ÑAÏI CÖÔNG VEÀ KINH TEÁ HOÏC LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP I LẠM PHÁT 1 Một số khái niệm và nhận xét Mức giá chung là mức giá trung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế ở thời kỳ nào đó so[.]
Trang 1LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
I LẠM PHÁT:
1 Một số khái niệm và nhận xét:
Mức giá chung là mức giá trung bình của tất cả hàng hĩa
và dịch vụ trong nền kinh tế ở thời kỳ nào đĩ so với thời kỳ gốc
Mức giá chung tăng lên trong thời kỳ lạm phát khơng cĩ nghĩa là mọi hàng hĩa đều tăng giá, và cũng khơng phải tăng cùng một tỷ lệ như nhau
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục trong một khoảng thời gian nhất định
Giảm phát (thiểu phát) là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống liên tục trong một khoảng thời gian nhất định
Giảm phát thường xảy ra trong thời kỳ suy thối kinh tế, thất nghiệp cao
Cách nĩi khác: lạm phát là sự mất giá của đồng tiền, thiểu phát là sự lên giá của đồng tiền
Giảm lạm phát là sự sụt giảm của tỷ lệ lạm phát
2 Cách tính tỷ lệ lạm phát
Để đo lường lạm phát hay giảm phát người ta dùng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm gia tăng của mức giá chung của kỳ này so với kỳ trước (cĩ thể tính theo năm, quý, tháng )
Tỷ lệ lạm phát theo năm được tính theo cơng thức:
1) -(t năm giá số Chỉ
1) -(t năm giá số Chỉ
-t năm giá số Chỉ (%)
t năm phát lạm
lệ
Chỉ số giá ở Việt Nam của năm 1997 và 1998 là 160% và 180% Tính tỷ lệ lạm phát của năm 1998 so với 1997
% 5 , 12
% 100
% 160
% 160
%
180 − × =
Trang 2Nếu tỷ lệ lạm phát là một số dương thì ta nĩi nền kinh tế
bị lạm phát, nếu là số âm thì ta nĩi nền kinh tế bị giảm phát
Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh mức thay đổi của giá cả một số hàng hĩa và dịch vụ (tiêu biểu hoặc tồn bộ) ở một năm nào đĩ
* Cĩ ba loại chỉ số giá dùng để tính tỷ lệ lạm phát:
+ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
CPI phản ánh tốc độ thay đổi giá trung bình của các mặt hàng tiêu dùng chính trong nền kinh tế Nĩ được tính theo giá bán lẻ cho người tiêu dùng
% 100
∑∑
i
o i
t i
o i t
p q
p q CPI trong đĩ:
o
i
q : khối lượng sản phẩm i mà một gia đình tiêu dùng ở năm gốc
o
i
p : đơn giá sản phẩm i vào năm gốc
t
i
p : đơn giá sản phẩm i vào năm t
+ Chỉ số giá sản xuất (PPI):
PPI phản ánh tốc độ thay đổi giá trung bình của các sản phẩm thuộc ba nhĩm ngành chính: lương thực thực phẩm, chế tạo, khai khống Nĩ được tính theo giá bán bán buơn (phản ánh sự biến động của giá cả đầu vào - giá chi phí sản xuất)
+ Chỉ số giá cả tồn bộ hay chỉ số giá theo GDP: phản ánh mức độ thay đổi giá trung bình của phần lớn các loại hàng hĩa được tính vào GDP
Chỉ số này cịn được dùng để điều chỉnh GDP danh nghĩa thành GDP thực tế
bộ toàn cả giá số Chỉ
GDPn Pr
GD =
Chú ý: Thơng thường người ta dùng chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) để tính tỷ lệ lạm phát
3 Nguyên nhân của lạm phát
a) Lạm phát do cầu kéo:
Loại lạm phát này xảy ra khi tổng cầu tăng lên mạnh mẽ, đường tổng cầu theo giá dịch chuyển sang phải, làm cho mức
Trang 3sản lượng tăng bằng hoặc vượt quá sản lượng tiềm năng và mức giá chung cũng tăng lên
