờ kiểm tra
5 Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)
- Tiếp tục ôn tập những kiến thức cơ bản trong chương I
- Luyện tập cách vẽ ảnh của vật qua gương phẳng
- Đọc trước bài “Nguồn âm”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
AB
Trang 15Ngày soạn: 13/11 /2016 CHƯƠNG II: ÂM HỌC
Tiết 11: NGUỒN ÂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết được 1 số nguồn âm thường gặp trong thực tế
2 Kỹ năng:
- Có Kỹ năng quan sát TN kiểm chứng để rút ra các đặc điểm của nguồn âm là dao động
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, làm việc nghiêm túc, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
∗GV: 1 trống, quả bóng bàn treo bằng sợi dây mảnh
∗ Mỗi nhóm HS:1 sợi dây cao su
1 thìa và 1 cốc thuỷ tinh mỏng (hoặc tương tự)
1 âm thoa, hộp cộng hưởng và 1 búa cao su
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Hàng ngày ta vẫn thường nghe thấy tiếng cười nói, tiếng ồn ào xung
quanh… chúng ta đang sống trong thế giới âm thanh Vậy âm thanh được tạo ra mhư thế nào? hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về điều đó
Hoạt động 2:Nhận biết nguồn âm (5 phút)
GV: Cả lớp các em hãy ngồi im lặng, lắng tai nghe
- Em hãy nêu những âm thanh mà em nghe được và tìm xem
∗ Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của nguồn âm (15 phút)
HS: Nghiên cứu TN
GV: Lưu ý: khi làm TN với cốc thuỷ tinh, phải hết sức cẩn thận,
gõ nhẹ vừa đủ để cốc phát ra âm thôi Tránh gõ mạnh quá làm vỡ
GV: Ta có thể quan sát được sự dao động của dây cao su, nhưng
làm thế nào để kiểm tra được thành cốc có dao động?
II CÁC NGUỒN ÂM
CÓ CHUNG ĐẶC ĐIỂM GÌ?
C3: Dây cao su rung động (Dao động) phát ra âm.C4: Cốc thuỷ tinh phát ra âm thanh, thành cốc thuỷ tinh
có rung động
Trang 16HS: Làm TN 3: Dùng búa cao su gõ nhẹ vào âm thoa (1 nhánh)
Quan sát, lắng nghe → trả lời C5
- Âm thoa có giao động không? Hãy tìm cách kiểm tra:
Y/c HS đưa ra các phương án kiểm tra sự dao động của âm thoa
HS: Có thể kiêm tra dao động của âm thoa bằng cách:
- Các phương án kiểm tra:
+ Phương án 1: Sờ nhẹ vào 1 nhánh của âm thoa → nhận xét
+ Phương án 2: Buộc 1 que tăm vào nhánh âm thoa khi âm thoa
phát ra âm → nhúng đầu tăm xuống mặt nước trong cốc
→ mặt nước dao động
+ Phương án 3: Đặt những dải giấy mảnh sát âm thoa → nhận
thấy những dải giấy mảnh dao động
GV: Phân công nhóm vận dụng phương án kiểm tra hoặc các
phương án khác:
+ Đặt con lắc bấc sát 1 nhánh của âm thoa khi âm thoa phát ra
âm → quan sát, nhận xét
- ? hãy rút ra kết luận về đặc điểm chung của nguồn âm ?
- Đại diện nhóm phát biểu
GV: Chốt lại
C5: Âm thoa có dao động
* Kết luận: Khi
phát ra âm các vật đều dao động
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (15 phút)
GV: Qua bài học trên chúng ta đã thu thập được những
kiến thức nào ?
HS: - Nhận biết nguồn âm
- biết được đặc điểm chung của nguồn âm
- GV: Hãy nêu một số nguồn âm mà em biết Chỉ ra bộ
phận nào của nguồn âm phát ra âm
2 – 3 HS nêu và phân tích ví dụ của mình như: Trống,
kèn, sáo,…
HS: Đọc C6: Hãy làm cho tờ giấy, lá chuối phát ra âm
GV: Phát cho các nhóm 1 số dải lá chuối.
HS: Hoạt động nhóm → trả lời
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu trẩ lời C7; C8
GV: Chốt lại câu trả lời đúng.
III VẬN DỤNG
C6: Cuộn lá chuối thành kènthổi
C7: - Dây đàn ghi ta dao động phát ra âm
- Mặt trống dao động phát
ra âm
C8: Có thể kiểm tra sự dao độngcủa cột không khí bằng cách đặt ở miệng ống vài tua giấy mỏng → thấy tuagiấy rung động
4 Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)
+ Học thuộc kết luận
+ Làm bàt tập: 10.3 → 10.5 (10; 11 – SBT)
+ Đọc trước bài “Độ cao của âm”
IV RÚT KINH NGHIỆM: