1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ 3 KIỂM TRA TV CUOI KI 1

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đợi Chú Nói Lời Cảm Ơn
Trường học Trường Tiểu Học Hợp Đức
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kiểm Tra Định Kỳ
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 30,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thầm và làm bài tập 7 điểm: ĐỢI CHÚ NÓI LỜI CẢM ƠN Đám đông đang vây quanh một chiếc xe con.. Người đàn ông tỏ vẻ lo lắng, nói to với đám đông: - Ai có thể vặn chặt con ốc ở thùng

Trang 1

UBND QUẬN ĐỒ SƠN

TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP ĐỨC KIỂM TRA ĐỊNH KÌ- HỌC KỲ I

Năm học 2022-2023 MÔN: TIẾNG VIỆT

Lớp :

Họ và tên:

Thời gian 80 phút

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ- HỌC KỲ I

Năm học 2022-2023 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5

I KIỂM TRA ĐỌC

A Đọc thành tiếng (3 điểm)

1 Đọc bài: Mỗi học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn khoảng 90 - 100 chữ trong số bài tập đọc thuộc các chủ đề đã học từ tuần 11 đến tuần 14 (SGK- TV5-Tập 1)

2 Trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc

B Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm):

ĐỢI CHÚ NÓI LỜI CẢM ƠN

Đám đông đang vây quanh một chiếc xe con Người đàn ông tỏ vẻ lo lắng, nói

to với đám đông:

- Ai có thể vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe hộ tôi không? Ai làm được, tôi sẽ trả người đó bằng số tiền này! - Vừa nói anh ta vừa rút tờ giấy bạc một trăm nghìn ra

Một cậu bé khoảng 11 tuổi rẽ đám đông bước tới, miệng nói:

- Để cháu giúp cho ạ!

Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh mắt chờ đợi

Người đàn ông vừa định đưa tờ một trăm nghìn cho chú bé thì người phụ nữ trên xe lên tiếng:

- Anh cho nó mười nghìn là được rồi!

Người đàn ông nhận nắm tiền lẻ, chọn lấy tờ mười nghìn đưa cho chú bé Chú bé không cầm tiền và lắc đầu Người đàn ông liền lấy thêm tờ mười nghìn nữa đưa cho chú bé Chú bé vẫn không cầm tiền và tiếp tục đứng yên chờ đợi Người đàn ông có vẻ bực mình nói:

- Cháu thấy chú đưa ít tiền à?

- Không ạ Cháu không chê ít hay nhiều Các thầy cô giáo đã dạy cháu, giúp người khác không phải vì để nhận tiền thù lao!

- Thế tại sao nhóc không đi đi? Còn đợi cái gì?

- Cháu đợi chú nói với cháu hai tiếng "Cảm ơn"

Theo NGUYỄN KIM LÂN

* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái ý trả lời đúng nhất :

Câu 1: (0,5 đ M1) Người đàn ông nhờ mọi người làm việc gì?

Số phách

Số phách Điểm

Trang 2

A Đẩy hộ cái xe B.Lau xe hộ.

C Nhặt giúp tờ tiền bị rơi D.Vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe

Câu 2: (0,5 đ M1) Ai là người đã đến giúp người đàn ông đó?

A Bác tài xế B Cậu bé 11 tuổi C Cô bán hàng D Anh thợ xây

Câu 3: (0,5 đ M1) Khi người đàn ông đưa tiền cho cậu bé chữa hộ xe, cậu bé đã làm gì?

A Cảm ơn người đàn ông

B Đòi người đàn ông trả thêm tiền

C Xin người đàn ông trả đúng một trăm nghìn

D Không nhận tiền và đứng yên chờ đợi

Câu 4: (0,5 đ M1) Vì sao đã từ chối nhận tiền mà cậu bé vẫn không đi?

A Vì cậu muốn biết chiếc xe có ổn không

B Vì cậu đợi người đàn ông nói với mình hai tiếng " Cảm ơn"

C Vì người đàn ông đã không giữ đúng lời hứa

D Vì muốn người đàn ông trả thêm tiền

Câu 5: (0,75 đ M2) Nếu là người đàn ông trong câu chuyện, em cảm thấy thế

nào và sẽ hành động ra sao khi thấy cậu bé nói đợi được nghe hai tiếng " Cảm ơn"?

