Danh mục thuốc thiết yếu ra đời nhằm đáp ứng, khắc phục những hạn chế và khó khăn trong việc lựa chọn thuốc, sử dụng thuốc để phòng và chữa bệnh: + Sức ép bệnh tật, gánh nặng y tế: tính
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y – DƯỢC HUẾ
KHOA DƯỢC
~~~~~~*~~~~~~
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI
THUỐC THIẾT YẾU – SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ AN TOÀN
HUẾ– 2020
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thùy Trang
Lê Thị Phương Trinh
Lê Thị Tuyết Trinh Mai Văn Trình Nguyễn Thị Ái Tuyên
Lớp : Dược 3A
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Phước Bích Ngọc
Trang 2Lời mở đầu
Tổ Chức y tế hế giới ban hành danh mục mẫu về danh mục thuốc thiết yếu Trên cơ sở đó, mỗi quốc gia có trách nhiệm xây dựng nên một danh mục thuốc thiết thiếu đặc thù riêng cho quốc gia của mình Sở dĩ có tính chất đặc thù như vậy là do mỗi quốc gia có những nét riêng về tình hình văn hóa xã hội, về mô hình, cấu trúc bệnh tật, ngoài ra còn có nhiều vấn
đề liên quan đến sự phát triển công nghiệp dược, nguồn lực để chi trả cho ngành y tế nói chung và cho thuốc nói riêng Việt Nam cũng là một nước thành viên, vậy nên danh mục thuốc thiết yếu của chúng ta cũng được xây dựng dựa trên cơ sở của tổ chức y tế thế giới Danh mục thuốc thiết yếu đầu tiên của Việt Nam ra đời vào năm 1985 Từ đó đến nay, chúng ta đã trãi qua 6 lần sửa đổi, bổ sung, cập nhật vào những năm 1992, 1995, 1999,
2003, 2013, 2018 Đây là cơ sở pháp lý để chính phủ ban hành các chính sách đầu tư, quản
lý giá, các chính sách hỗ trợ liên quan đến vốn, thuế ưu đãi, xuất nhập khẩu và cấp sổ lưu hành thuốc thiết yếu, là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc chi trả bảo hiểm y tế.
Trang 3I.Việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu.
Danh mục thuốc thiết yếu được WHO ban hành là danh mục bao gồm các thuốc có vai trò quan trọng trong phòng và điều trị bệnh Thoả mãn những nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ưu tiên trong cộng đồng
Danh mục thuốc thiết yếu ra đời nhằm đáp ứng, khắc phục những hạn chế và khó khăn trong việc lựa chọn thuốc, sử dụng thuốc để phòng và chữa bệnh:
+ Sức ép bệnh tật, gánh nặng y tế: tính hiệu quả và an toàn của thuốc cần đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh của cộng đồng
+ Nguồn tài chính: hạn hẹp
+ Giá thuốc
+ Thông tin về thuốc
+ Đảm bảo sẵn có với số lượng cần thiết, dạng bào chế phù hợp, chất lượng và nguồn thông
ti thuốc đảm bảo an toàn và ở mức giá mà cá nhân và cộng đồng có thể chi trả được
+ Được nhà nước đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia, gắn liền quá trình nghiên cứu, sản xuất, phân phối với nhu cầu thực tế
MỤC ĐÍCH
- Xây dựng quy trình hướng dẫn và giám sát sử dụng các thuốc có nguy cơ cao xuất hiện ADR và các sai sót trong sử dụng thuốc nhằm:
- Phát hiện sớm các vấn đề an toàn thuốc, kịp thời xử trí
- Chủ động thực hiện các biện pháp dự phòng các biến cố bất lợi xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc trên người bệnh
- Tăng cường việc sử dụng thuốc hợp lý, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong liên quan đến thuốc trong thực hành
II Quản lý kháng sinh- chính sách hỗ trợ
Kháng sinh là vũ khí quan trọng để chống lại các vi khuẩn gây bệnh Tuy nhiên việc lạm dụng kháng sinh đã dẫn tới tỉ lệ đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng và trở thành mối lo ngại hàng đầu trong lĩnh vực y tế của nhiều quốc gia
