1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HOÙA ÑAÏI CÖÔNG A1

16 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa Đại Cương A1
Trường học Học viện Khoa Học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Báo cáo học thuật
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÙA ÑAÏI CÖÔNG A1 ÑAÏI HOÏC QUOÁC GIA TP HCM TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KHOA HOÏC TÖÏ NHIEÂN KHOA HOÙA HOÙA ÑAÏI CÖÔNG A1 Caâu hoûi traéc nghieäm Phaàn I Caáu taïo nguyeân töû caáu hình electron caùc nguyeân[.]

Trang 1

KHOA HÓA

HÓA ĐẠI CƯƠNG A1

Câu hỏi trắc nghiệm

Phần I: Cấu tạo nguyên tử cấu hình electron các

tuần hoàn.

I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

1 Sau đây là một số tính chất của các đồng vị

của cùng một nguyên tố

1.1 Đồng vị gồm các nguyên tử có cùng bậc số nguyên tử Z và số khối lượng A khác nhau 1.2 Khác nhau duy nhất giữa các đồng vị là số

nơ tron chứa trong nhân

1.3 Khối lượng nguyên tử (nguyên tử lượng) của một nguyên tố là trung bình cộng của các số khối lượng của các đồng vị theo tỉ lệ của các đồng vị này trong thiên nhiên

1.4 Trừ đồng vị có nhiều nhất, các đồng vị khác đều là đồng vị phóng xạ

đúng

đúng

2 Bất cứ nguyên tử nào cũng đều chứa proton,

electron, nơ tron trừ :

nhất của H

35 37

Vậykhối lượng nguyên tử của Cl là

4 Cho các nguyên tử

23 24 24 25

11X 11Y 12Z 12T

Chọn các cặp nguyên tử nào có cùng tên gọi hóa học

226

223 222 222 224

Trang 2

KHOA HÓA

1

a Khối lượng của proton + nơ tron

b Khối lượng của electron

c Khối lượng của nơ tron và electron

d Khối lượng của proton

7 Nhôm có bậc số nguyên tử Z=13 và số khối

lượng 27 Nguyên tử Al này có

-1

electron (điện tử) từ quỹ đạo Bohr (n=5) sang quỹ đạo (n=2) được tính theo công thức

1 1 1  = 1.097.107 (  -  ) có giá trị là

λ n2

1 n2

2

10 Năng lượng và độ dài sóng bức xạ phát ra khi

một electron (điện tử) từ quỹ đạo Bohr có n=6 đến quỹ đạo có n=4 là

-6 m

10 -6 cm

ra tuân theo hệ thức

1 1 1  = RH (  -  )

λ n2

1 n2

2

với n=1, n=3, bức xạ này ứng với sự chuyển electron (điện tử)

a Từ lớp 3 xuống lớp e 1, bức xạ thuộc dãy Lyman

b Từ lớp 1 lên lớp e 3 , bức xạ thuộc dãy Lyman

c Từ lớp 3 xuống lớp e 1, bức xạ thuộc dãy

Balmer

d Từ lớp 1 lên lớp e 3 , bức xạ thuộc dãy Balmer

Trang 3

KHOA HÓA

12 Nếu ở trạng thái cơ bản của nguyên tử H (n=1)

của photon phát ra khi 1 electron ở trạng thái kích thích thứ nhì phát ra khi trở về các trạng thái kia

ev

ev

nhất so với các vạch của dãy Balmer là vì :

a Lớp (n=1) có năng lượng thấp nhất

b Sự sai biệt năng lượng giữa các lớp (n>1) với

lớp 1 là lớn hơn

c Lớp 2 có năng lượng cao hơn lớp 1

d Sự sai biệt năng lượng giữa các lớp liên tiếp

(n=1) ngang nhau

14 Một nguyên tử trung hòa điện có bậc số

nguyên tử (số thứ tự nguyên tử) là 33 và số khối (lượng ) 75 chứa

14.1 75 nơ tron 14.2 42 electron 14.3 33 proton

15 Trong các phát biểu sau, chọn phát biểu đúng

sáng đỏ do đó ánh sáng tím có năng lượng cao hơn ánh sáng đỏ.

b Photon màu cam có tần số lớn hơn photon màu

lục.

c Nếu khi electron của một nguyên tử chuyển từ

lớp n=4 sang lớp n=3 phát ra photon vàng thì khi electron của nguyên tử ấy từ lớp n=3 sang lớp n=2, photon phát ra có thể là màu lục.

d Sự chuyển electron từ lớp n=0 sang lớp n=1 là

một quá trình hấp thu bức xạ còn quá trình di chuyển ngược lại (n=1 sang n=0) là một quá trình phát ra bức xạ.

16 Chọn phát biểu sai về kiểu nguyên tử Bohr áp

(giống nguyên tử H)

a Electron quay chung quanh nhân trên một quỹ đạo

hình ellip.

Trang 4

KHOA HÓA

b Trên mỗi quỹ đạo Bohr, electron có một năng

lượng cố định.

c Electron chỉ phát ra (hoặc thu vào) bức xạ khi

electron di chuyển giữa hai quỹ đạo.

hai quỹ đạo có sai biệt năng lượng E là ν=E/h

17 Một trái banh quần vợt nặng 60 gram được giao với vận tốc 180km/giờ Sóng kết hợp với trái banh

18.Số lượng tử (nguyên lượng) chính n và phụ l lần

lượt xác định :

a Hình dạng và sự định hướng của vân đạo

(obitan).

b Sự định hướng và hình dạng của vân đạo.

c Khoảng cách trung bình điện tử nhân và hình

dáng của vân đạo.

d Khoảng cách trung bình điện tử nhân và sự định

hướng của vân đạo.

19 Xét vân đạo (obitan) 5d số lượng tử chính n, phụ l

và số electron có thể có trong vân đạo này là

20 Vân đạo (obitan) 1s của nguyên tử H có dạng hình

cầu như thế có nghĩa là

a Nguyên tử H là một hình cầu.

cho mọi hướng trong không gian.

d Electron 1s chỉ di chuyển ở trong hình cầu ấy.

21 Trong các obitan s, p, d obitan nào có trục đối xứng

là đường phân giác của hai trục x, y

II SỰ PHÂN BỐ ELECTRON TRONG CÁC PHÂN LỚP CẤU HÌNH ELECTRON CÁC NGUYÊN TỐ

Quy ước : Electron vào các obitan theo thứ tự m l = +l

-l,

m s = +1/2 -1/2

1 Trong bộ ba số lượng tử (nguyên lượng) sau, chọn

bộ có thể có được

Trang 5

KHOA HÓA

2 Một electron của nguyên tử Fe có một trong bốn

số lượng tử (nguyên lượng) bằng -2, electron ấy thuộc phân lớp electron gì ?

3 Số electron lớn nhất có thể có trong lớp n=5 của

một nguyên tử bền là

4 Electron hóa trị của nguyên tử oxigen (ở trạng thái

cơ bản có thể có bốn số lượng tử như sau :

5 Electron trong nguyên tử X có bốn số lượng tử như

sau : 2, 1, 0, -1/2, vậy trong X không thể có một electron khác có bốn số lượng tử là

6 Electron cuối của nguyên tử K ( Z = 19) có số

lượng tử là

-1/2

+1/2

7 Electron cuối của một nguyên tử có bốn số lượng

8 Các phát biểu sau đều đúng trừ

a Số lượng tử chánh n có thể có bất cứ giá trị

nguyên nào với n 1.

b Số lượng tử phụ không thể nào bằng số lượng

tử chánh n.

c Lực hút giữa nhân và electron ở lớp ngoài

cùng giảm dần khi n tăng

9 Một nguyên tử oxigen khi bị kích thích có thể có

cấu hình electron nào trong các cấu hình sau :

10.Sự phân bố electron của nguyên tử cacbon trong

các obitan

↑↓ ↑↓ ↑ ↑ đặt cơ sở trên:

Trang 6

KHOA HÓA

a Nguyên lý bất định Heisenberg.

b Kiểu nguyên tử Bohr.

c Quy tắc Hund.

d Nguyên lý ngoại trừ Pauli.

11 Chọn cấu hình electron đúng cho nguyên tố có

Z=24

a 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 4

b 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 5

c 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 3d 5

d 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 6

Trang 7

KHOA HÓA

12 Si có Z=14 Viết cấu hình electron của Si ở trạng

thái cơ bản

13 Trong các nguyên tử C, N, O, F, nguyên tử nào có

ba điện tử độc thân

14 Cho biết tên các vân đạo (obitan) ứng với

15.Nguyên tử Fe (Z=26) có

a Vân đạo hóa trị là 4s, số điện tử hóa trị là 2.

b Vân đạo hóa trị là 3d, số điện tử hóa trị là 6.

c Vân đạo hóa trị là 4s và 3d, số điện tử hóa trị

là 3.

d Vân đạo hóa trị là 4s và 3d, số điện tử hóa trị

là 8.