Sự gia tăng của tổng cầu AD có thể do hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài thay đổi mức chi tiêu của mình; cũng có thể do tác động của một yếu tố gián tiếp như NHTW tăng mức cung tiền
Thuyết trọng tiền cho rằng việc gia tăng mức cung tiền là nguyên nhân chính của lạm phát
M.V = P.Y => P =M Y.V
M tăng thì P tăng (giả sử V và Y không đổi)
Nói lạm phát là sự mất giá của đồng tiền do phát hành tiền quá nhiều là đúng nhưng chưa đủ
b) Lạm phát do cung (lạm phát do chi phí đẩy):
Loại lạm phát này xảy ra khi chi phí sản xuất tăng, tổng cung giảm, đường AS dịch chuyển sang trái, làm sản lượng giảm, mức giá chung tăng, nền kinh tế vừa suy thoái vừa lạm phát
Trang 4Lạm phát chi phí đẩy xảy ra ngay cả khi sản lượng chưa đạt tiềm năng, kể cả ở các nước phát triển cao
Các trường hợp chi phí sản xuất tăng:
- Tiền công tăng (nhưng năng suất lao động không tăng)
- Nguyên vật liệu, nhiên liệu khan hiếm, chi phí khai thác tăng
- Thuế tăng
4 Phân loại lạm phát
a) Xét theo tỷ lệ lạm phát:
- Lạm phát vừa phải (lạm phát một chữ số): Tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm, giá cả tăng chậm, đồng tiền tương đối ổn định
- Lạm phát phi mã (lạm phát hai, ba chữ số): tỷ
lệ 10% – 999% một năm
- Siêu lạm phát (lạm phát trên ba chữ số): từ 1000% một năm trở lên Loại này gây tác hại nghiêm trọng đối với nền kinh tế
Việt Nam đã từng bị lạm phát phi mã lên đến khoảng 700% vào năm 1986
b) Xét theo dự kiến của con người:
- Đối với lạm phát thấy trước: Mọi người đã dự kiến khá chính xác sự tăng giá tương đối đều đặn của nó (chẳng hạn tăng 1%/tháng) Loại này ít gây tổn hại thực cho nền kinh tế
mà gây ra những phiền toái, đòi hỏi các hoạt động giao dịch
Trang 5phải thường xuyên được điều chỉnh (giá cả trong các hợp đồng kinh tế)
Đường AD và AS dịch chuyển lên trên cùng một tốc độ Sản lượng vẫn giữ nguyên nhưng giá cả đã tăng lên theo dự kiến
- Đối với lạm phát không thấy trước: Con người luôn bất ngờ về mức độ của nó, loại này không những gây những phiền toái như loại trên mà còn tác động đến việc phân phối lại của cải, thu nhập, có lợi cho người này mà bất lợi cho người kia
c) Xét theo nguyên nhân của lạm phát:
- Lạm phát do cung: mức giá chung tăng, sản lượng quốc gia giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng lên
- Lạm phát do cầu: mức giá chung tăng, sản lượng quốc gia tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
6 Biện pháp giảm lạm phát
a) Trường hợp lạm phát do cầu kéo:
Đây là trường hợp sản lượng thực tế vượt quá sản lượng tiềm năng, tốc độ tăng trưởng kinh tế quá nhanh
Biện pháp cho trường hợp này là phải giảm tổng cầu Các chính sách kinh tế phải hướng vào việc thắt chặt chi tiêu, tăng thuế, giảm mức cung tiền
Để tác động lên AD, Chính phủ sử dụng:
- Chính sách tài chính (giảm G, tăng T, chính sách tiền lương),
Trang 6- Chính sách tiền tệ (giảm cung tiền bằng các công cụ chiết khấu, tăng dự trữ bắt buộc, mua bán trái phiếu nhà nước ),
- Chính sách tín dụng (hạn chế tín dụng, tăng lãi suất),
- Chính sách ngoại thương (hạn chế xuất khẩu hay hạn chế nhập khẩu?)