Theo thống kê của Cơ quan Quản lý Dược phẩm Châu Âu (EMA),ước tính hàng năm có khoảng 25.000 trường hợp tử vong do nhiễm khuẩn vi khuẩn đa kháng thuốc và gánh nặng kinh tế của đề kháng kháng sinh lên đến 1,5 tỷ Euro mỗi năm Sử dụng kháng sinh không hợp lý sẽ làm tăng thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện , tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn, tỷ lệ tử vong và tăng chi phí điều trị cho bệnh nhân Triển khai các nghiên cứu
sử dụng kháng sinh ở các khu vực và tại các thời điểm khác nhau sẽ giúp chỉ ra nét đặc thù riêng của nhiễm khuẩn tại khu vực đó, từ đó xây dựng được phác đồ điều trị phù hợp
Trang 4Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn rất cao, đứng hàng thứ hai (16,7%) chỉ sau các bệnh lý về tim mạch Thêm vào đó, tình hình kháng kháng sinh luôn ở mức báo động khiến lựa chọn kháng sinh hợp lý đang là một thách thức lớn đối với cán bộ y tế trong điều trị Để tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý và hạn chế vi khuẩn kháng thuốc,
chương trình quản lý kháng sinh đã được các bệnh viện bắt đầu triển khai, trong đó nhiều nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh đã được thực hiện
Chương trình quản lý kháng sinh tại bệnh viện có thể mang lại lợi ích về tài chính và cải thiện việc chăm sóc sức khỏe bệnh nhân Có nhiều yếu tố tham gia quyết định việc thực hiện chương trình này thực sự có hiệu quả Trung tâm kiểm soát nhiễm khuẩn Hoa Kỳ (Centers of Disease Control andPrevention – CDC) (2014) đã khuyến cáo 7 yếu tố chính cần thiết để triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh bao gồm :
1 - Lãnh đạo đơn vị điều trị hỗ trợ triển khai chương trình
2- Một bác sĩ chịu trách nhiệm giải trình
3- Một dược sĩ phụ trách chuyên môn được
4- Thực hiện ít nhất 1 can thiệp như “thời gian xem xét đơn kê kháng sinh” để cải thiện kê đơn
5- Theo dõi đơn kê và kiểu đề kháng
6- Báo cáo thông tin kê đơn và tình hình đề kháng
7- Đào tạo cho các nhân viên y tế
Mặc dù chương trình chi tiết của từng cơ sở điều trị có thể khác nhau nhưng để đạt được thành công của chương trình đều cần tới 1 đội ngũ cốt lõi gồm các bác sĩ và dược sĩ lâm sàng được đào tạo bài bản về bệnh lý nhiễm khuẩn; đảm bảo sự đồng thuận và hỗ trợ hợp tác của Hội đồng thuốcvà điều trị, Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện hoặc các đơn
vị liên quan; xây dựng được cơ chế phối hợp với đội ngũ lãnh đạo, các nhân viên y tế và các đối tác liên quan để thực hiện triệt để các mục tiêu đề ra
A Thành lập nhóm quản lý sử dụng kháng sinh
1 HĐT và ĐT tư vấn cho lãnh đạo bệnh viện ra quyết định thành lập nhóm quản lý sử dụng kháng sinh (QLSDKS) tại bệnh viện và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, quy định vai trò và sự hỗ trợ qua lại của các thành viên trong nhóm quản lý sử dụng kháng sinh
Trang 52 Thành phần nhóm QLSDKS:
3 Triển khai hoạt động: Quy trình triển khai hoạt động của nhóm QLSDKS được tóm tắt trong sơ đồ tại Phụ lục 1
B Nhiệm vụ cụ thể của nhóm quản lý sử dụng kháng sinh giúp Giám đốc bệnh viện trong việc:
1 Tham gia xây dựng các quy định về quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện Một số nội dung cần chú ý khi xây dựng tài liệu:
- Hướng dẫn lựa chọn kháng sinh:
+ Lựa chọn kháng sinh theo đặc điểm của tác nhân gây bệnh, người bệnh, vị trí nhiễm khuẩn, dược động học, dược lực học và mô hình kháng thuốc
+ Nếu có bằng chứng rõ ràng về vi khuẩn và kết quả của kháng sinh đồ, kháng sinh được lựa chọn là kháng sinh có hiệu quả cao nhất với độc tính thấp nhất và có phổ tác dụng hẹp nhất gần với các tác nhân gây bệnh được phát hiện
+ Điều trị xuống thang kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ
+ Ưu tiên sử dụng 01 kháng sinh dựa vào kết quả kháng sinh đồ
+ Chỉ phối hợp kháng sinh nhằm mục đích: tăng khả năng diệt khuẩn, giảm khả năng xuất hiện chủng đề kháng và điều trị nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn gây ra
- Hướng dẫn tối ưu hóa liều điều trị:
+ Liều dùng của kháng sinh phụ thuộc nhiều yếu tố: mức độ nặng của bệnh, tuổi người bệnh, cân nặng, chức năng gan - thận
+ Tối ưu hóa liều dựa vào đặc tính dược động học/dược lực học của thuốc
+ Với các đơn vị có điều kiện triển khai giám sát nồng độ thuốc trong máu, kháng sinh có độc tính cao, phạm vi điều trị hẹp (ví dụ: các aminoglycosid, polypeptide), phải bảo đảm nồng độ thuốc trong máu theo khuyến cáo để tránh độc tính
- Hướng dẫn chuyển kháng sinh từ đường tiêm/truyền sang đường uống trong điều kiện cho phép
Trang 6+ Các tiêu chí xác định người bệnh có thể chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống tham khảo Phụ lục 2 Danh mục kháng sinh có thể chuyển từ đường tiêm sang đường uống tham khảo Phụ lục 3
- Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng tùy theo điều kiện cụ thể của từng chuyên khoa tại bệnh viện
2 Xây dựng tiêu chí đánh giá
a) Tiêu chí về sử dụng kháng sinh:
b) Tiêu chí về nhiễm khuẩn bệnh viện
c) Tiêu chí về mức độ kháng thuốc (xác định theo tiêu chuẩn EUCbệnh
3 Xác định vấn đề cần can thiệp thông qua khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh, mức độ kháng thuốc
a) Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh:
- Tổng hợp và phân tích xu hướng sử dụng kháng sinh theo từng chuyên khoa hoặc trên toàn bệnh viện (dựa trên phân tích DDD, phân tích ABC, )
- Ghi nhận những thay đổi trong sử dụng kháng sinh theo thời gian
- Xác định khoa/phòng sử dụng kháng sinh nhiều hoặc không theo các quy định về sử dụng kháng sinh
- Đánh giá sử dụng kháng sinh theo các tiêu chí đã xây dựng
- Kê đơn kháng sinh hợp lý: lựa chọn kháng sinh, đường dùng, thời gian dùng, phương án điều trị xuống thang hay ngừng thuốc sau khi có kết quả kháng sinh đồ xác định vi khuẩn gây bệnh
b) Khảo sát mức độ kháng thuốc của vi khuẩn
Tổng hợp và phân tích dữ liệu vi khuẩn kháng kháng sinh dựa trên các tiêu chí về mức độ kháng thuốc, xác định mô hình kháng thuốc tại bệnh viện, đặc biệt chú ý các vi khuẩn thường gây nhiễm khuẩn bệnh viện
4 Tiến hành can thiệp
Trang 7Đào tạo, tập huấn liên tục cho bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng về chương trình quản lý sử dụng kháng sinh bao gồm việc tuân thủ các hướng dẫn, quy định, cách thức làm việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện
5 Đánh giá sau can thiệp và phản hồi
6 Thông tin, báo cáo
Các báo cáo: bản cứng định kỳ gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) và bản mềm gửi về địa chỉ quanlysudungkhangsinh@gmail.com
PHỤ LỤC 7
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-BYT ngày 04/3/2016)
A HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CỦA BAN LÃNH ĐẠO BỆNH
VIỆN
Thiết lập ở bệnh viện nơi anh/chị công tác
1 Giám đốc bệnh viện nơi anh/chị công tác có ban hành văn
bản chính thức nhằm hỗ trợ/thúc đẩy các hoạt động (chương
trình quản lý sử dụng kháng sinh) để cải thiện tình hình sử
dụng kháng sinh hay không?
□ Có □ Không
2 Bệnh viện của anh/chị có nhận được bất kỳ khoản hỗ trợ tài
chính từ ngân sách nào cho các hoạt động quản lý sử dụng
kháng sinh không? (ví dụ như hỗ trợ tiền lương, đào tạo, hỗ
trợ công nghệ thông tin )
□ Có □ Không
B TRÁCH NHIỆM
Bệnh viện của anh/chị có phân công bác sỹ nào chịu trách
nhiệm về kết quả đầu ra của chương trình quản lý sử dụng
kháng sinh hay không?
□ Có □ Không
C CHUYÊN MÔN VỀ DƯỢC
Trang 8Bệnh viện của anh/chị có phân công dược sỹ nào chịu trách
nhiệm trong hoạt động cải thiện sử dụng kháng sinh không? □ Có □ Không
HỖ TRỢ CHÍNH CHO CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH Những nhân viên nào dưới đây làm việc cùng với các nhà lãnh đạo để cải thiện sử dụng kháng sinh?
2 Dược sĩ lâm sang □ Có □ Không
3 Chuyên gia vi sinh □ Có □ Không
4 Chuyên gia dịch tễ học □ Có □ Không
5 Chuyên gia về quản lý chất lượng □ Có □ Không
6 Chuyên gia về kiểm soát nhiễm khuẩn □ Có □ Không
7 Kỹ sư công nghệ thông tin □ Có □ Không
D CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SỬ DỤNG KHÁNG SINH MỘT CÁCH TỐI
ƯU NHẤT
CHÍNH SÁCH
1 Bệnh viện có xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh
2 Nếu có, hướng dẫn của bệnh viện có dựa trên hướng dẫn sử
dụng kháng sinh của Bộ Y tế và tính nhạy cảm của vi khuẩn
tại địa phương để hỗ trợ lựa chọn kháng sinh phù hợp trong
những bệnh thường gặp không?
□ Có □ Không
NHỮNG CAN THIỆP CỤ THỂ CẢI THIỆN SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Trang 9Bệnh viện đã thực hiện những hoạt động nào sau đây để cải thiện kê đơn kháng sinh? CAN THIỆP RỘNG
1 Tại bệnh viện của anh/chị, có xây dựng danh mục các
kháng sinh cần hạn chế kê đơn và phê duyệt trước khi kê đơn
không?
□ Có □ Không
2 Bác sỹ hay dược sỹ có xem xét lại liệu trình điều trị cho các
kháng sinh cụ thể hay không? (ví dụ: theo dõi tiến triển của
người bệnh cùng xem xét các đáp ứng điều trị)
□ Có □ Không
SỰ THAY ĐỔI TRONG LIỆU TRÌNH ĐIỀU TRỊ
Bệnh viện anh/chị có thực hiện những hoạt động sau không?
1 Trong những trường hợp cho phép, kháng sinh có thể được
thay đổi từ đường tiêm sang đường uống hay không? □ Có □ Không
2 Liều kháng sinh có được hiệu chỉnh trong những trường
hợp suy giảm chức năng của 1 số cơ quan (như gan, thận )
hay không?
□ Có □ Không
3 Tối ưu hóa liều (căn cứ Dược động học/Dược lực học) để
tối ưu hóa điều trị nhiễm khuẩn có được thực hiện hay không?□ Có □ Không
4 Có hệ thống cảnh báo tự động trong trường hợp phác đồ
điều trị bị trùng lặp không cần thiết hay không? (như trùng lặp
hoạt chất khi kê đơn )
□ Có □ Không
CHẨN ĐOÁN VÀ NHỮNG CAN THIỆP CỤ THỂ TỚI TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẨN
Bệnh viện của anh/chị có những can thiệp cụ thể để bảo đảm sử dụng kháng sinh tối
ưu trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn phổ biến sau hay không?
1 Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng □ Có □ Không
2 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu □ Có □ Không
Trang 103 Nhiễm khuẩn da và mô mềm □ Có □ Không
4 Dự phòng phẫu thuật □ Có □ Không
5 Tiếp tục điều trị theo kinh nghiệm trong trường hợp tụ cầu
vàng kháng Methicillin (MRSA) □ Có □ Không
6 Nhiễm khuẩn xâm lấn (ví dụ vào máu) □ Có □ Không
E THEO DÕI: GIÁM SÁT KÊ ĐƠN, SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH
QUY TRÌNH
1 Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh có theo dõi việc
tuân thủ tài liệu Hướng dẫn sử dụng kháng sinh về chỉ định,
liều dùng, đường dùng, thời gian dùng kháng sinh không?