16 Nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản có số electron

độc thân là

17 Cho hai nguyên tố sau đây có điện tử áp chót

có bốn số lượng tử là

trạng thái cơ bản có ba electron độc thân

III BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

1 Một nguyên tố X thuộc chu kỳ 4, nhóm IV, phân

nhóm chính có cấu hình electron là

2 Nguyên tố X thuộc chu kỳ 4, nhóm V, phân nhóm

phụ có cấu hình electron là

Trang 8

KHOA HÓA

a X là phi kim, chu kỳ 3, nhóm IV

b X là kim loại, chu kỳ 3, nhóm VI

c X là phi kim, chu kỳ 3, nhóm II

d X là phi kim, chu kỳ 3, nhóm VI

4 Nguyên tố Z=38 được xếp loại là

Nguyên tố d d Nguyên tố f

5 Trong cùng một phân nhóm chánh, bán kính

nguyên tử (khi đi từ trên xuống dưới)

a Tăng dần do Z* (hữu hiệu) tăng.

b Giảm dần do Z* tăng.

c Tăng dần do số lớp electron tăng trong khi Z*

tăng chậm

d Không thay đổi do Z* tăng và số lớp electron

cũng tăng.

6 Sắp bán kính các nguyên tử Na, Cl, K

a R Na < R Cl < R K b R Cl < R Na < R K

c R K < R Na < R Cl d R Na < R K < R Cl

7 Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau về

bán kính nguyên tử R trong cùng một chu kỳ

a R cực đại với kim loại kiềm và cực tiểu với

nhóm halogen.

b R giảm dần từ trái qua phải do Z* (hữu hiện)

tăng, số lớp electron không đổi.

c R giảm rất chậm do các nguyên tố có cùng số

lớp electron.

d R thay đổi chậm khi chỉ khác nhau ở số lớp

electron trong phân lớp f.

8 Chọn phát biểu đúng về năng lượng (điện thế) ion

hóa (cation hóa) I

a I tăng đều từ trái qua phải trong cùng một chu

kỳ.

b I tăng đều từ trái qua phải trong cùng một

phân nhóm chính.

c I tăng đều từ trái qua phải trong cùng một chu

kỳ nhưng có những cực đại địa phương.

d I giảm dần từ trái qua phải trong cùng một chu

kỳ.

9 Có bốn nguyên tố cùng chu kỳ 3 là Na (Z=11), Mg

(Z=12), P (Z=15), S(Z=16) Năng lượng ion hóa của các nguyên tố ấy tuân theo trật tự sau

a I Na < I Mg < I P < I S b I Na > I Mg > I P > I S

c I Na < I Mg < I S < I P d I Na < I S < I Mg < I P

10 Trong Be (Z=24) và B (Z=5), năng lượng ion hóa

tăng rất mạnh giữa các I kế tiếp nào ?

Trang 9

KHOA HÓA

Trang 10

KHOA HÓA

11 Xét ba nguyên tử có cấu hình electron lần lượt là

Nguyên tử 1 : 1s2 2s2 2p6

Nguyên tử 2 : 1s2 2s2 2p6 3s1

Nguyên tử 3 : 1s2 2s2 2p6 3s2

lượt là

a Nguyên tử 1 và nguyên tử 2 b Nguyên tử 1 và

nguyên tử 3

c Nguyên tử 3 và nguyên tử 1 d Nguyên tử 2 và

nguyên tử 3

12 Chọn nguyên tố có các giá trị năng lượng ion

hóa (cation hóa) tương ứng tính bằng KJ/mol như sau :

13 Điện tử ngoài cùng của Ca (Z=20) bị hút bởi

điện tích hữu hiệu Z* tính theo quy tắc Slater là

14 Tính Z* trên điện tử ngoài cùng của K và Ca, từ

đó so sánh bán kính nguyên tử R và năng lượng ion hóa I của hai nguyên tố ấy

a Z K *=2,2 , Z Ca *=2,85 , R K < R Ca , I K > I Ca

b Z K *=2,2 , Z Ca *=2,85 , R K > R Ca , I K > I Ca

c Z K *=2,2 , Z Ca *=3,2 , R K > R Ca , I K < I Ca

d Z K *=2,2 , Z Ca *=2,85 , R K > R Ca , I K < I Ca

15 Chọn phát biểu đúng về sự biến thiên của năng

lượng ion hóa trong cùng một chu kỳ hay một phân nhóm chính

a Giảm dần từ trái qua phải, tăng dần từ trên

xuống dưới.

b Tăng dần từ trái qua phải, tăng dần từ dưới

lên trên.

c Tăng dần từ phải qua trái, giảm dần từ dưới

lên trên.

d Tăng dần từ trái qua phải, tăng dần từ trên

xuống dưới

a Điện tử hóa trị 2p của F bền hơn (năng lượng

thấp hơn) điện tử hóa trị 2s của Li.

b Điện tử hóa trị của F phải vượt qua nhiều mức

năng lượng hơn mới ra được lớp n=.

c Điện tử hóa trị của Li ở xa nhân hơn so với F

và chịu điện tích hữu hiệu Z* bé hơn.