Kết quả là giá cả giảm, sản lượng giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng
Khi cần gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế thì phải thực hiện biện pháp ngược lại là tăng lượng tiền trong lưu thông, giảm lãi suất, mở rộng tín dụng
b) Trường hợp lạm phát do cung khan hiếm, chi phí sản xuất tăng:
Biện pháp cho trường hợp này là phải tăng tổng cung thông qua việc giảm chi phí sản xuất, giảm thuế, cải tiến kỹ thuật, tìm nguyên liệu mới rẻ hơn, tổ chức quản lý sản xuất hữu hiệu hơn
Kết quả là giá cả giảm, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
II THẤT NGHIỆP:
1 Một số khái niệm
Thất nghiệp (unemployment) là tình trạng người lao động đang tìm việc làm nhưng chưa có việc làm
Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động,
có khả năng lao động, hiện không có hay chưa có việc làm và đang tìm việc làm
Không có việc làm bao gồm hai trường hợp cần hoặc không cần, nếu cần thì gọi là chưa có Xã hội phải giải quyết việc làm cho những người cần mà chưa có và trừ ra những người không cần
Cần việc làm cũng có hai trường hợp: cần vì thu nhập hay cần vì muốn làm việc, không làm việc thì buồn chán Tuy
Trang 7nhiên, nếu khơng cĩ nghề (chất lượng kém của cung sức lao động) thì cũng khĩ cĩ được việc làm
Lực lượng lao động là tồn bộ những người trong độ tuổi lao động, cần việc làm vì cuộc sống bức bách, đang làm việc hay khơng cĩ việc làm (hữu nghiệp và thất nghiệp), là số cung lao động trong xã hội
2 Đo lường thất nghiệp
Để đo lường mức thất nghiệp trong nền kinh tế, người ta dùng chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp – unemployment rate
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp so với tổng số người trong độ tuổi lao động
100%
động lao
lượng Lực
nghiệp thất
người Số
nghiệp thất
lệ
Ví dụ: Một nước cĩ lực lượng lao động là 50 triệu, số người thất nghiệp là 5 triệu Tỷ lệ thất nghiệp là: 100 % 10 %
50
5 × =
Đối lập với mức thất nghiệp là mức nhân dụng Mức nhân dụng - level of employment là mức nhân cơng được sử dụng, đang cĩ việc làm trong nền kinh tế
3 Các dạng thất nghiệp.
a) Thất nghiệp cơ cấu:
Loại này xuất hiện khi cơ cấu kinh tế chuyển dịch, dẫn tới
sự mất cân đối cung - cầu giữa các loại lao động, cơ cấu của cung lao động khơng phù hợp với cơ cấu của cầu lao động
b) Thất nghiệp chu kỳ:
Loại này xuất hiện khi mức cầu chung về lao động giảm xuống, nguồn gốc chính là sự suy giảm tổng cầu theo chu kỳ kinh tế suy thối
c) Thất nghiệp tạm thời:
Loại này xuất hiện khi cĩ một số người lao động đang trong thời gian tìm việc làm, hoặc tìm nơi làm tốt hơn Loại này là hậu quả của hai loại trên
Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp khơng tự nguyện
Trang 8Khi nhà nước trợ cấp thất nghiệp (Tr), một bộ phận người lao động nhận trợ cấp và tự nguyện thất nghiệp (lý do thêm nữa là tiền lương thấp)
Nhà nước chi đầu tư để kích thích kinh tế thì tốt hơn là chi trợ cấp thất nghiệp
AB: thất nghiệp không tự nguyện
Khi tiền công tối thiểu cao hơn tiền công thị trường (cao hơn tiền công cân bằng chứ), cầu lao động giảm làm cho một
số người lao động không thể có việc làm (với tiền công thị trường) dẫn đến thất nghiệp không tự nguyện
4 Thất nghiệp tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng
a) Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