□ Có □ Không
2 Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh có theo dõi việc
tuân thủ khuyến cáo điều trị cụ thể tại đơn vị hay không (tính
nhạy cảm của vi khuẩn tại đơn vị )
□ Có □ Không
SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẦU RA
1 Bệnh viện của anh/chị có theo dõi tỉ lệ nhiễm khuẩn
C.difficile hay không? □ Có □ Không
2 Bệnh viện của anh/chị có báo cáo tình hình kháng thuốc của
các vi khuẩn gây bệnh phân lập tại bệnh viện hay không? (có
theo dõi một trong các chỉ số sau: số chủng và tỷ lệ % chủng
vi khuẩn sinh ESBL, MRSA, VRSA, VRE, chủng vi khuẩn
kháng carbapenem, kháng colistin, vi khuẩn C.difficile kháng
thuốc
□ Có □ Không
BỆNH VIỆN CÓ THEO DÕI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH QUA CÁC
DỮ LIỆU SAU ĐÂY KHÔNG?
Trang 111 Số lượng kháng sinh người bệnh dùng mỗi ngày? (Ngày
điều trị, DOT)? □ Có □ Không
2 Số gam kháng sinh được sử dụng (Liều xác định hàng ngày,
3 Chi phí mua kháng sinh? □ Có □ Không
F BÁO CÁO THÔNG TIN VỀ CẢI THIỆN SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ TÍNH KHÁNG
1 Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh có chia sẻ báo
cáo cụ thể về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện cho bác sỹ kê
đơn hay không?
□ Có □ Không
2 Bệnh viện có cung cấp báo cáo tình hình kháng thuốc của vi
khuẩn phân lập tại bệnh viện cho bác sỹ kê đơn hay không? □ Có □ Không
3 Bác sỹ kê đơn có từng nhận được những phản hồi hay góp ý
về cách thức cải thiện việc kê đơn kháng sinh của mình
không?
□ Có □ Không
G ĐÀO TẠO
Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh có tổ chức các lớp,
xây dựng chương trình, thông tin đào tạo cho các bác sỹ và
những cán bộ y tế có liên quan nhằm cải thiện việc kê đơn
kháng sinh không?
□ Có □ Không
Bộ Y tế (Sở Y tế):………
Tên bệnh viện:………
Năm báo cáo: ………
PHỤ LỤC 8
Trang 12MẪU BÁO CÁO NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN (NKBV) (Ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-BYT ngày 04/3/2016)
Số lượng người bệnh nằm viện
Số lượng người bệnh có tiêm truyền TM trung tâm (catheter)
Số người bệnh có thông tiểu
Số người bệnh thở máy
Số người bệnh phẫu thuật
Tổng cộng
Số ca NKBV
Tỷ lệ NKBV
(%)
Văn bản ban hành bởi bộ y tế năm 2016 có đầy đủ hướng dẫn về quản lý kháng sinh là QUYẾT ĐỊNH số 772 của BÔ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG BỆNH VIỆN”
Chính sách hiện tại về kháng thuốc kháng sinhở Australia, Anh, Đức, Thụy Sỹ, Ấn Độ, Hoa
Kỳ, Canada, Israel, Braxin, Châu Âu và Mỹ Latin gồm các vấn đề cụ thể sau:
Tiến hành các hoạt động trong các lĩnh vực chính như giám sát, kiểm soát bệnh truyền nhiễm và kiểm soát lây nhiễm thông qua việc sử dụng có trách nhiệm thuốc kháng sinh Nghiên cứu và triển khai sản phẩm thay thế và/hoặc tìm ra các loại thuốc kháng sinh mới Bảo vệ, tiến hành đánh giá và giám sát các loại thuốc chữa bệnh cho người và vật nuôi Hợp tác toàn diện giữa chính phủ và nhân viên y tế để cải thiện quản lý kháng thuốc kháng sinh
Kiểm soát kháng sinh trong chăn nuôi và thủy sản không có lợi cho sức khoẻ cộng đồng Các yếu tố ảnh hưởng đến phát sinh kháng thuốc và các tương tác giữa các yếu tố này
III.Quản lý sử dụng thuốc tại các bệnh viện- Vai trò của hội đồng thuốc và điều trị- Các tiêu chí giám sát hoạt động sử dụng thuốc