• – Vaøo thaäp nieân 1970, Caùch maïng coâng ngheä sinh hoïc buøng noå sau phaùt minh Kyõ thuaät di truyeàn, laøm cho c on ngöôøi coù theå thay quyeàn taïo hoùa caûi bieán caùc s[r]
Trang 1SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG A1
(30 tiết Lý thuyết )
GVC.ThS LÊ THỊ MỸ PHƯỚC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM
Trang 2CHƯƠNG I
SINH HỌC - CÁC KHOA HỌC VỀ
SỰ SỐNG
I THẾ NÀO LÀ SINH HỌC ?
II SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT
TRIỂN
III CÁC ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
IV THẾ GIỚI SINH VẬT VỚI
VĂN HÓA VIỆT NAM
Trang 3I THẾ NÀO LÀ SINH HỌC ?
Sinh học : “Khoa học về sự sống“
Biology (tiếng Anh), Biologie (tiếng Pháp),
Biologia (tiếng Nga)
chữ Hy Lạp : Bios (sự sống) và Logos (môn học hay
học thuyết).
SỰ SỐNG LÀ GÌ ?
Theo ngôn ngữ Việt nam chữ sống có nhiều nghĩa:
chưa chết, tươi (chưa chín như rau sống, ),
Ở đây sự sống được hiểu là dạng hoạt động vật
chất có trong mỗi sinh vật.
Trang 4• Sinh học là một ngành khoa học tự nhiên nghiên
cứu thế giới sinh vật, có vị trí và vai trò đặc biệt
đối với con người
Thứ nhất, con người nghiên cứu chính bản thân
mình và những thành tựu của nó phục vụ trực
tiếp nhiều nhất cho con người Gần đây, có
nhiều phát minh rất “đáng sợ”
Thứ hai, đây là ngành khoa học rất gần gũi
nhưng đầy bí ẩn đối với con người vì thế giới sinh
vật bao quanh tạo môi trường và phương tiện
sống, có nhiều bạn và lắm kẻ thù
Thứ ba, phạm vi nghiên cứu rất rộng: từ nguồn
gốc sự sống, sự chuyển tiếp vô sinh thành sinh
vật, đến nguồn gốc loài người chuyển từ sinh vật
sang đời sống xã hội
Thứ tư, đây là ngành khoa học có quá khứ lâu
đời, nhưng luôn mới mẻ và triển vọng to lớn
Trang 6THẾ KỶ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
• Công nghệ sinh học có thẻâ hiểu đơn
giản là công nghệ sử dụng các quá
trình sinh học của các tế bào vi sinh
vật, động vật và thực vật tạo ra thương phẩm phục vụ cho lợi ích con người.
• Nhân loại đang sống ở thiên niên kỷ
mới thứ ba, thế kỷ 21,« thế kỷ công
nghệ sinh học », cụm từ không còn chỉ
về tương lai như cách nay vài thập niên mà khẳng định một hiện thực.
Trang 8II SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN.
• 1 Những phát minh ban đầu.
Những kiến thức sinh học đã được những người cổ Hy Lạp và La Mã hệ thống lại
Từ thời Aristotle (384-322 trước CN) đã có những học
thuyết về sinh vật
Galen (131-200 sau CN) là nhà sinh lý học thực nghiệm
đầu tiên nghiên cứu chức năng của thần kinh và máu
Pliney (23-79 sau CN) đã soạn bách khoa toàn thư ghi
lại một số sự kiện về sinh vật
Trong thời trung cổ các mô tả về động thực vật được tiếp tục tiến hành Trong thời phục hưng nghiên cứu sinh
học được đẩy mạnh như các ngànhø khoa học khác
Trang 9 Vesalius (1514-1564), Harvey (1578-1657) và John Hunter (1728-1793) đã nghiên cứu cấu
trúc và chức năng của động vật nói chung và ở
người, đã đưa đến sự hình thành giải phẫu học
và sinh lý học
Nhờ phát minh ra kính hiển vi ở thế kỷ 17,
Malpighi (1628-1694), Swammerdam
(1637-1680) và Leeuwenhoek (1632-1723) nghiên cứu
cấu trúc tinh vi của một số mô động vật và thực vật Leeuwenhoek là người đầu tiên mô tả vi
khuẩn, nguyên sinh động vật và tinh trùng
Carl Linné (1707-1778) là nhà sinh học Thụy
Điển đã đóng vai trò quyết định trong việc xây
dựng hệ thống thực vật và động vật.
