Mẹ đang nấu cơm Em có thích học môn Toán không Câu 9: 1 điểm Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp... Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền
Trang 1ĐỀ ÔN 1 CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học: 2021 - 2022
II ĐỌC HIỂU: ( 6 điểm)
1 Đọc thầm:
Sự tích hoa tỉ muội
Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi Nết thương Na, cái gì cũng nhường em Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em:
- Em rét không?
Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:
- Ấm quá!
Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
- Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ Chị em mình mãi bên nhau nhé!
Na gật đầu Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ
Năm ấy, nước lũ dâng cao, nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn Hai bàn chân Nết rớm máu Thấy vậy, Bụt thương lắm Bụt liền phẩy chiếc quạt thần Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na
Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội
(Theo Trần Mạnh Hùng)
2 Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm?
A Cái gì cũng nhường em
B Vòng tay ôm em ngủ
C Nết thương Na
D Tất cả các ý trên
Câu 2: (0,5 điểm) Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách
nào?
A Nết dìu Na chạy
B Nết cõng em chạy theo dân làng
C Nết bế Na chạy
D Nết dẫn em đi theo dân làng
Câu 3: (0,5 điểm) Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa:
A Khóm hoa đỏ thắm
B Khóm hoa trắng
C Khóm hoa vàng
D Khóm hoa xanh
Câu 4: (0,5 điểm) Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế
nào?
………
………
Trang 2Câu 5: (1 điểm)
Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, chạy theo, cõng, cao
a Từ ngữ chỉ hoạt động:
b Từ ngữ chỉ đặc điểm:
Câu 6: (0,5 điểm) Từ nào chỉ hoạt động?
A ngôi trường
B cánh hoa
C đọc bài
D bàn ghế
Câu 7: (0,5 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm?
A Mái tóc của mẹ mượt mà
B Bố em là bác sĩ
C Em đang viết bài
D Mai đang tập vẽ
Câu 8: (1 điểm) Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi điền vào ô trống.
Mẹ đang nấu cơm
Em có thích học môn Toán không
Câu 9: (1 điểm) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp.
………
………
Trang 3ĐỀ ÔN 2 CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
(Thời gian làm bài: 20 phút )
I Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp trả lời câu hỏi:
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
1 Ngày xưa, có một cậu bé ham chơi Một lần bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong
2 Không biết cậu đã đi bao lâu Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà
Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chính Một quả rơi vào lòng cậu Môi cậu vừa chạm vào, một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
Cậu nhìn lên tán lá Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cậu bé òa khóc Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
3 Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cũng thích Họ đem hạt gieo trồng ở khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa
Theo NGỌC CHÂU Đọc thầm bài “Sự tích cây vú sữa” và khoanh vào các chữ cái trước ý đúng hoặc điền câu trả lời:
Câu 1.Vì sao cậu bé lại bỏ nhà ra đi?
A Vì cậu bị mẹ mắng
B Vì cậu bị chúng bạn rủ rê
C Vì cậu muốn đi phiêu lưu
D Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng
Câu 2 Trong khi cậu bỏ nhà đi thì người mẹ ở nhà như thế nào?
A Bực tức cáu giận
B Vẫn bình thản làm việc
C Cuống cuồng tìm con
D Mỏi mắt chờ mong
Câu 3 Vì sao cậu bé nhớ đến mẹ và tìm đường về nhà?
A Vì cậu muốn về nhà đi chơi cùng
B Vì cậu đã chơi chán, chẳng có ai chơi cùng
C Vì cậu vừa đói, vừa rét
D Vì cậu ân hận, muốn về nhà xin lỗi mẹ
Trang 4Câu 4 Khi trở về nhà, cậu bé nhận thấy điều gì?
A Cảnh vật như xưa nhưng không thấy mẹ đâu
B Mẹ cậu vẫn làm việc và chờ cậu ở nhà
C Nhà cửa xơ xác, không có người chăm sóc
D Mẹ cậu héo hon, mòn mỏi chờ cậu đợi cậu
Câu 5 Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?
A Chạy sang nhà hàng xóm hỏi tìm mẹ nhưng vẫn không thấy
B Khản tiếng gọi và chạy khắp nơi tìm mẹ
C Cậu nghĩ mẹ đi làm, cậu dọn dẹp nhà cửa chờ mẹ về
D Khản tiếng gọi mẹ và ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
Câu 6 Cây xanh trong vườn nhà cậu bé có điều gì kì lạ?
