I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS mô tả và giải thích được 1 số hiện tượng liên quan đến tiếng vang (tiếng vọng).
- Nhận biết được 1 số vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
- Kể tên 1 số ứng dụng của phản xạ âm.
2. Kỹ năng:
- HS vận dụng được vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế - Rèn cho HS khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế.
3. Thái độ:
- Ttrung thực, tích cực, yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
- Đồ dùng: Mỗi nhóm:
1 giá TN, 1tấm gương, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch, 1 bình nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức (2 phút) 2. Kiểm tra (3 phút)
a) Câu hỏi: (1) Phát biểu các kết luận về môi trường truyền âm. So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường: rắn, lỏng, khí. Trả lời bài tập 13.3.
(2) Trả lời bài tập 13.4
b) Đáp án: Bài 13.3: Ta nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét vì vận tốc ánh sáng truyền trong không khí > vận tốc âm truyền trong không khí
Vận tốc ánh sáng = 300 000 000 m/s ; Vận tốc âm = 340 m/s - Bài 13.4: Khoảng cách từ nơi mình đứng đến chỗ sét đánh là:
340 m/s x 3s = 1020 m ≈ 1 km 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV:ĐVĐ: Về mùa mưa trong cơn dông, khi có tia chớp thường kèm theo tiếng sấm.
Sau đó còn nghe tiếng ầm ĩ kéo dài gọi là sấm rền. Tại sao lại có sấm rền → vào bài.
Hoạt động 2: Nghiên cứu âm phản xạ và hiện tượng tiếng vang (15 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK→ lần lượt trả lời các câu hỏi:
- Em đã nghe thấy tiếng vọng lại lời nói của mình ở đâu?
I. ÂM PHẢN XẠ - TIẾNG VANG.
HS: Khi âm dội lại chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai ít nhất là 1/15 giây
GV: Thông báo về âm phản xạ → HS ghi vở.
GV: Vậy âm phản xạ và tiếng vang có gì giống và khác nhau ?
HS: - Giống nhau: Đều là âm phản xạ
- Khác nhau: Tiếng vang là âm phản xạ nghe được sau âm phát ra ít nhất là 1/15 giây.
GV: Yêu cầu HS tự trả lời C1; C2; C3 HS: Lần lượt trả lời C1; C2; C3.
GV: Gọi lần lượt 2 HS trả lời trước lớp C1; C2. 1 HS lên bảng trình bày C3 → GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) C1: Nghe thấy tiếng vang ở giếng, ngõ hẹp dài, phòng rộng vì ta phân biệt được âm phát ra trực tiếp và âm phản xạ.
C2: Trong phòng kín khoảng cách nhỏ, thời gian âm phát ra nghe được cách âm dội lại nhỏ hơn 1/15s → âm phát ra trùng với âm phản xạ → âm to.
Ngoài trời âm phát ra không gặp chướng ngại vật nên không phản xạ lạiđược, tai chỉ nghe âm phát ra → âm nhỏ hơn.
C3: - Phòng to: Âm phản xạ đến tai nghe sau âm phát ra
→ nghe thấy tiếng vang.
- Phòng nhỏ: Âm phản xạ và âm phát ra hoà cùng với nhau → không nghe thấy tiếng vang.
a) Phòng nào cũng có âm phản xạ.
b) S = V.t . Biết vận tốc không khí = 340 m/s.
- Khoảng cách ngắn nhất: S = 340 m/s . 1/15s = 22,6 m GV: Từ các thông tin trên, chúng ta có thể rút ra kết luận gì?
HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành kết luận.
- Khoảng cách từ người nói đến bức tường được tính như thế nào?
HS: Phát biểu hoàn chỉnh kết luận.
- Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ.
* Kết luận:
Có tiếng vang khi ta nghe thấy âm phản xạ cách với âm phát ra 1 khoảng thời gian ít nhất là 1/15s.
Hoạt động 3: Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém (7 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV:Giới thiệu TN và thông báo về vật phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém.
HS: Ghi kết luận về vật phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém.
HS: Vận dụng trả lời C4.
C4: - Phản xạ âm tốt: Mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch.
II. VẬT PHẢN XẠ ÂM TỐT VÀ VẬT PHẢN XẠ ÂM KÉM.
- Vật cứng có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).
- Vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.
- Phản xạ âm kém: Miếng xốp, …
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (13 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV:Thế nào là âm phản xạ ? Khi nào ta nghe được tiếng vang ?
- Vật như thế nào thì phản xạ âm tốt; vật như thế nào thì phản xạ âm kém ?
HS: Nghiên cứu phần ghi nhớ → trả lời câu hỏi củng cố của giáo viên.
GV: Cho HS tiếp tục hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng
HS: Vận dụng lần lượt trả lời C5; C6;
C7.
GV: Để tránh hiện tượng âm bị hoà lẫn do tiếng vang kéo dài thì ta phải làm làm như thế nào?
HS: Quan sát hình 14.3
GV: Em thấy tay khum có tác dụng gì?
GV: Lưu ý: t là thời gian âm đi từ mặt nước xuống đáy biển chỉ có 1/2s tránh nhầm lẫn t = 1s.
III. VẬN DỤNG.
C5: Làm tường sần sùi, treo rèm nhung để hấp thụ âm tốt hơn, nên giảm tiếng vang âm nghe được rõ hơn.
C6: Mỗi khi khó nghe người ta thường đặt bàn tay khum lại sát vành tai để hướng âm phản xạ từ tay đến tai giúp nghe âm to hơn.
C7: Âm truyền từ tàu đến đáy biển trong 1/2s.
Độ sâu của biển là:
S = V.t = 1500m/s . 0,5s = 750 (m).
IV - Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) - Học thuộc phần ghi nhớ.
- Vận dụng làm bài tập: 14.1 → 14.6 (15 – SBT).
- Nghiên cứu trước bài 15 “Chống ô nhiễm tiếng ồn”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...
Ngày soạn: 02/12/2014 Ngày giảng: 09/12/2014