Đây là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động cân bằng tại điểm E Tại mức đó tiền lương và giá cả là hợp lý, bởi vì các thị trường đều đạt cân bằng dài hạn Số người thất nghiệp
tự nhiên sẽ là tổng số thất nghiệp tự nguyện
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên còn gọi là tỷ lệ thất nghiệp mà
ở đó không có sự gia tăng lạm phát, nền kinh tế đạt sản lượng tiềm năng
Mức thất nghiệp thực tế có thể cao hơn, thấp hơn, hoặc bằng mức thất ngiệp tự nhiên
Trang 9Số thất nghiệp thực tế bằng số thất nghiệp tự nhiên cộng với số thất nghiệp do thiếu cầu hoặc bằng tổng số thất nghiệp
tự nguyện và không tự nguyện
b) Nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên:
+ Khoảng thời gian thất nghiệp, chờ đợi tìm kiếm việc làm, tùy thuộc vào:
- Cách thức tổ chức thị trường lao động
- Đặc điểm nhân khẩu của những người thất nghiệp (tuổi đời, nghề nghiệp…)
- Cơ cấu các loại việc làm và khả năng sẵn có việc làm + Tần số thất nghiệp: số lần trung bình một người lao động bị thất nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (VD: một năm bị thất nghiệp 2 lần), phụ thuộc vào:
- Sự thay đổi nhu cầu lao động của các doanh nghiệp
- Sự gia tăng tỷ lệ không tham gia vào lực lượng lao động (cung lao động)
- Tỷ lệ tăng giảm dân số
5 Sản lượng và thất nghiệp:
Sản lượng tiềm năng (potential output) là sản lượng quốc gia thu được khi sử dụng hầu hết các yếu tố sản xuất, đặc biệt
là lao động, là mức sản lượng tương ứng với mức thất nghiệp
tự nhiên trong nền kinh tế (tỷ lệ thất nghiệp không đáng kể) và tương ứng với một tỷ lệ lạm phát vừa phải
Sản lượng tiềm năng luôn thay đổi, tùy thuộc vào sự thay đổi của các số lượng các yếu tố đầu vào và trình độ kết hợp các yếu tố đó trong sản xuất
Chu kỳ kinh tế là sự dao động định kỳ của sản lượng thực
tế xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng
Nếu mức thất nghiệp thực tế thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên (tức lao động được sử dụng nhiều) thì sản lượng thực tế
sẽ cao hơn sản lượng tiềm năng, nhưng khi đó nền kinh tế phải trả giá bằng một tỷ lệ lạm phát cao hơn
Trang 10Ut < Un <=> Yt > Yp => Lạm phát cao => Cần giảm sản lượng và tăng tiết kiệm
Ngược lại, nếu thất nghiệp thực tế cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên thì sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng, nền kinh tế còn nhiều năng lực thừa
Ut > Un (thất nghiệp cao) <=> Yt < Yp => Cần tăng sản lượng và tăng tiêu dùng
Định luật Okun (Arthur Okun 1929-1979) cho thấy lượng thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp thực tế khi có sự thay đổi trong tương quan giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng
Định luật này được trình bày theo hai cách
Cách thứ nhất là của P.A Samuelson và của W.D Nordhaus:
Khi sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng x% thì thất nghiệp thực tế tăng thêm %
2
x
Tức là nếu 100
x Yp
Yt
Yt Yp Un x Un
Ut= + = + −
2 Yp
Yt Yp x Un Ut
U = − = = −
Cách thứ hai là của R.Dornbusch và S.Fischer: Khi sản lượng thực tế tăng nhanh hơn sản lượng tiềm năng 2,5% thì thất nghiệp thực tế giảm 1% (∆U = -1%)
Gọi: y là mức độ tăng thêm của sản lượng thực tế (y= ∆Yt Yt
),
p là mức độ tăng thêm của sản lượng tiềm năng ( Yp
Yp
p=∆
) Áp dụng qui tắc tam suất, ta có:
) (
4 , 0 5
, 2 ) 1 ( 5
, 2
p y U
p y U
−
−
=
−
−
=
∆
⇒
−
=
−
∆
Mà ∆U = Ut n −Ut n−1 ⇒Ut n = Ut n−1 − 0,4(y − p)
