HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤPHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ KỸ THUẬT LÀM NÚT BÔNG, BAO GÓI CÁC DỤNG CỤ KHỬ TRÙNG MỤC TIÊU Chuẩn bị trang thiết bị cần thiết của phòng thí nghiệm vi sin
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- -BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
VI SINH VẬT HỌC THỰC PHẨM
Trang 2MỤC LỤC
BÀI 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ KỸ
THUẬT LÀM NÚT BÔNG, BAO GÓI CÁC DỤNG CỤ KHỬ TRÙNG 4
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1. Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm vi sinh 5
2. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm vi sinh vật 6
3. Kỹ thuật làm nút bông và bao gói dụng cụ 10
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 11
1. Làm nút bông 11
2. Bao gói dụng cụ 11
III CÂU HỎI ÔN TẬP 12
BÀI 2 KĨ THUẬT PHA CHẾ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT 15
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
1 Khái niệm và yêu cầu của môi trường dinh dưỡng 15
2 Phân loại môi trường dinh dưỡng 16
3 Kĩ thuật pha chế môi trường 16
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 18
1. Pha chế môi trường DRBC 18
2. Pha chế môi trường PCA 18
III CÂU HỎI ÔN TẬP 18
BÀI 3 KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG GIÁN TIẾP VI SINH VẬT 19
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 20
1 Kỹ thuật pha loãng mẫu 20
2 Kỹ thuật hộp đổ (pour plate) 20
3. Kỹ thuật hộp trải (spread plate) 20
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 20
Trang 31 Pha loãng mẫu 20
2. Kỹ thuật hộp đổ 21
3. Kĩ thuật hộp trải 21
III CÂU HỎI ÔN TẬP 22
BÀI 4 KỸ THUẬT NUÔI CẤY VÀ PHÂN LẬP VI SINH VẬT 23
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23
1 Kỹ thuật gieo cấy vi sinh vật 23
2. Phân lập vi sinh vật 25
3. Kỹ thuật cấy giữ giống vi sinh vật 26
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 26
1. Cấy ria trên ống nghiệm thạch nghiêng 26
2. Cấy giữ giống vi sinh vật 27
III CÂU HỎI ÔN TẬP 28
BÀI 5 KĨ THUẬT QUAN SÁT VÀ ĐẾM TRỰC TIẾP TẾ BÀO VI SINH VẬT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUAN HỌC VÀ NHỘM GRAM 29
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 30
1 Kỹ thuật chỉnh kính hiển vi khi quan sát trạng thái sống và trạng thái chết 30
2 Cấu tạo buồng đếm 31
3. Kĩ thuật nhộm Gram 31
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 31
1. Quan sát tế bào vi sinh vật bằng kính hiển vi quang học 31
2. Nhộm gram 32
3. Đếm trực tiếp tế bào vi sinh vật bằng buồng đếm hồng cầu dưới kính hiển vi 32
III CÂU HỎI ÔN TẬP 33
Trang 4MỞ ĐẦU
Vi sinh vật là tên gọi chung của những sinh vật có kích thước nhỏ bé mà mắtthường không nhìn thấy được, chỉ có thể quan sát chúng bằng kính hiển vi Vi sinhvật gồm rất nhiều nhóm khác nhau: virus, vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, protozoa,tảo
Thực phẩm là những chất mà con người có thể nuốt và tiêu hoá được để cung cấpcác chất dinh dưỡng và năng lượng cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cơthể Thực phẩm bao gồm nhiều loại và tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như: nước,thịt, cá, trứng, sữa, rau quả… Thực phẩm có thể là các vật thể sống hoặc các sảnphẩm đã qua chế biến từ các nguyên liệu ban đầu