Trang 10• 2 Các phát minh lớn thế kỷ 19.
• Trong thế kỷ 19 sinh học phát triển mạnh và có
những phát minh lớn:
Học thuyết tế bào do Schleiden và Schwann nêu ra
năm 1838, 1839.
Học thuyết tiến hóa của thế giới sinh vật do Charles
Darwin nêu ra trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”
năm 1859 làm thay đổi tư duy nhân loại : con người
không phải là trung tâm vũ trụ
Những năm 1860, các nghiên cứu của L.Pasteur đã mở đường cho sự phát triên vi sinh vật học và CNSH vi sinh vật.
Năm 1865, Mendel chứng minh sự tồn tại của các nhân
tố di truyền (gen) mở đầu cho các nghiên cứu đi sâu
vào thế giới vi mô của sự sống
Năm 1868, F Miescher phát minh ra DNA.
• Những phát minh này đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển sinh học.
Trang 11• 3 Sinh học thế kỷ 20.
• Sau phát minh DNA, giới khoa học đã tiên
đoán thế kỷ 21 là “thế kỷ sinh học” và sự
phát triển vượt bậc của Sinh học nữa cuối thế kỷ 20 đã biến dự báo thành hiện thực Các
thành tựu lớn đáng kể là:
Năm 1910-1920, T.H.Morgan với thuyết DI
TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ.
Năm 1953, J.Watson, Fr.Crick với chuỗi xoắn kép DNA.
Năm 1953, thụ tinh nhân tạo đầu tiên cho
Trang 12 Năm 1958, tách được enzyme DNA-polymerase, xúc tác tổng hợp DNA trong ống nghiệm.
Năm 1962, sinh sản vô tính đầu tiên được thực hiện ở ếch bằng tế bào tách biệt.
Năm 1966, hoàn thiện mã di truyền.
Năm 1972, con chuột đầu tiên được sinh ra từ phôi
đông lạnh
Năm 1973, KỸ THUẬT DI TRUYỀN ra đời, con bê đầu tiên được sinh ra từ phôi đông lạnh
Năm 1979 tạo được đứa bé đầu tiên từ ống nghiệm.
Năm 1980 sản xuất được insulin bằng tái tổ hợp.
Trang 13Năm 1981, lần đầu tiên thành công trong
việc tạo được chuột đã chuyển hóa gen, tạo được chuột nhắt to lớn hơn nhờ hormone
tăng trưởng của chuột cống.
Năm 1983, cây thuốc lá đầu tiên được
chuyển hóa gen.
Năm 1984, đứa trẻ đầu tiên được sinh sản từ phôi đông lạnh.
Năm 1985, đầu tiên tạo được heo bằng
chuyển hóa gen, thực vật đầu tiên chuyển
hóa gen có khả năng kháng sâu bệnh.
Trang 141994, trái cây đâàu tiên tạo từ chuyển
gen đã thị trường hóa
1995, em bé đầu tiên tạo ra từ một noãn bào và tinh trùng
1996, ghép khác loài đầu tiên: tim lợn được nhân hóa ghép cho 1 khỉ đầu chó
1997, tạo được cây thuốc lá sản xuất
huyết tương
Tháng 2/1997, Wilmut công bố nhân
bản vô tính động vật (Animal
cloning) cừu Dolly
Trang 15CÁC HỌC THUYẾT CỦA THẾ KỶ 20
Tìm ra bản chất các enzyme và vai trò của chúng trong các quá trình trao đổi chất.
Gen kiểm tra quá trình trao đổi chất: giả thuyết 1 gen - 1 enzyme.
Học thuyết trung tâm (central dogma) của sinh học phân tử.
sao chép
• DNA mRNA protein
• phiên mã dịch mãû
Các hormone điều hòa chức năng của các tế bào.
Học thuyết về hoạt động thần kinh cấp cao.
Các mối quan hệ tương hỗ giữa các sinh vật và
môi trường.
•
Trang 16 Vào những năm 1960, các phát minh Sinh học phân tử liên tiếp ra đời : 64 codon của mã di
truyền (1961), điều hòa sự biểu hiện gen (1962),
…
Đặc biệt các nghiên cứu ở mức tế bào và
phân tử đã dẫn đến sự hình thành và phát
triển sinh học phân tử.