Định luật này chỉ là gần đúng, và cho một nhận định khái quát về mối quan hệ giữa tăng trưởng và thất nghiệp ở những nước có kinh tế thị trường phát triển
6 Tác hại của thất nghiệp và biện pháp chống:
a) Tác hại:
Trang 11Đối với người thất nghiệp: đời sống khó khăn, căng thẳng
về tinh thần…
Đối với xã hội: tệ nạn xã hội, tội phạm gia tăng…
Nền kinh tế bị đình trệ, khủng hoảng, sức mua xã hội sụt giảm, sản xuất khó phát triển
a) Biện pháp chống:
- Tăng cầu lao động: khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, xuất khẩu lao động, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng thời gian đào tạo nghề và thời gian nghĩa vụ quân sự
- Giảm cung lao động: bớt tuổi lao động (hưu sớm), bớt giờ lao động (còn 40 giờ/tuần, giảm kiêm nhiệm),
kế hoạch hóa dân số
- Cải thiện cung lao động tăng cầu lao động: tăng cường đào tạo tay nghề,
-III MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT
NGHIỆP:
1 Đường Philip ban đầu:
Ban đầu, dựa vào kết quả thực nghiệm trên cơ sở số liệu nhiều năm về tiền lương và giá cả, thất nghiệp ở Anh, người ta
đã đề cập đến đường Philip như hình dưới đây (A.W Phillips
đề xuất năm 1958)
Đường này cho thấy mối quan hệ đánh đổi giữa lạm phát
và thất nghiệp trong ngắn hạn: sản lượng và lạm phát càng cao thì thất nghiệp càng giảm và ngược lại
Trang 12Đây là mối quan hệ quan sát được trong thực nghiệm, chưa phải là một quy luật kinh tế
2 Đường Philip hoàn chỉnh:
Khi ra đời lý thuyết về tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên đường Philip được xây dựng hoàn chỉnh và có dạng sau:
gP = ε.(U – Un)
ε < 0: độ dốc đường Philip
gP
Un
U
Đường này cho thấy đặc điểm sau:
- Lạm phát bằng 0 khi Ut = Un
- Ut < Un thì lạm phát xảy ra
- Độ dốc ε càng lớn thì có nghĩa là một sự tăng giảm nhỏ của thất nghiệp sẽ gây ra tăng giảm đáng kể của lạm phát
- Độ dốc ε phản ánh sự phản ứng của tiền lương, nếu tiền lương phản ứng mạnh thì ε lớn, lạm phát tăng; nếu phản ứng yếu thì ε nhỏ (đường Philip gần như nằm ngang)
3 Đường Philip mở rộng
Trong thực tế ngày nay, giá cả đã không hạ xuống theo thời gian do có lạm phát dự kiến Vì thế đường Philip đã được
mở rộng thêm bằng việc bao gồm cả tỷ lệ lạm phát dự kiến và
có dạng:
gP = ε.(U – Un) + gPC (*)
(gPC: tỷ lệ lạm phát dự kiến)
Trang 13=> Đường này cho thấy:
Khi Ut = Un thì lạm phát bằng lạm phát dự kiến
Khi Ut < Un thì lạm phát thấp hơn lạm phát dự kiến
Nhưng khi lạm phát đã được dự kiến, tiền lương, các chi phí khác và giá cả sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát mới; thất nghiệp tự nhiên được thay đổi, đường Philip dịch chuyển lên phía trên, từ PC1 lên PC2 Tại E lạm phát không phải bằng
0 mà bằng tỷ lệ lạm phát dự kiến
4 Đường Philip dài hạn
Trong ngắn hạn, nền kinh tế vận động theo đường PC1
và có sự đánh đổi tạm thời giữa lạm phát và thất nghiệp; tỷ lệ thất nghiệp thực tế có thể không bằng tỷ lệ thất nghiệp dự kiến
Trong dài hạn, tỷ lệ lạm phát thực tế bằng tỷ lệ lạm phát
dự kiến nghĩa là gP = gPC, bởi vì có sự tác động của các chính sách tài khóa và tiền tệ Thay đẳng thức này vào (*), ta có phương trình đường Philip dài hạn
0 = ε.(Ut – Un) hay Ut = Un
Như vậy, trong dài hạn tỷ lệ thất nghiệp thực tế luôn bằng
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cho dù tỷ lệ lạm phát thay đổi như thế nào
Trong dài hạn, về cơ bản, không có mối quan hệ đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp