1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÁO cáo THI GVG lớp 9

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giảng Dạy Môn Địa Lí 9
Tác giả Nguyễn Hữu Tiến
Trường học Trường TH&THCS Lộc Hòa
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Lộc Hòa
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 191 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 9 TẠI TRƯỜNG TH&THCS LỘC HÒA - Họ và tên: Nguyễn Hữu Tiến Nam, nữ: Nam - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Đại

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LỘC

TRƯỜNG TH&THCS LỘC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lộc Hòa, ngày 15 tháng 12 năm 2022.

BÁO CÁO BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC

GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 9 TẠI TRƯỜNG TH&THCS LỘC HÒA

- Họ và tên: Nguyễn Hữu Tiến Nam, nữ: Nam

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Đại học sư phạm Địa lí

- Chức vụ: Giáo viên

- Đơn vị công tác: Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Lộc Hòa

- Tên đề tài : Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ địa lí và rút ra nhận xét cho học sinh

lớp 9, trường TH&THCS Lộc Hòa

1 Lý do chọn đề tài:

Thực hành Địa lí trong đó có kỹ năng vẽ biểu đồ là một yêu cầu rất quan trọng

của việc học tập môn Địa lí Vì vậy, các đề kiểm tra, đề thi học sinh giỏi môn Địa lí

đều có hai phần lí thuyết và phần thực hành Trong đó phần thực hành thường có

những bài tập về vẽ và nhận xét biểu đồ chiếm khoảng 30 - 35% tổng số điểm

Thông qua biểu đồ các em đã thể hiện được mối liên hệ giữa những đối tượng

Địa lí đã học, thấy được tình hình, xu hướng phát triển của các đối tượng Địa lí hoặc

từ biểu đồ đã vẽ các em cũng có thể phân tích, nhận xét, phát hiện tìm tòi thêm nội

dung kiến thức mới trên cơ sở kiến thức của bài học

Cùng với các loại bản đồ, biểu đồ Địa lí đã trở thành một kênh hình không thể

thiếu trong môn Địa lí nói chung và Địa lí ở trường THCS nói riêng Vì thế kĩ năng

lựa chọn và vẽ biểu đồ là một yêu cầu cần thiết đối với HS trong việc học tập môn Địa lí

Thực tế, qua các bài kiểm tra thường xuyên, định kì thì điểm thi phần thực hành

về vẽ biểu đồ Địa lí thường thấp, do kĩ năng vẽ biểu đồ Địa lí nói riêng và thực hành

Địa lí nói chung còn nhiều hạn chế Hơn thế nữa, trong các nhà trường hiện nay, chưa

có tài liệu quy định thống nhất và hướng dẫn cụ thể, chi tiết về kĩ thuật thể hiện biểu

Trang 2

đồ Địa lí Điều đó càng làm cho việc giảng dạy của các giáo viên và học tập của học sinh có nhiều phần lúng túng

Qua hơn 10 năm công tác trong dạy học bản thân tôi nhận thấy với nhiều em học sinh lớp 9 hiện nay, kỹ năng vẽ biểu đồ và rút ra nhận xét còn rất yếu hoặc kỹ năng này vẫn chưa được các em coi trọng Chính vì vậy, bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí, tôi rất quan tâm đến việc củng cố, rèn luyện vẽ và nhận xét biểu đồ cho học sinh

Chính vì những lí do trên tôi đã mạnh dạn viết đề tài: “Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lí và rút ra nhận xét cho học sinh lớp 9, trường TH&THCS Lộc Hòa”

2 Giải quyết vấn đề

a Cơ sở lí luận:

Trong xu thế chung hiện nay việc dạy học môn Địa lí phải theo tinh thần đổi mới, lấy học sinh làm trung tâm nhằm phát huy tinh tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, được thể hiện trong nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục và các văn bản của

Bộ Giáo dục và Đào tạo Luật giáo dục đã xác định: “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ

và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội Chủ

nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân… ( Điều 23-Luật giáo dục).

