Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có cản quang (CTA) là một phương tiện chẩn đoán nhanh, không xâm lấn, có độ chính xác cao đã được đối chứng với chụp mạch vành can thiệp. Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là phát hiện và đánh giá tần suất sang thương ung bướu trên bệnh nhân chụp CT động mạch vành có bơm thuốc cản quang sau khi mở rộng FOV.
Trang 1PHÁT HIỆN TÌNH CỜ SANG THƯƠNG UNG BƯỚU
KHI CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐỘNG MẠCH VÀNH CÓ CẢN QUANG
DƯƠNG PHI SƠN1, PHAN THANH HẢI2
Địa chỉ liên hệ: Dương Phi Sơn
Email: drphison0912@gmail.com Ngày nhận bài Ngày phản biện : 01/10/2020 : 03/11/2020
Ngày chấp nhận đăng : 05/11/2020
1 ThS Khoa Tim mạch - Trung tâm Y Khoa Medic TP.HCM
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có cản
quang (CTA) là một phương tiện chẩn đoán nhanh,
không xâm lấn, có độ chính xác cao đã được đối
chứng với chụp mạch vành can thiệp[7][12]
Do tính ưu việt này nên sách hướng dẫn thực
hành về chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành
của Hiệp hội tim mạch châu Âu 2019, đã cho phép
chụp CTA động mạch vành là phương tiện chẩn
đoán hình ảnh không xâm lấn ban đầu giúp phát
hiện bệnh lý động mạch vành mạn với mức độ
khuyến cáo và chứng cứ Class Ia
Những năm gần đây sự cải thiện về độ phân
giải thời gian và không gian, cũng như thể tích phủ
một vòng xoay của các máy CT thế hệ sau (> 64 dãy
đầu thu) giúp đánh giá tốt bệnh lý động mạch vành,
màng ngoài tim, bệnh tim bẩm sinh và đặc biệt là
các thương tổn gần tim với chất lượng hình ảnh rất
tốt[7][12]
Tuy nhiên việc chụp CTA động mạch vành bằng
các trường chụp (FOV) chuyên dụng dành cho tim,
sẽ bỏ sót các thương tổn gần tim và để khắc phục
giới hạn trên, ta nên dựng hình lại và mở rộng FOV
sau khi chụp[1][2][6][8]
Sự phát hiện ngẫu nhiên sang thương ngoài
tim, đặc biệt là sang thương ung bướu ở giai đoạn
sớm, sẽ có lợi cho bệnh nhân trong việc theo dõi và
điều trị sau này[6][9]
Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là phát hiện
và đánh giá tần suất sang thương ung bướu trên
bệnh nhân chụp CT động mạch vành có bơm thuốc
cản quang sau khi mở rộng FOV
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang, mô tả hàng loạt các ca lâm sàng, thu thập số liệu tại Trung tâm Y Khoa Medic TPHCM trong 2 tháng, từ tháng 07/2020 đến 08/2020
Tiêu chuẩn chọn bệnh: Toàn bộ bệnh nhân đồng ý
chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có bơm thuốc cản quang theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng và được chụp MSCT động mạch vành theo quy trình chuẩn
Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân chụp CT động
mạch vành đã biết trước có thương tổn vùng ngực
hay vùng bụng trên
Phương pháp nghiên cứu
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 23.0 và Excel 2007 Các biến số định tính được trình bày theo tần suất và tỉ lệ % Các biến số định lượng được trình bày theo trị số trung bình và độ lệch chuẩn
Có 500 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm chung của dân số
Có 500 bệnh nhân (263 nam và 237 nữ) được chụp CT động mạch vành, tuổi trung bình 59,3 ± 11,2 (tuổi thấp nhất 28 tuổi, cao nhất 92 tuổi)
Trang 2Đặc điểm lâm sàng
Hình 1 Đặc điểm triệu chứng lâm sàng
Phần lớn bệnh nhân đến chụp MSCT động mạch vành là do triệu chứng đau ngực trái
Tần suất mắc bệnh động mạch vành:
Bảng 1 Tần suất mắc bệnh động mạch vành
Bệnh động mạch vành Tần suất (n = 500)
Bệnh nhân hẹp động mạch vành có ý nghĩa (≥ 50%) chiếm tỷ lệ cao (69.2%)
Tần suất phát hiện thương tổn ngoài tim và sang thương ung bướu
Bảng 2 Tần suất phát hiện thương tổn ngoài tim
Thương tổn phát hiện ngoài tim Tần suất (n = 500)
Một số lượng đáng kể (37%) sang thương ngoài tim được phát hiện tình cờ khi chụp CTA động mạch vành
Bảng 3 Tần suất phát hiện sang thương ung bướu
Thương tổn phát hiện ngoài tim Tần suất (185/500)
Thương tổn dạng ung bướu 85 (17%)
Trong số đó sang thương ung bướu ngoài tim được phát hiện gần phân nửa
Trang 3Tần suất sang thương ung bướu được phát hiện
Hình 2.Tỷ lệ sang thương ung bướu được phát hiện