A Cảm thấy xấu hổ, xuống xe nói lời " Cảm ơn" với cậu bé

B Cảm thấy vui vì cậu bé không lấy tiền của mình

C Cảm thấy bực mình vì cậu bé chê mười nghìn là quá ít nên không lấy

D Cảm thấy ngại nên mới phải nói lời “cảm ơn” cậu bé.

Câu 6: (1đ M4) Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

……… .………

Câu 7 (1đ M2) Trong câu: “Anh cho nó mười nghìn là được rồi!” có đại từ

xưng hô là:

A Anh B Nó C Anh, nó D mười nghìn

Câu 8: (0,75đ M2) Trong câu: “Đám đông đang vây quanh một chiếc xe con.”

Thuộc kiểu câu:

A.Câu kể Ai thế nào? B.Câu kể Ai là gì ? C Câu kể Ai làm gì? D.Câu hỏi?

Câu 9.(1đ-M3) Gạch hai gạch dưới chủ ngữ, một gạch dưới vị ngữ và khoanh

vào bộ phận trạng ngữ ( nếu có) trong câu sau:

Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh mắt

chờ đợi.

Câu 10: (1đ-M3) Đặt 1 câu với cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ: Nguyên nhân-Kết quả

………

………

Trang 3

II KIỂM TRA VIẾT

A Chính tả nghe viết ( 3 điểm)

TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ

Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau Từ lúc chập chững biết đi,

mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt

và tôi luyện cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên,

tự tin bước vào đời Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn

B Tập làm văn ( 7 điểm)

Đề bài : Em hãy viết bài văn tả về một người mà em yêu quý nhất

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

A KIỂM TRA ĐỌC

I Đọc hiểu: (8 điểm)

Câu 6:(1đ) Phải biết nói lời cảm ơn khi nhận được sự giúp đỡ của người khác Câu 9: (1đ)

TN: Một lát sau

CN: chú bé

VN: chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh mắt chờ đợi.

Câu 10: (1đ)

II Đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra mỗi học sinh đọc một đoạn văn, hoặc đoạn thơ khoảng

90 đến 100 chữ trong số các bài tập đọc đã học từ tuần 11 đến tuần 14 sách Tiếng Việt lớp 5 tập 1

* Đánh giá, cho điểm Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu: 1.Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm:1đ 2.Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ :1đ

3 Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm

- Giáo viên cần chấm điểm linh hoạt

- Điểm của bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của bài kiểm tra đọc và kiểm tra viết, được làm tròn theo nguyên tắc:

+ Từ 0,5 điểm trở lên được làm tròn thành 1 điểm

+ Dưới 0,5 điểm làm tròn thành 0 điểm

Trang 4

B KIỂM TRA VIẾT

I Chính tả: (3 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng

kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:( 3 điểm).

- Mắc từ 03 lỗi trở lên (âm đầu, vần, tiếng, không viết hoa đúng quy định, thiếu hoặc thừa chữ…) trừ 0,5 điểm, mắc từ 6 lỗi trở lên trừ 1 điểm

- Viết chữ không rõ ràng, không đảm bảo độ cao, khoảng cách, đặt dấu thanh không đúng vị trí, trình bày bẩn…trừ 0,5 điểm toàn bài

II Tập làm văn: (7 điểm)

Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:

* Giải thích bảng hướng dẫn trên:

- Trình bày đúng thể thức bài văn tả người

1 Mở bài: Giới thiệu được người mình định tả (1,0 điểm)

2.Thân bài: Tả được những nét nổi bật của người đó.(34,5 điểm)

+ Tả ngoại hình.

+ Tả tính tình, hoạt động

+ Tả về kỉ niệm với người đó

- Kĩ năng: Có kĩ năng viết bài văn, lập ý, sắp xếp ý, trình bày bài văn đúng yêu cầu (1đ)

- Cảm xúc: Miêu tả có cảm xúc chân thật, tự nhiên, sinh động, gợi tả, gợi cảm (1đ)

3 Kết bài: Nói đến suy nghĩ, tình cảm của mình với người đó (1,0 điểm)

- Chữ viết, chính tả: Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả thông thường, trình bày bài sạch sẽ (0,5đ)

- Dùng từ, đặt câu: Dùng từ và viết câu đúng ngữ pháp (0,5đ)

- Sáng tạo: Bài viết có sáng tạo, không dập khuôn theo văn mẫu, (0,5đ)

*Lưu ý :Toàn bài trừ lỗi chính tả và trình bày bẩn không quá 1 điểm

Ngày đăng: 14/12/2022, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w