VN VIS 122022 035 UPDATE SỬ DỤNG THUỐC CẢN QUANG AN TOÀN TRONG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CN Nguyễn Quang Trung Tài liệu dành cho cán bộ y tế VN VIS 122022 035 TỔNG QUAN Thuốc cản quang đường mạch máu chủ y.
Trang 1UPDATE SỬ DỤNG THUỐC CẢN QUANG AN TOÀN TRONG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH
CN.Nguyễn Quang Trung
Tài liệu dành cho cán bộ y tế
Trang 3PHÂN LOẠI CẢN QUANG IOD
N Engl J Med 2019;380:2146-55.
Trang 4Ø 300 mgI/ml và 350 mgI/l
Trang 5OMNIPAQUE LÀ THUỐC CẢN QUANG ĐƯỢC CÔNG NHẬN
BỞI TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI
Omnipaque là thuốc cản quang áp suất thẩm
Danh mục thuốc thiết yếu của WHO
Trang 6OMNIPAQUE LÀ THUỐC CẢN QUANG CÓ
DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG LỚN NHẤT
PubMed Available at: www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed Accessed on 22.10.2020
Trang 7OMNIPAQUE CÓ TỈ LỆ ADR NGHIÊM TRỌNG THẤP NHẤT TRONG NHÓM CÁC THUỐC CẢN QUANG
• Tỉ lệ tác dụng phụ của tất cả thuốc cản quang: 0.37%
ADR thấp nhất (Ioversol, Iohexol, Iodixanol)
An et al, Journal of Allergy and Clinical Immunology: In Practice 2019
Trang 8VN-VIS-122022-035
Trang 9OMNIPAQUE LÀ THUỐC CẢN QUANG ÁP LỰC THẨM THẤU THẤP DUY NHẤT ĐƯỢC
CẤP CHỈ ĐỊNH DÙNG ĐƯỜNG UỐNG
Diederichs 2007: Omnipaque, pha trong nước, có vị tốt nhất khi so sánh với các thuốc cản quang đường uống khác trên 160 bệnh nhân người lớn chụp CT bụng.
Smevik 1990: Omnipaque pha trong
nước giải khát, không tạo mùi vị khó chịu giúp 98% trẻ em (đa số dưới 5 tuổi) uống đủ lượng cản quang theo yêu cầu chụp CT bụng.
Diederichs G et al Rofo 2007; 179(10): 1061-780
Smevik B, Westvik J Acta Radiol 1990; 31(6): 601-4
Trang 10OMNIPAQUE ĐƯỢC ĐÓNG GÓI BẰNG NHỰA THỦY TINH GIÚP ĐẢM BẢO AN TOÀN
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ
• Giảm tỉ lệ phơi nhiễm do đứt tay.
• Giảm tỉ lệ vỡ, hỏng khi vận chuyển
• Thao tác mở đơn giản.
Marshall G Radiography 2008;14:128-34
Nghiên cứu Marshall (2006): khảo sát
trên 125 bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, kỹ
thuật viên ở 6 nước Châu Âu:
• 2,2 lần: Nhân viên y tế đứt tay
Trang 11Wysowski DK, Nourjah P AJR Am J Roentgenol 2006;186:613–5.
Nash K, Hafeez A, Hou S Am J Kidney Dis 2002;39:930–6.
NO.3 Tổn thương thận cấp do cản
quang là nguyên nhân phổ biến THỨ 3 gây
suy thận cần nhập viện
Trang 12HẬU QUẢ CỦA TỔN THƯƠNG THẬN CẤP DO THUỐC CẢN QUANG
• Kéo dài thời gian nằm viện
• Tăng biến chứng thận như suy thận, lọc máu…
• Tăng biến chứng cơ quan khác như suy hô hấp, xuất huyết,
nhiễm trùng máu…
• Tăng biến cố tim mạch.
• Tỉ lệ tử vong
Rudnick M, Feldman H Clin J Am Soc Nephrol 2008;3:263-72; Dangas G et al Am J Cardiol 2005;95:13-9;
McCullough P Nephron Physiol 2008;109:61-72
Trang 13CƠ CHẾ CỦA THUỐC CẢN QUANG ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THẬN
Bài tiết Na
và nước
Kích thích cơ chế feedback ồng thận – cầu thận
Endothelin
và Adenosine
Tổn thương tế bào nội mô
Biến dạng hồng cầu
Co mạch
Hẹp lòng mạch Rối loạn chức năng giãn mạch
Kết dính hồng cầu Tăng độ cứng hồng
cầu
GFR
Tưới máu thận
Tưới máu mao mạch
Chức năng thận
Áp lực
thẩm thấu
cao
Basile DP Kidney Int 2007; 72(2): 151–6 Berg KJ Scand J Urol Nephrol 2000; 34(5): 317–22 Franke RP et al Clin Hemorheol Microcirc 2011; 48(1): 41–56 Gleeson TG, Bulugahapitiya S
Am J Roentgenol 2004; 183(6): 1673–89 Jung F et al Clin Hemorheol Microcirc 2008; 38(1): 1–11 Kerl JM et al Acta Radiol 2008; 49(3): 337–43 Losco P et al Am J Hematol 2001; 68(3):
149–58.
Trang 15VISIPAQUE CÓ TỈ LỆ TỔN THƯƠNG THẬN CẤP THẤP HƠN 3 LẦN SO VỚI IOPROMIDE KHI CHỤP CT
3 lần
3 lần
Nguyen SA et al Radiology 2008;248:97-105
Nghiên cứu Nguyen (2008): Nghiên cứu tiền cứu , mù đôi, ngẫu nhiên trên 117 bệnh
nhân có GFR <60 mL/min or SCr 1.5 mg/Dl chụp CT với iodixanol và iopromide
Trang 17VN-VIS-122022-035
Trang 18THUỐC CẢN QUANG ĐALTT ĐƯỢC KHUYẾN CÁO MẠNH MẼ VỀ AN TOÀN
TRÊN THẬN
Khi nào có thể, nên ưu tiên sử dụng
chất cản quang đồng áp suất thẩm thấu
cho bệnh nhân suy thận có nguy cơ cao
CI-AKI.
Hội Thận học Hoa Kỳ 2016
Các phương pháp bảo vệ thận nên được
sử dụng ở bệnh nhân có GFR <
60mL/phút, bao gồm chất cản quang đồng áp suất thẩm thấu.
KDIGO 2012
KDIGO 2012 clinical practice guideline for the evaluation and management of chronic kidney disease Kidney
Int Suppl 2013; 3: 1–150 Onco-Nephrology Curriculum” American Society of Nephrology 2016
Trang 20• Đái tháo đường
Trang 21VN-VIS-122022-035