Vi sinh vật học thực phẩm là một môn khoa học nghiên cứu về những hoạt độngsinh lý của vi sinh vật có ảnh hưởng đến chất lượng của lương thực thực phẩm, tìmhiểu các quy luật phát triển của vi sinh vật trên thực phẩm để có những biện phápngăn ngừa tác động tiêu cực và phát huy tác động tích cực của chúng trong quátrình bảo quản và chế biến thực phẩm Không phải tất cả các nhóm vi sinh vật đềuđược các nhà vi sinh thực phẩm quan tâm ngang nhau
Thí nghiệm vi sinh vật học thực phẩm giới thiệu một số kĩ thuật thao tác với visinh vật: quan sát vi sinh vật, pha chế môi trường nuôi cấy và phương pháp nuôicấy vi sinh vật, phương pháp định lượng vi sinh vật
Trang 5BÀI 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ KỸ THUẬT LÀM NÚT BÔNG, BAO GÓI
CÁC DỤNG CỤ KHỬ TRÙNG
MỤC TIÊU
Chuẩn bị trang thiết bị cần thiết của phòng thí nghiệm vi sinh
Vận dụng được các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm vi sinh vật
Hình thành và rèn các kĩ năng:
Bao gói dụng cụ và làm nút bông cho ống nghiệm, bình tam giác, pipet, đầu típ.Khử trùng dụng cụ vả môi trường bằng nối hấp áp suất cao và tù sấy
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm vi sinh
Hiểu đúng nguyên tắc, phương pháp làm việc với vi sinh vật (VSV)
- Thao tác an toàn trên đối tượng VSV ở mật độ cao
- Không ăn uống, hút thuốc trong phòng thí nghiệm (PTN) VSV
- Mặc áo blouse trong thời gian thực hành
- Không dùng miệng hút bằng ống hút (pipette) để định lượng VSV hay hóachất, mà phải dùng quả bóp cao su khi thao tác hút bằng ống hút
- Hộp Petri đã đổ môi trường hoặc sau nuôi cấy VSV, không mở nắp, dùng tay
để sờ và dùng mũi để ngửi
- Khi lỡ tay làm đổ VSV ra nơi làm việc, dùng khăn hay giấy tẩm cồn 70o đểlau và lau sạch lại bằng khăn hay giấy tẩm cồn 70o khác
Trang 6- Khi sử dụng que cấy để gieo cấy VSV cần phải được khử trùng bằng cách đốttrên ngọn lửa đèn cồn tránh vương vãi ra xung quanh
- Trước và sau khi thao tác trên VSV cần lau tay kỹ bằng cồn 70o Khi thực hiệnthao tác này cần phải tránh xa ngọn lửa đèn cồn khi tay còn ướt
- Cần ghi chú tên chủng VSV và ngày tháng thí nghiệm lên các dụng cụ chứamôi trường nuôi cấy VSV
- Tất cả các chất thải và môi trường chứa hoặc nhiễm VSV cần được hấp khửtrùng trước khi đem đổ vào thùng rác Các dụng cụ nhiễm VSV cần được ngâmtrong dung dịch sát khuẩn trước khi rửa
- Không đổ thạch vào bồn rửa và ống thoát nước
2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm vi sinh vật
2.1 Dụng cụ
(1) Dụng cụ bằng thuỷ tinh:
- Ống nghiệm (test tubes): được dùng để chứa môi trường nuôi cấy và nuôi cấyVSV Môi trường có thể ở dạng lỏng hay rắn Miệng ống nghiệm có thể đượcđậy bằng nút bông không thấm nước, bằng silicon, giấy nhôm hay nắp vặn.Trong trường hợp nuôi cấy VSV, sử dụng nút bông thay cho nắp vặn Khi phântích VSV, sử dùng giấy nhôm hay nút silicon để hạn chế sự nhiễm VSV
- Đĩa Petri (Petri dishes): Gồm nắp lớn đậy lên nắp nhỏ có hình tròn, đường kính
6, 8, 10, 12 cm Đĩa Petri được gói lại bằng giấy trước khi đem hấp tiêt trùngbằng nhiệt ẩm hay sấy bằng nhiệt khô Hiện nay có các loại đĩa Petri bằng nhựa
vô trùng bán sẵn, rất tiện lợi và thường được sử dụng trong phòng phân tíchVSV Khác với đĩa thuỷ tinh có thể tái sử dụng nhiều lần, đĩa nhựa được chế tạo
để sử dụng 1 lần
Trang 7- Bình tam giác (erlenmeyers): còn được gọi là bình nón dùng để chứa môitrường nuôi cấy (lỏng hay rắn) hay dung môi hóa chất trong pha chế môi trường.
- Đèn cồn (Alcohol bunners): là loại đèn được được đốt bằng cồn 90o, toả nhiệttạo ra một vùng không gian xung quanh vô trùng Đèn cồn có thể được dùng đểkhử trùng các loại que cấy bằng cách hơ hay đốt trên ngọn lửa đèn cồn
- Phiến kính (lame) và lá kính (lamelle):
Phiến kính là miếng thuỷ tinh hình chữ nhât, có độ trong suốt cao, dày 2 mmdùng để chứa giọt VSV ở trạng thái sống hay nhuộm màu khi quan sát chúngbằng kính hiển vi
Lá kính là miếng thuỷ tinh hình vuông, có độ trong suốt cao dày 0,1 - 0,2 mmdùng để đậy lên giọt VSV trên phiến kính để quan sát trạng thái sống của tế bàoVSV
- Các loại dụng cụ thuỷ tinh khác: các loại cốc thuỷ tinh (becher), ống đong, ốnghút…
(2) Các loại que cấy
- Que cấy thẳng: dùng để cấy sâu
- Que cấy vòng: dùng cấy ria trên mặt thạch hay phân lập VSV trên bề mặt thạchhoặc cấy chuyền trên môi trường lỏng
- Que cấy móc: dùng để cấy các loại nấm mốc hay xạ khuẩn
- Que trang (trải): dùng để trải giọt sinh khối VSV trên bề mặt thạch
Trang 8(3) Micropipette: Là loại ống hút máy, dùng để định lượng một thể tích chínhxác dung dịch VSV, môi trường nuôi cấy (lỏng) hay dung dịch hóa chất
2.2 Thiết bị
(1) Cân (lab scale) Thường sử dụng loại cân kỹ thuật (loại 2 số lẻ) có độ chínhxác đế 0,01 g Khi cần xác định một lượng chính xác, người ta dùng cân phântích (loại 4 số lẻ) có độ chính xác đến 0,0001 g (0,1 mg)
Chú ý: cân phải được đặt trên bề mặt phẳng, tránh gió lùa, không bị rung
(2) Tủ sấy (drying oven) Dùng để sấy khô các dụng cụ hoặc để khử trùng theophương pháp nhiệt khô Tủ sấy thường được đốt nóng bằng điện trở, nhiệt độ cóthể có lên đến 200 oC Khi nóng, nhiệt được đảo đều bằng quạt để tránh sai lệchnhiệt cục bộ
(3) Tủ ấm (lab incubator) Tủ ấm được dùng cho mục đích nuôi cấy VSV Tủ ấmduy trì được nhiệt độ ổn định Dải nhiệt độ trong tủ ấm thường từ 0 – 50 oC Vi
chỉnh nhiệt độ cho phù hợp
(4) Máy lắc (orbital shaker) Máy lắc nhằm đảo trộn môi trường nuôi cấy VSV,tăng cường oxi tan trong môi truờng được dùng để nuôi VSV hiếu khí trongmôi trường lỏng
(5) Bể ổn nhiệt (water bath) Trong PTN VSV, bể ổn nhiệt được sử dụng để duytrì nhiệt độ nóng chảy của môi trường thạch (45oC) trước khi đổ đĩa Petri Hiệnnay, còn có loại bể điều nhiệt lắc (shaking water bath), loại này còn có tác dụngđảo đều môi trường trước khi sử dụng
Trang 9(6) Máy lắc ống nghiệm (vortex mixer) Dùng để đảo trộn dịch VSV cần phântích hay dung dịch hóa chất chứa trong ống nghiệm cho đều
(7) Tủ cấy vô trùng (flow cabinet)
Được dùng để đảm bảo tính vô trùng khi thao tác với VSV Không khí trong tủcấy vô trùng được lọc bằng màng lọc vô trùng Trong tủ có đèn UV (UltraViolet) để khử trùng môi trường trong tủ cấy Trước khi thực hiện, bật đèn UV
từ 30 - 60 phút, bên ngoài tủ phải được che lại bằng màn tối màu
(8) Nồi hấp (autoclave) Là thiết bị bắt buộc phải có trong PTN vi sinh cho phéptiêu diệt tất cả các dạng sống của VSV (tế bào sinh dưỡng, bào tử) Nồi hấp cócấu tạo 2 lớp vỏ nên có khả năng chịu được áp suất cao Buồng khử trùng có gắnvalve thoát khí, áp kế, nhiệt kế Khi sử dụng nên dùng nước cất hay nước vôkhoáng châm vào nồi, tránh bị đóng cặn Nước phải được châm đến mức quyđịnh
(9) pH kế (pH meter) Sử dụng máy đo pH để bàn hay pH kế di động để xácđịnh pH của môi trường nuôi cấy VSV, dịch lên men hay dung dịch hóa chất.Giá trị pH cuối của môi trường nuôi cấy VSV thường được xác định ở 25 oC (9) Kính hiển vi (Microscope)
Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ mắt thường không thể thấy được Cho đến năm
1676 Antony Leuwenhook hoàn thiện kính hiển vi đầu tiên của nhân loại vàngười ta có thể thấy được hình ảnh của các loại vi khuẩn Ngày nay chúng ta đãchế tạo ra rất nhiều loại kính hiển vi khác nhau có thể thấy hình ảnh của vi sinhvật rõ nét từ ngoài vào trong tế bào, thậm chí cả các bào quan và đại phân tửsinh học (protein, lipid…) Kính hiển vi quang học: Kính hiển vi quang học
Trang 10(optical microscope) là hệ thống dùng để phóng đại VSV có kích thước nhỏ Độphóng đại có thể từ vài chục lần đến 2000 lần
3 Kỹ thuật làm nút bông và bao gói dụng cụ
Yêu cầu kỹ thuật làm nút bông
Yêu cầu kỹ thuật bao gói dụng cụ
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Làm nút bông
Làm nút bông ống nghiệm
Bước 1: Chuẩn bị ống nghiệm.
Bước 2: Lấy một miếng bông không thấm nước hình chữ nhật (rộng 7-8 cm,dài
10-12 cm), gấp các mép của miếng bông vào trong
Bước 3: Cuộn miến bông lại sao cho nút bông vừa khít miệng ống nghiệm Phải
đảm bảo cho phầm nút bông nằm trên ống nghiệm từ 2-3 cm Phần bông ở phíangoài se gọn lại
Làm nút bông bình tam giác
Trang 11Bước 1: Chuẩn bị bình tam giác
Bước 2: Lấy một miếng bông không thấm nước hình chữ nhật (rộng 10-12 cm,dài
16-18 cm), gấp các mép của miếng bông vào trong
Bước 3: Cuộn miến bông lại sao cho nút bông vừa khít miệng bình tam giác Phải
đảm bảo cho phầm nút bông nằm trên bình tam giác từ 2-3 cm Phần bông ở phíangoài se gọn lại
2 Bao gói dụng cụ
Bao gói đĩa petri
Bước 1: Chuẩn bị 1-3 đĩa petri cùng kích cỡ.
Bước 2: Đặt các đĩa petri vào giữa lòng tờ báo.
Bước 3: Cuộn hai mép giấy lại cho phần gấp nằm giữa đĩa petri.
Bước 4: Gấp hai góc giấy còn lại.
Bao gói ống ngiệm
Bước 1: Cắt 1 đoạn băng giấy dài hình chữ nhật với kích thước tùy loại dụng cụ
cần bao gói
Bước 2: Quấn quanh đầu có nút bông
Bước 3: Cột thật chặt
Bao gói pipet
Bước 1: Dùng một sợi dây thép nhỏ nhồi một ít bông vào đầu lớn của pipet để
hạng chế không khí từ dụng cụ hút vào pipet
Bước 2: Dùng giấy báo bao kính toàn bộ
III CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Tóm tắt cách sử dụng nồi hấp áp suất cao (autoclave) ?
- Mở nắp nồi hấp, lấy hai giỏ inox ra ngoài
cho giỏ inox lớn vào nồi hấp
Trang 12- Cho dụng cụ và môi trường cần hấp khử trùng vào giỏ nhỏ rồi đưa vào nồihấp.
2 Nêu những quy định, yêu cầu khi làm việc trong phòng thí nghiệm vi sinh ?
Sinh viên phải thực hiện các việc sau đây khi vào phòng thí nghiệm vi sinh:
- Giữ vệ sinh, ngăn nắp và trật tự khi làm bài thực hành
- Mặc áo blouse
- Vệ sinh vị trí làm việc, thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh tay và sát trùngbằng cồn trước khi rời khỏi phòng
Sinh viên không được làm các việc sau đây khi vào phòng thí nghiệm vi sinh:
- Ăn uống, hút thuốc, đi lại làm mất trật tự trong phòng thí nghiệm
- Đặt các vật phẩm, canh trường vi sinh vật, hoặc môi trường nuôi cấy visinh vật gây bẩn bàn ghế, sách vở, quần áo và các dụng cụ khác Trongtrường hợp làm bẩn phải vệ sinh ngay
3 Nêu vai trò của một số thiết bị dụng cụ sử dụng trong phòng thí nghiệm vi sinh?
Trang 13- Ống nghiệm : Dùng để chứa đựng dung dịch với thể tích nhỏ, nuôi cấy visinh vật trong môi trường lỏng hay môi trường thạch
pha chế môi trường
nhuộm màu khi quan sát bằng kính hiển vi
sống của tế bào VSV
hoăc cấy chuyền trên môi trường lỏng
hơi trong không khí
dụng
một số nguyên liệu khác
bằng sức nóng khô
Trang 14- Tủ ấm : duy trì nhiệt độ thích hợp cho quá trình nuôi cấy
nuôi theo những chiều khác nhau một cách điều đặn nhằm tăng thêm lượng oxyhóa tan vào môi trường nuôi cấy
phần có độ lắng khác nhau
trùng nhằm tạo điều kiện môi trường nuôi cấy vô trùng tránh nhiễm vi sinh vật
sinh vật
BÀI 2 KĨ THUẬT PHA CHẾ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT
MỤC TIÊU
Phân loại được các môi trường dinh dưỡng
Trình bày được nguyên tắc cơ bản của việc pha chế môi trường dinh dưỡng
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm và yêu cầu của môi trường dinh dưỡng
- Các chất dinh dưỡng là những hợp chất tham gia vào quá trình trao đổi chất nộibào
Trang 15- Môi trường dinh dưỡng là hỗn hợp gồm các chất dinh dưỡng và các chất cónhiệm vụ duy trì thế oxi hoá khử, áp suất thẩm thấu của tế bào và sự ổn định độ pHcủa môi trường.