Trang 11

KHOA HÓA

d Cả ba lý do trên đều đúng.

Trang 12

KHOA HÓA

17 Năng lượng ion hóa là

a Năng lượng cần thiết để tách electron ra khỏi

nguyên tử.

b Năng lượng cần thiết để tách electron ra khỏi

nguyên tử ở trạng thái cơ bản.

c Năng lượng cần thiết để tách electron ra khỏi

nguyên tử ở trạng thái cơ bản, nguyên tử này cô lập.

d Năng lượng cần thiết để tách electron ra khỏi

nguyên tử ở trạng thái cơ bản, cô lập và trung hòa điện tích.

18.Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có

khuynh hướng nhận thêm electron yếu nhất :

19 Trong các ion sau, ion nào cho ra ái lực điện tử âm

nhất :

KJ/mol,

-khác hẳn ái lực điện tử của O

do đó cho ra nhiều năng lượng hơn.

electron mạnh hơn.

c O - có điện tích âm, đẩy mạnh electron thứ nhì.

electron yếu hơn.

dần

| E 1

H| < | E 1

O| < | E 1

F|

dần theo thứ tự trên.

c E 1 của O, F âm, E 1 của H dương.

d E 1 của ba nguyên tố đều âm và có | E 1

H| > | E 1

O|

> | E 1

F|

22 Một nguyên tố thuộc hai chu kỳ đầu và hai phân

nhóm chính VI và VII có các tính chất sau :

Trang 13

KHOA HÓA

ZAl=13)

24 So sánh hai phân nhóm chính IA và IB, ta có các

kết quả sau (khi đi từ trên xuống dưới) :

a R tăng nhanh trong nhóm IA, tăng chậm trong

nhóm IB, I 1 tăng dần trong nhóm IA còn giảm dần trong nhóm IB.

b R tăng chậm trong nhóm IA, tăng nhanh trong

nhóm IB, I 1 giảm dần trong nhóm IA tăng dần trong nhóm IB.

c R tăng nhanh trong nhóm IA, tăng chậm trong

nhóm IB, I 1 giảm dần trong nhóm IA và tăng dần trong nhóm IB.

d.Tỉ trọng giảm dần trong nhóm IA cũng như trong

nhóm IB.

25 Sắp các oxid sau đây theo thứ tự tính acid tăng

dần

26 Nguyên tố có Z=28 được xếp loại là

27 Câu 1 đến câu 4

Trong các nhóm chất sau đây :

Câu 1 : Nhóm nguyên tố nào dễ bị oxi hóa nhất ? Câu 2 : Nhóm nguyên tố nào có năng lượng ion

hóa thứ nhất cao nhất trong chu kỳ của chúng

Câu 3 : Nhóm nguyên tố nào có độ âm điện lớn

nhất

Câu 4 : Sự xây dựng lớp vỏ điện tử trong nhóm

nào không được thực hiện ở lớp ngoài cùng

28 Mỗi câu sau đây gồm một mệnh đề (MĐ)khẳng

định và mệnh đề giải thích điều khẳng định đó Hãy chọn câu trả lời :

a Nếu cả hai mệnh đề đều đúng và mệnh đề

hai giải thích đúng mệnh đề một.

Trang 14

KHOA HÓA

b Nếu cả hai mệnh đề đều đúng và mệnh đề

hai không phải là lời giải thích đúng của mệnh đề một.

c Nếu mệnh đề một đúng và mệnh đề hai sai.

d Nếu mệnh đề một sai và mệnh đề hai đúng.

Câu 1 : MĐ1 : Nguyên tố số 12 và nguyên tố số

20 có tính chất hóa học giống nhau vì MĐ2 : nguyên tố của chúng có cấu hình

điện tử hóa trị giống nhau

Câu 2 : MĐ1 : Năng lượng ion hóa thứ nhất của Li nhỏ hơn Na vì

MĐ2 : nguyên tử Li nhỏ hơn nguyên tử Na Câu 3 : MĐ1 : Các nguyên tử kim loại chuyển tiếp

khi ion hóa mất điện tử d trước (3d trước 4s ) vì

MĐ2 : sự xây dựng lớp vỏ điện tử của

chúng xảy ra ở các phân lớp d

29 Khẳng định nào sau đây liên quan đến Flor và Clor

là SAI

a F có độ âm điện lớn hơn Cl.

c Bán kính nguyên tử của F nhỏ hơn Cl.

d Trong điều kiện thường, cả hai đều là khí gồm

phân tử X 2

Trang 15

KHOA HÓA

Trang 16

KHOA HÓA

Ngày đăng: 01/01/2023, 18:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w