A Cây biết run rẩy khi cậu bé ôm vào khóc
B Cây ra hoa, kết trái rất nhanh
C Cây xòa cành ôm cậu bé
D Cây xanh run rẩy khi cậu bé ôm cây rồi khóc, cây lớn nhanh, cây xòa cành
ôm cậu bé
Câu 7 Điều gì xảy ra khi cậu bé đưa quả chạm vào môi?
A Quả bỗng dưng biến mất
B Có một dòng sữa trắng chảy ra, ngọt thơm như sữa mẹ
C Quả lấp lánh, hiện lên hình ảnh của người mẹ
D Một dòng sữa trắng óng ánh
Câu 8 Lá loài cây vú sữa này có màu gì?
A Lá có màu đỏ hoe
B Lá có màu xanh
C Lá có một mặt xanh, một mặt đỏ hoe
D, Lá có màu xanh đậm
Câu 9 Câu: “ Cậu bé òa khóc.” thuộc kiểu câu nào ?
A Câu nêu hoạt động
B Câu giới thiệu
C Câu nêu đặc điểm
Trang 5Câu 10 Em hãy đặt một câu với từ "yêu thương".
II VIẾT ( viết ra giấy ô li)
1 Viết chính tả (4 điểm)
Đồ chơi yêu thích
Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều, chong chóng, đèn ông sao Tớ cũng thích các đồ chơi hiện đại như lê-gô, ô tô điều khiển từ xa, siêu nhân Đồ chơi nào tớ cũng giữ gìn cẩn thận
2 Tập làm văn (6 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 5 - 6 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
Gợi ý:
- Em muốn kể về ai trong gia đình?
- Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào?
- Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào?
- Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân?
- Em có mong muốn hay ước mơ gì?
Trang 6ĐỀ ÔN 3 CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
(Thời gian làm bài: 20 phút )
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
Sự tích cây lúa
1.Ngày xưa có hai vợ chồng nhà kia sống trong một túp lều ven rừng Hằng ngày, họ lên núi tìm kiếm rau, đào củ để sinh sống
2 Một ngày nọ, hai vợ chồng thấy những con chim lạ ăn một thứ hạt màu vàng Con nào con nấy béo tròn Người vợ nói với chồng:
- Thứ hạt mà chim ăn được chắc người cũng ăn được đấy
Người chồng gật đầu đồng tình Họ liền mang ít hạt về, cho vào cối giã,
bỏ vỏ rồi nấu lên Hai vợ chồng ăn thử, thấy thơm ngon Người chồng nói với vợ:
- Mình gieo một ít hạt này xem sao!
3 Ít lâu sau, cây mọc lên xanh tốt, trổ bông, kết hạt Đợi hạt chín vàng, hai vợ chồng mới thu hoạch Họ gieo một ít hạt mà thu được cả chum hạt Họ bèn chia cho mọi người trong làng cùng gieo trồng Hạt vàng đó chính là hạt lúa ngày nay
Theo 360 Truyện cổ tích Việt Nam- Nhà XB Dân trí
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau cho phù hợp:
- Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
- Viết ý kiến của em vào chỗ chấm ( ).
Câu 1 Theo em, đâu là công việc đầu tiên để tạo ra cây lúa?
A Kết hạt
B Trổ bông
C Gieo hạt
D Cắt lúa
Câu 2 Lúc đầu, hai vợ chồng đã làm gì để kiếm sống?
A Hái rau, đào củ
B Trồng rau, trồng lúa
C Nuôi chim
D Buôn bán
Câu 3: Vì sao hai vợ chồng lấy thứ hạt chim ăn về nấu thử?
A Vì nhìn hạt rất ngon
B Vì họ mọi người đã ăn
C Vì họ nghĩ: Thứ hạt mà chim ăn được chắc người cũng ăn được
D Vì nhìn hạt rất đẹp
Câu 4: Chọn suy nghĩ của em trước việc hai vợ chồng chia hạt lúa cho mọi người cùng gieo trồng.
Trang 7A Hai vợ chồng muốn mọi người biết ơn.
B Hai vợ chồng muốn mọi người gieo trồng lấy hạt để ăn
C Hai vợ chồng là người tốt bụng
D Cả đáp án 2 và 3
Câu 5: Từ nào chỉ hoạt động?
A Mái nhà B Hoa đào C viết bài D bàn ghế
Câu 6 Bài văn cho em thấy hai vợ chồng người nông dân là người như thế nào?
Câu 7: Câu nào là câu nêu đặc điểm?
A Cô em rất xinh đẹp B Bố em là công nhân
C Em đang viết bài
Câu 8 Viết một câu nói về việc em làm ở nhà.