- Yêu cầu của môi trường dinh dưỡng: Có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết; Có
độ pH thích hợp; Có độ nhớt nhất định; Không chứa các yếu tố độc hại ; Hoàntoàn vô trùng
2 Phân loại môi trường dinh dưỡng
Theo nguồn gốc
Môi trường tự nhiên: có thành phần là các sản phẩm tự nhiên như: trứng, sữa,
khoai tây, dịch chiết nấm men, đường, cám
Môi trường tổng hợp: chứa các chất hóa học mà thành phần của chúng được xác
định và định lượng một cách cụ thể và chính xác Ví dụ như: Czapeck, Hansen,EMB
Môi trường bán tổng hợp: chứa cả các chất hóa học lẫn các sản phẩm tự nhiên,
ví dụ như: PGA, giá đậu đường
Theo trạng thái vật lý
Môi trường lỏng: thành phần môi trường này không chứa agar và thường được sử
dụng để nghiên cứu quá trình tổng hợp của vi sinh vật
Môi trường đặc: cứ 1000ml môi trường có 15 – 20 Agar
Môi trường bán lỏng: chứa khoảng 0,3 – 0,7% agar
Trang 163 Kĩ thuật pha chế môi trường
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ : pipet, ống đong, ống nghiệm, bình chứa, cân phân
tích
Bước 2: Pha chế:
+ Cân, đong thật chính xác từng thành phần môi trường và pha chế theo đúng trình
tự hướng dẫn trong tài liệu
+ Môi trường lỏng: Cân, đong các cất rồi cho hoà tan vào nước
+ Môi trường đặc: Cân agar rồi ngâm vào nước Cân hoá chất rồi hoà tan trongnước
Bước 3: Điều chỉnh độ pH của môi trường:
+ Muốn điều chỉnh độ pH của môi trường người ta dùng HCl 10 % hay NaCl 10
% Ngoài ra có thể dùng một số hoá chất khác như: H3PO4, H2SO4, KOH,NaHCO3, Na2CO3
+ Muốn kiểm tra độ pH của môi trường ta nên dùng máy đo pH (pH - metre).Phương pháp này nhanh nhạy và cho độ chính xác cao Trong phòng thí nghiệm cóthể dùng chỉ thị màu xanh bromotomol hay giấy quỳ để đo pH Phương pháp nàytiện lợi, nhanh nhưng không cho độ chính xác cao
Bước 4: Phân phối môi trường vào dụng cụ:
Người ta thường phân phối môi trường vào ống nghiệm, đĩa pêtri, bình tam giác.Trình tự phân phối gồm các bước sau:
+ Môi trường cần được đun cho hoá chất lỏng rồi đổ qua phễu thuỷ tinh vào cácdụng cụ
Trang 17+ Tay trái giữ dụng cụ chứa môi trường
+ Tay phải kẹp nút bông và kéo ra
+ Nhanh tay rót môi trường vào dụng cụ và đậy nút bông lại
Bước 5 Khử trùng môi trường:
Tuỳ theo tính chất và điều kiện cụ thể của từng loại môi trường mà có chế độ vàphương pháp khử trùng khác nhau
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Pha chế môi trường DRBC
Bước 1: Cân 3,16g môi trường DRBC
Bước 2: Cho 50ml nước cất vào, khấy đều ,đun sôi trên bếp điện cho tan hoàn
toàn
Bước 3: Lấy ra , đo pH Định mức lên 100ml, khấy đều
Bước 4: Cho vào bình tam giác
Bước 5: Đem hấp khử trùng ở 1210C trong 15 phút
2 Pha chế môi trường PCA
Bước 1: Cân 0,375 g môi trường PCA
Bước 2: Cho 30ml nước cất vào khấy đều và đun sôi trên bếp điện cho tan hoàn
toàn
Bước 3: Lấy ra và đo pH
Bước 4: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 9ml
Bước 5.Đem hấp khử trùng ở 1210C trong 15 phút
III CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày các guyên tắc cơ bản của việc pha chế môi trường dinh dưỡng?
Trang 18- Dựa trên cơ sở nhu cầu về các chất dinh dưỡng và khả năng đồng hoá các chấtdinh dưỡng của từng loại sinh vật
- Để đảm bảo sự cân bằng về áp suất thẩm thấu giữa môi trường và tế bào vi sinhvât nên cần điều chỉnh tỷ lệ và nồng độ các chất trong thành phần môi trường
- Đảm bảo các điều kiện hoá lý cần thiết cho các hoạt động trao đổi chất của visinh vật
2 Giải thích tại sao trong quá trình thao tác với VSV, người ta thường dùng cồn 70 0 để tiệt khuẩn tay và nơi làm việc mà không dùng cồ 90 0 hay 60 0 ?
Vì cồn 900 đậm đặc nên bay hơi nhanh so với cồn 700 Và cũng chính vì cổn 900
đậm đặc nên sẽ làm thành tế bào vi khuẩn, vi sinh vật đông lại, tạo một lớp