Từ đầu những năm 70, kỹ thuật di truyền
(gentech) ra đời kéo theo sự bùng nổ của công
nghệ sinh học (biotechnology) là sự tích hợp
của nhiều bộ môn sinh học, hóa học và cả vật lý học Một cuộc cách mạng mới trong sinh học đã bắt đầu và đến nay chưa lường hết
được những thành tựu mà nó sẽ đem lại.
•
Trang 17NĂM 2003
• Kỷ niệm 50 năm ra chuỗi
xoắn kép DNA Watson-Crick,
• Hòan tất chỉnh lý bộ gen
người với chất lượng cao.
Trang 21KỸ THUẬT DI TRUYỀN
• – Năm 1972 – 1973, kỹ thuật di truyền ra đời
làm “bùng nổ” cách mạng CNSH Con người có
khả năng cắt, nối, ghép, chép và chuyển gen trong ống nghiệm (in vitro) Kỹ thuật di truyền dẫn đến tư duy và phương pháp luận mới trong
nghiên cứu sinh học và các ứng dụng thực tiễn.
• – Con người có khả năng vượt giới hạn
tiến hóa, thay quyền tạo hóa cải biến
sinh giới và cả bản thân cơ thể sinh học của con người.
Trang 25• Tháng 2/1997,
Wilmut công bố
nhân bản vô tính
động vật (Animal
cloning) cừu Dolly, mở ra triển vọng
to lớn trong nhân giống nhiều loài
động vật từ nhân của tế bào soma (tế bào thường cuả cơ thể), kể cả nhân
bản người.
Trang 30Tế bào gốc
(Stem cell) từ phôi và tế bào soma
Trang 31III CÁC ỨNG DỤNG
THỰC TIỄN
1 Các ứng dụng tạo ra những cuộc
cách mạng mới
• 2 Cải thiện toàn diện chất lượng cuộc
sống con người
• 3 Một bộ phận của nền kinh tế tri thức
• 4 Những điều “đáng sợ”.
• 5 Thế kỉ CNSH là một tất yếu lịch sử
Trang 321 Các ứng dụng tạo ra những
cuộc cách mạng mới
• – Vào thập niên 1960, Cách mạng xanh đã
làm tăng vọt sản lượng lúa mì, lúa nước nhờ các giống đột biến thân lùn Hiện nay có các giống lúa Thần nông đang trồng phổ biến ở nước ta.
• – Vào thập niên 1970, Cách mạng công nghệ
sinh học bùng nổ sau phát minh Kỹ thuật di truyền, làm cho con người có thể thay quyền tạo hóa cải biến các sinh vật và các cụm từ Cách mạng di truyền, Thời đại gen đã trở
nên phổ biến (hình 1.5), mà đến nay chưa
thấy giới hạn ngoại trừ đạo lí sinh học
(Bioethics).
Trang 33• Một đặc điểm của CNSH là sự gắn chặt
giữa nghiên cứu cơ bản và ứng dụng
Sự giải ký tự chuỗi thành công ở bộ
gen người và hàng trăm các sinh vật
khác đã tạo ra ngành khoa học nghiên cứu về bộ gen - Genomics (genome : bộ
gen) và nghiên cứu về protein là
Proteomics Kèm theo đó là những
cuộc cách mạng trong từng ngành và
hình thành Y dược học bộ gen
(Medico-pharmaceutical genomics), Nông
nghiệp dựa vào bộ gen (Agricultural
genomics), Sinh môi dựa vào bộ gen
(Environmental genomics).
Trang 34• Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực
vẫn có nhiều vấn đề gây lo lắng
và thậm chí sợ hãi cho nhiều
người như các sinh vật biến đổi
gen (Genetically Modified
Organism-GMO) hay nhân bản vô
tính người,… Do đó, vấn đề đạo lí sinh học (bioethics) và an toàn
sinh học (biosafety) được đặt ra và
đã có nhiều luật cấm các thí
nghiệm phi đạo lí như nhân bản
người.
Trang 35• 2 Cải thiện toàn diện chất lượng
cuộc sống con người
• Một đặc điểm nổi bật và đồng
thời là khác biệt lớn nhất của CNSH
so với các ngành khoa học kỹ thuật mũi nhọn khác là ảnh hưởng trực
tiếp và gián tiếp đến con người
Những triệu phú và tỉ phú tin học
đầu tư cho CNSH vì có thể có những con đường mới cải thiện cuộc sống con người.
Trang 36• Cải thiện toàn diện chất lượng cuộc sống
con người là nhu cầu cấp thiết của nhân
loại trong thế kỷ mới này, khi mà đời sống vật chất không ngừng được nâng cao và
khoa học công nghệ ở tầm cao mới CNSH phải ở vị trí hàng đầu trong thỏa mãn khát vọng đó Nó tác động tích cực đến mọi mặt
đời sống con người, bao gồm duy trì mạng
sống, nuôiï sống, cung cấp phương tiện sống và tạo môi trường sống.
• Hiện nay, với khả năng đến mức có thể cải
biến con người thay quyền tạo hoá, CNSH
có nhiều phương tiện kỹ thuật cao để thỏa mãn ước vọng của loài người
Trang 37• Ví dụ qua sự phát triển của y học :
• – Trước 1970 : Y học lâm sàng, chủ yếu hóa sinh
và thuốc phân tử nhỏ.
• – 1975 – 1995 : Y sinh học phân tử có khả
năng tạo dòng gen (Gene cloning), xác định các gen bệnh, tạo protein tái tổ hợp trị liệu (insulin, interferon, ) và phát hiện cơ chế bệnh như tế bào chết theo chương trình
(apoptosis).
• – 1995 : Y học bộ gen (Genomic medecine)
có thể chẩn đoán sự khác nhau trên từng
nucleotide giữa các cá thể người, dẫn đến Y
học cá thể hóa (Individualized medecine), Bộ gen dược học (Pharmacogenomics),
Proteomics, Bioinformatics,
Trang 38SINH MẠNG
• – Mạng sống con người : giải
quyết những vấn đề vốn có mà những con người phải trải qua:
sinh, lão, bệnh, tử Có thể cải
biến con người thay quyền tạo hóa.
Trang 39• Sinh : chẩn đoán sớm, chữa bệnh vô sinh,
săn sóc cho người có thai,« thiết kế trẻ
em »,…
• Lão : Giấc mơ cải lão hoàn đồng và bất tử
đã có từ lâu đời, ngay cả ở những bật vua chúa, hoàng đế, nhưng tất cả đều về với cát bụi Khả năng kéo dài tuổi thọ : tuổi thọ trung bình dự báo là 120 tuổi trong thế kỷ 21 Các gen của những người sống lâu trên 100 tuổi đang được nghiên cứu.
Trang 40• Bệnh : CNSH đang tập trung nỗ lực tìm các
loại thuốc hiệu nghiệm chửa khỏi khỏi các bệnh hiểm nghèo như ung thư, AIDS,….
• Thuốc cho mọi người : người trung niên,
người già Y học cá thể hóa sẽ phát triển mạnh và biện pháp dự phòng cho mỗi
người khỏi bệnh sẽ là xu hướng chủ yếu
của y học thế kỷ 21.
• Tử : Hiện nay, con người có nhiều khả
năng kéo dài cuộc sống con người và vấn đề « bất tử » không còn là viễn tưởng.
Trang 41• – Nuôi sống : đó là những vấn đề
thường nhật con người phải có để duy trì sự sống mà hiện nay nạn đói đe
doạ hàng trăm triệu người trên thế
giới Vấn đề lương thực thực phẩm liên quan đến các ngành nông lâm ngư
nghiệp, mà CNSH đã tạo nên cuộc
cách mạng ở tất cả các lĩnh vực này.
Trang 42• – Chất lượng sống : Hơn thế nữa,
thế giới sinh vật cung cấp những
phương tiện sống căn bản cho con người Đó là không khí trong lành để thở, cơm, thịt, cá để ăn ngon , vải để mặc đẹp…
• Nhưng yêu cầu ngày càng cao về
chất lượng như : sạch và có lợi về môi sinh.
Trang 433 Một bộ phận của nền kinh tế tri thức
• Nền kinh tế tri thức đòi hỏi công nghệ cao và sự
sáng tạo lớn Trước hết phải nói đến kỹ thuật
mấu chốt quyết định sự ra đời của CNSH hiện
đại, đó là kỹ thuật tái tổ hợp DNA (DNA
recombinant Technology), gọi đơn giản là công
nghệ gen
• Ngoài ra, như trên đã nói : CNSH liên quan chặt
chẽ với những ngành khoa học công nghệ hàng đầu của thế kỷ như Tin học, Công nghệ nano,
vật liệu mới và đòi hỏi nhiều sáng tạo Chính
những sáng tạo mới sẽ đẩy nhanh tốc độ phát
triển của CNSH.
Trang 44• Mục đích cuối cùng của đa phần các
nghiên cứu CNSH là tạo ra thương
phẩm và do vậy nó cũng chịu sự chi
phối đáng kể về hiệu quả kinh tế Sự
phát triển nhảy vọt trong kinh doanh của CNSH đã thể hiện ngay từ 15
tháng 10 năm 1980, trong vòng 20
phút, giá cổ phiếu ở thị trường chứng khoáng New York của Công ty CNSH
Genentech tăng từ 35 USD lên 89 USD
và cuối ngày ở mức 71,25 USD với
• 528 000 cổ phiếu Lần đầu tiên trong
lịch sử thị trường chứng khoán có sự tăng vọt như vậy.
Trang 45• Những động lực kinh tế đã thu hút nguồn
vốn đầu tư lớn từ nhiều nguồn khác nhau,
đặc biệt có sự tham gia của các tập đoàn đa
quốc gia hóa dược khổng lồ như Monsanto,
Du Pont, Pharmacia, American Cyanamid,
Eli Lilly, Merck, Novartis, Hoffmann-La
Roche, GlaxoSmithKline, …
• Ngay từ năm 1983 – 1985, khoảng 200
công ty nhỏ về CNSH đã được thành lập ở
Mỹ nhờ chính sách ưu đãi thuế Đến 1985, số công ty tăng đến hơn 400, mà chủ yếu nhằm vào công nghệ gen ; và thuật ngữ « gen » có ngay trong tên gọi của nhiều công ty nổi
tiếng như Genetech (từ 1980), Biogen,
Amgen, Calgene, Engenics, Genex và
Cangene.
Trang 46• Tính đến 2002, ở Mỹ có hơn 1300 và toàn thế
giới có hơn 3000 công ty CNSH Một số công
ty đã bán lại cho các tập đoàn hoá dược
khổng lồ như năm 1991, 60% của Genentech đã bán cho Hoffmann-La Roche với giá 2,1 tỉ USD Không ít công ty bị phá sản Sự biến
động đó là đặc điểm của thị trường CNSH Năm 2000, tiền đầu tư đạt 33 tỉ USD.
• Đến năm 2000, hàng tá thuốc, sản phẩm của CN gen, đã được cấp giấy chứng nhận ; hơn 200 loại đang thử ở người và hơn 750
loại đang thực hiện Từ 1996, lần đầu tiên
doanh số protein tái tổ hợp erythroprotein
(chất kích thích tạo máu) vượt 1 tỉ USD/năm
Năm 2000, tiền bán các kháng thể đơn dòng
vượt 2 tỉ USD/năm Doanh thu của CN gen
tăng vọt từ 6 tỉ USD 1986 đến 25 tỉ năm 2000.
Trang 47• Hơn thế nữa, một xu hướng phát triển
chung của nền kinh tế tri thức là sự tham gia trực tiếp của các nhà khoa học vào các công ty Hebert Boyer, một tác giả phát
minh ra kỹ thuật di truyền, là phó chủ tịch
công ty công nghệ gen đầu tiên Genentech
Theo gương ông có nhiều giáo sư, nhà khoa
học đã trực tiếp tham gia vào các công ty CNSH nhỏ
• Tạp chí bán nguyệt san Genetic
Engineering News mỗi năm có nêu
danh sách 100 triệu phú USD trong
lĩnh vực CN gen và thống kê số có
trình độ sau đại học trong đó (ít nhất là 96/100)
Trang 48• Số liệu cho thấy hầu hết các triệu
phú CNSH có trình độ sau đại học
Điều này cho thấy trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa, các triệu phú CNSH vừa là doanh nghiệp vừa là nhà khoa học có trình độ cao Đây là xu hướng phát triển chung của nền kinh tế tri thức, mà Bill Gates là một ví dụ