Nhưng trong thực tế hiện nay muốn thực hiện vấn đề này vẫn còn gặp không ít khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau: các em học sinh xem là môn học phụ, nên thường học vẹt, qua loa hay một cách máy móc, rập khuôn, không sáng tạo, thiếu

sự quan tâm của gia đình, cùng với phương tiện dạy học chưa đáp ứng đủ cho nên chưa kích thích học tập của học sinh… từ đó làm cho chất lượng dạy học Địa lí chưa đạt kết quả cao

b Cơ sở thực tiễn:

Với học sinh các trường ở vùng kinh tế khó khăn như trường TH&THCS Lộc Hòa thì việc rèn luyện kỹ năng thực hành Địa lí cho các em trong một bài học gặp không ít khó khăn, ví dụ: với một bài tập thực hành vẽ biểu đồ có yêu cầu phải nhận xét, thì đa phần các em thực hiện vẫn còn chậm, mất nhiều thời gian do không có kỹ năng nhận xét, hoặc biết nhận xét nhưng chưa tập trung vào trọng tâm của đối tượng

Trang 3

Địa lí phải nhận xét, khiến cho việc so sánh, đánh giá kết quả giữa các tổ, nhóm hoặc

cá nhân với nhau còn rất hạn chế Từ đó cũng ảnh hưởng nhiều tới thời gian hoàn thành bài tập của học sinh, bởi thông thường sau khi vẽ biểu đồ, học sinh còn phải nhận xét, đánh giá các sự vật, hiện tượng Địa lí từ biểu đồ đã vẽ

Nhiều em chưa có ý thức chuẩn bị tốt các đồ dùng học tập chuản bị cho bài thực hành như thước kẻ, bút chì, compa, hộp màu… còn coi nhẹ yêu cầu của bài thực hành nên cũng ảnh hưởng nhiều tới các bài tập về vẽ biểu đồ như: hình vẽ chưa đẹp, vẽ chưa chuẩn xác

Khi giáo viên hướng dẫn các bước tiến hành, một số học sinh vẫn chưa chịu để ý, quan tâm dẫn đến các em lúng túng khi tiến hành các thao tác, ví dụ: cách xử lý số liệu hoặc cách chọn tỷ lệ

Thời gian một bài thực hành có 45 phút có rất nhiều các bước cần thực hiện, nhưng quan trọng nhất là việc kiểm tra, đánh giá kết quả bài tập của học sinh Tuy vậy công việc này thường được thực hiện sau khi học sinh đã hoàn thành hết các yêu cầu của bài tập nên giáo viên bị hạn chế rất nhiều về thời gian để sửa chữa, uốn nắn cho các em nhất là học sinh yếu

Bên cạnh các bài tập thực hành vẽ biểu đồ trên lớp còn có rất nhiều các bài tập thực hành vẽ biểu đồ ở nhà, nếu không có biện pháp kiểm tra, đánh giá kịp thời thì nhiều em sẽ coi nhẹ việc thực hiện các bài tập này

Chính từ những lí do trên, qua nhiều năm giảng dạy, bản thân tôi đã tích luỹ được một số kinh nghiệm: Để đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường tính tích cực, tư duy, sáng tạo ở học sinh là phải đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện cho học sinh những kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lí và rút ra nhận xét, từ đó góp phần rất lớn hạn chế việc ghi nhớ máy móc của học sinh

c Các giải pháp tiến hành giải quyết vấn đề

Giải pháp 1 : Vẽ và rút ra nhận xét đối với biểu đồ tròn:

Khi nào vẽ biểu đồ tròn?

- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ tròn

- Thường xuất hiện các cụm từ: cơ cấu, tỉ trọng, quy mô, tỉ tệ, quy mô và cơ cấu, thay đổi cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu,…

Trang 4

- Trong đề bài có từ cơ cấu (nhưng chỉ có 1 ,2 hoặc 3 năm) ta vẽ biểu đồ tròn

Cách tiến hành:

- Chọn trục gốc: để thống nhất và dễ so sánh, ta chọn trục gốc là một đường thẳng nối

từ tâm đường tròn đến điểm số 12 trên mặt đồng hồ

- Khi vẽ cần phải có kĩ năng vẽ theo chiều kim đồng hồ, điểm xuất phát 12 giờ Đễ vẽ cho chính xác ta lấy từng tỉ lệ % của từng đối tượng X 3,60, Sau đó dùng thước đo độ

vẽ lần lượt các yếu tố theo bảng số liệu đã cho

- Cuối cùng là chú thích và ghi tên biểu đồ

Cách nhận xét biểu đồ tròn

* Khi chỉ có một vòng tròn

- Nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất

- So sánh là cái nào nhất, nhì, ba,… và cho biết tương quan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %, bao nhiêu lần)?

- Đưa ra một số giải thích

* Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài)

- Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Tăng/giảm như thế nào?

- Nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?

- Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba,… của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần)

- Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố

- Giải thích về vấn đề

Lưu ý

- Tỉ trọng có thể giảm nhưng số thực là tăng, vì thế cần ghi rõ (%).

- Cần nhận xét bổ sung cả số thực và dùng cụm từ “tỉ trọng” khi nhận xét biểu đồ.

Ví dụ minh họa: Bài 2 trang 23 Địa lí 9:

Cho bảng số liệu sau đây:

Trang 5

Các thành phần kinh tế Tỉ lệ (%)

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2002

b Nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta năm 2002

Hướng dẫn trả lời

a Vẽ biểu đồ

- Dạng biểu đồ: hình tròn

- Đơn vị vẽ: %

b Nhận xét:

- Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta có sự chênh lệch rõ rệt

- Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu là kinh tế Nhà nước, đạt 38,4% Đây là thành phần kinh tế giữ vai trò quan trọng và chủ đạo trong nền kinh tế nước ta Tiếp đến là thành phần kinh tế cá thể (31,6%)

Trang 6

- Chiếm tỉ trọng thấp nhất là thành phần kinh tế tập thể (8%), kinh tế tư nhân (8,3%).

- Tỉ trọng GDP ở thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang ngày càng tăng, đạt 13,7% nhờ việc thực hiện mở cửa hội nhập và chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Thành phần kinh tế nước ta đa dạng và đang chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp với tình hình phát triển kinh tế đất nước

Giải pháp 2: Vẽ và rút ra nhận xét đối với biểu đồ cột :

Khi nào vẽ biểu đồ cột ?

- Khi đề bài yêu cầu cụ thể là hãy vẽ biểu đồ cột … thì không được vẽ biểu đồ dạng khác mà phải vẽ biểu đồ cột

- Đối với dạng biểu đồ cột thông thường ta gặp đề bài yêu cầu là vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển của dân số, thể hiện sản lượng thủy sản (tỉ trọng sản lượng thủy sản(%), so sánh mật độ dân số của các vùng, so sánh sản lượng khai thác than, dầu khí ….so sánh về các loại sản phẩm của các vùng (hay giữa các quốc gia) với nhau

Cách tiến hành vẽ biểu đồ cột:

- Dựng trục tung và trục hoành:

+ Trục tung thể hiện đại lượng(có thể là %, hay nghìn tấn, mật độ dân số, triệu người….) Đánh số đơn vị trên trục tung phải cách đều nhau và đầy đủ (tránh ghi lung tung không cách đều)

+ Trục hoành thể hiện năm hoặc các nhân tố khác (có thể là tên nước, tên các vùng hoặc tên các loại sản phẩm

+ Vẽ đúng trình tự đề bài cho, không được tự ý từ thấp lên cao hay ngược lại, trừ khi

đề bài yêu cầu Độ rộng (bề ngang) các cột phải bằng nhau

- Cuối cùng là chú thích và ghi tên biểu đồ

Nhận xét:

Trường hợp cột rời (cột đơn):

- Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu hoặc biểu đồ đã vẽ để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? và tăng bao nhiêu? ( lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu)

Trang 7

- Bước 2: xem xét số liệu cụ thể ở trong (hay trong các năm cụ thể) để trả lời tiếp là tăng hay giảm liên tục hay không liên tục ? (lưu ý năm nào không liên tục)

- Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm, nếu không liên tục thì năm nào không liên tục

Trường hợp cột đôi , ba…(có từ hai yếu tố trở lên): Nhận xét từng yếu tố một,

giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn) Sau đó kết luận (có thể so sánh hay tìm yếu

tố liên quan giữa các cột)

Trường hợp cột là các vùng, các nước: Ta nhận xét cao nhất, nhì…thấp nhất, nhì

(nhớ ghi dầy đủ các nước, vùng) Rồi so sánh giữa cái cao nhất với cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi

Ví dụ minh họa

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA CẢ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VÙNG

Ở NƯỚC TA,GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 (Đơn vị: Nghìn m 3 )

Năm \ Vùng Cả nước Tây Nguyên Trung du và miền núi Bắc Bộ

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của cả nước và một số vùng ở nước ta, giai đoạn 2012 - 2014

b) Nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ

Hướng dẫn trả lời

a Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ cột ghép ( 3 cột), không xử lí số liệu

- Trục tung thể hiện Nghìn m3, trục hoành thể hiện năm

Trang 8

Biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của cả nước và một số vùng ở nước ta,

giai đoạn 2012 - 2014

b) Nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ.

* Nhận xét

- Nhìn chung, sản lượng gỗ ở nước ta và một số vùng khá cao Cả nước (7701 nghìn

m3), Trung du và miền núi Bắc Bộ (1731 nghìn m3) và Tây Nguyên (447 nghìn m3)

- Sản lượng gỗ cả nước ngày càng tăng và tăng thêm 2450 nghìn m3

- Sản lượng gỗ của Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng liên tục và tăng thêm 688 nghìn m3

- Sản lượng gỗ của Tây Nguyên giảm liên tục và giảm 173 nghìn m3

- Sản lượng gỗ cả nước có tốc độ tăng nhanh nhất (146,7%), Trung du và miền núi Bắc Bộ (143,3%) và Tây Nguyên chậm nhất (72,1%)

* Giải thích

- Cả nước tăng là do nước ta triển khai, đẩy mạnh công tác trồng rừng nên sản lượng

gỗ khai thác từ các rừng sản xuất ngày càng lớn, đặc biệt là các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang,…) tăng cường trồng thêm nhiều rừng

- Tây Nguyên có sản lượng gỗ giảm chủ yếu do vùng Tây Nguyên trước đây khai thác gỗ tự nhiên, diện tích rừng trồng nhỏ và rừng tự nhiên giảm nhiều

Giải pháp 3: Vẽ và nhận xét đối với biểu đồ miền:

Khi nào vẽ biểu đồ miền?

- Khi đề bài yêu cầu cụ thể : “Hãy vẽ biểu đồ miền…”

Trang 9

- Khi đề bài xuất hiện một số các cụm từ: “thay đổi cơ cấu”, “chuyển dịch cơ cấu”,

“thích hợp nhất về sự chuyển dịch cơ cấu”…

Cách tiến hành vẽ biểu đồ miền:

- Vẽ hình chữ nhật (có 2 trục hoành luôn dài hơn 2 trục tung) để vẽ biểu đồ miền, biểu đồ này là từ biến thể của dạng biểu đồ cột chồng theo tỷ lệ (%)

- Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có trị số 100% (Tổng số).

- Trục hoành luôn thể hiện năm, khoảng cách giữa các năm phải đều nhau Trục tung thể hiện %

- Năm đầu tiên trùng với góc tọa độ (hay trục tung)

- Vẽ các điểm của tiêu chí thứ nhất theo các năm, rồi sau đó nối các điểm đó lại với nhau

- Chú thích và ghi tên biểu đồ:

+ Chú thích: chú thích vào các miền khác nhau để dễ dàng phân biệt Dùng các kí hiệu tương tự như biểu đồ tròn hay tô màu khác nhau cũng được

Cách nhận xét biểu đồ miền

- Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung của số liệu

- Nhận xét hàng ngang trước: Theo thời gian yếu tố a tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố b tăng hay giảm,… yếu tố c

- Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay không?

- Kết luận và giải thích

Ví dụ minh họa

Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG

CỦA NƯỚC TA,GIAI ĐOẠN 1995 - 2015 (Đơn vị: %)

Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản 25,3 37,2 36,1 45,1 48,1 Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công

nghiệp

28,4 33,9 41,0 34,1 32,7

Hàng nông - lâm - thủy -sản 46,3 28,9 22,9 20,8 19,2

Trang 10

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta, giai đoạn 1995 - 2015?

b) Nhận xét và giải thích

Hướng dẫn trả lời

a Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ miền, không xử lí số liệu

Biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng hóa phân theo

nhóm hàng của nước ta, giai đoạn 1995 – 2015

b Nhận xét và giải thích.

* Nhận xét

- Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta có sự chuyển dịch + Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng (22,8%) nhưng không ổn định (1995

-2000 và 2005 - 2015 tăng; -2000 - 2005 giảm)

+ Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng (4,3%) nhưng không ổn định (1995 - 2005 tăng, 2005 - 2015 giảm)

+ Hàng nông - lâm - thủy sản có tỉ trọng giảm liên tục và giảm 27,1%

* Giải thích

Trang 11

- Các mặt hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng lên là do nước ta áp dụng khoa học kĩ thuật vào khai thác, chế biến khoáng sản nhưng chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm thô nên giá trị vẫn còn thấp

- Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta nhờ nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào trong nước, các lợi thế về nguồn lao động,… nhưng do chịu ảnh hưởng của thị trường nên không ổn định

- Hàng nông - lâm - thủy sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhưng có nhiều khắt khe

từ các thị trường nhập khẩu (Nhật Bản, Hoa Kì, Anh,…) nên không ổn và tăng chậm dẫn đến tỉ trọng giảm nhanh trong những năm gần đây

d Chú ý khi vẽ biểu đồ nói chung:

- Biểu đồ sau khi vẽ phải đảm bảo:

+ Tính khoa học (chính xác)

+ Tính trực quan ( đúng, đầy đủ )

+ Tính thẩm mĩ ( rõ ràng, đẹp )

- Mỗi một biểu đồ hoàn thiện phải gồm đủ 3 phần:

+ Tên của biểu đồ

+ Phần thực hiện vẽ biểu đồ

+ Chú giải cho biểu đồ

- Đầu của các trục đều vẽ thành hình mũi tên chỉ chiều tăng của giá trị, thời gian

- Cần chia tỉ lệ hai trục biểu đồ sao cho sau khi vẽ xong thì biểu đồ có khung tưởng tượng hình chữ nhật (đối với biểu đồ đường, cột, cột chồng, miền)

- Biểu đồ đường và biểu đồ cột: các đường, các cột không nằm quá sát nhau

- Khoảng cách thời gian trên biểu đồ cần đúng theo tỉ lệ

- Tên của biểu đồ thường nằm trên, hoặc dưới biểu đồ Cần ghi tên ngắn gọn, đủ nội dung - địa điểm - thời gian

- Thứ tự các thành phần trong biểu đồ và bảng chú giải, bảng số liệu phải như nhau

để tiện so sánh

e Kết quả của đề tài

Về kiến thức:

Ngày đăng: 01/01/2023, 20:57

w