Tần suất phát hiện tình cờ thương tổn ung bướu ở phổi chiếm tỷ lệ cao nhất và thấp nhất là thương tổn di căn xương cột sống
Tỷ lệ thương tổn tại phổi
Bảng 4 Tỷ lệ phát hiện thương tổn tại phổi
Thương tổn tại phổi Tần suất (41/500)
Nốt đơn độc < 10mm 31 (6.2%)
Nốt đơn độc ≥ 10mm 5 (1%)
Thương tổn nốt đơn độc ở phổi < 10mm chiếm
tỷ lệ cao nhất
Tỷ lệ tổn thương tại gan
Bảng 5 Tỷ lệ phát hiện các thương tổn tại gan
Thương tổn tại gan Tần suất (22/500)
Tỷ lệ thương tổn ở vú
Bảng 6 Tỷ lệ thương tổn ở vú
Thương tổn ở vú Tần suất (8/500)
Thương tổn dạng mô tuyến vú 6 (1.2%)
Thương tổn có đóng vôi 2 (0.4%) Thương tổn dạng mô tuyến vú nhiều hơn thương tổn có đóng vôi
Tỷ lệ u tuyến thượng thận
Bảng 7 Tỷ lệ phân bố U tuyến thượng thận
U tuyến thượng thận Tần suất (6/500)
U tuyến thượng thận trái 3 (0.6%)
U tuyến thượng thận phải 3 (0.6%)
Tỷ lệ phát hiện U tuyến thượng thận trái và phải như nhau
Tỷ lệ U trung thất
Bảng 8 Tỷ lệ phân bố U trung thất
U Trung thất Tần suất (5/500)
Không thấy xuất hiện U trung thất giữa, U trung thất trước chiếm tỷ lệ cao nhất
Trang 4Tỷ lệ thương tổn di căn xương cột sống: Có 3 ca
Hình 3 Tỷ lệ thương tổn ung bướu và di căn xương cột sống
BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của dân số
Nam 52.6% ưu thế nhẹ hơn so với nữ, phù hợp
với tất cả tác giả có cùng nghiên cứu Tuổi trung
bình trong nghiên cứu của chúng tôi (59,3 ± 11,2)
không có sự khác biệt nhiều so với các tác giả khác
Đặc điểm lâm sàng và tần suất mắc bệnh động
mạch vành
Phần lớn bệnh nhân đến chụp MSCT động
mạch vành có cản quang là do đau ngực trái và
cũng là triệu chứng chính của bệnh động mạch
vành, nên tần suất mắc bệnh động mạch vành trong
nghiên cứu của chúng tôi chiếm tỷ lệ cao (69.2%),
đều này phù hợp với y văn và các tác giả có cùng
nghiên cứu
Tần suất phát hiện tình cờ thương tổn ngoài tim
Tác giả cùng nghiên cứu Tần suất IEFs
Christoph I Lee, Emily B.Tsai [3] (n = 151) 65 (43%)
Richard Bruce Irwin, Tom Newton [10] (n = 714) 154 (22%)
Subramaniyan Ramanathan [11] (n = 1713) 600 (35%)
Nghiên cứu của chúng tôi (n = 500) 185 (37%)
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về tần suất
phát hiện tình cờ thương tổn ngoài tim sau khi chụp
CT động mạch vành có cản quang gần giống với các
tác giả người nước ngoài có cùng nghiên cứu[11]
Trong số thương tổn phát hiện tình cờ khi chụp CTA mạch vành (37%) thì thương tổn ung bướu chiếm tỷ lệ gần phân nửa (17%) Trong số này sang thương ung bướu hay gặp nhất là phổi (8.2%), kế đến là sang thương vùng bụng trên (5.6%), sang thương ở vú (1.6%), trung thất (1%) và sang thương sang di căn xương cột sống tương đối ít gặp (0.6%)
Ở phổi sang thương sang thương dạng nốt đơn độc < 10mm chiếm tỷ lệ cao nhất, ở vùng bụng trên thương tổn tại gan chiếm ưu thế, trong khi đó U ở trung thất trước hay gặp hơn các U trung thất khác, đều này phù hợp với y văn và hầu hết các tác giả có cùng nghiên cứu[6]
Mở rộng FOV sau chụp CTA động mạch vành
Chụp CTA động mạch vành là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn có chính xác cao, hiệu quả và an toàn (vì liều tia xạ và liều thuốc cản quang nằm trong giới hạn cho phép) đã được so sánh và chứng minh
Nhưng việc chụp CTA động mạch vành bằng các trường chụp (FOV) chuyên dụng dành cho tim, rất dễ bỏ sót các thương tổn gần tim Việc mở rộng FOV sau khi chụp, chẳng qua là một kỹ thuật bung rộng trường chụp và tái tạo hình ảnh lại ở trạm xử lý hình ảnh, do đó sẽ không ảnh hưởng gì đến liều tia hay liều thuốc cản quang Nếu phát hiện sớm và được ghi nhận thêm sang thương ngoài tim khi chụp
Trang 5CTA động mạch vành, sẽ rất lợi cho bệnh nhân về mặt dự hậu sau này
Hình 4 Bệnh nhân nam 66 tuổi, đã đặt 2 stent động mạch vành 6 năm, đến khám vì đau ngực trái,
kết quả CT mạch vành: 2 stent còn hoạt động tốt, có khối choán chỗ thùy dưới phổi trái d = 42x43mm, nhiều hạch trung thất và hạch rốn phổi trái, thương tổn gan phải, d = 32x33mm, bắt thuốc cản quang viền, thương tổn tăng đậm độ nhiều thân sống, kết quả giải phẫu bệnh Carcinom tuyến, biệt hóa kém, xâm nhập ở phổi
Trang 6Hình 5 Nốt phổi đơn độc hạ phân thùy S6 trái, d = 21mm, có nhiều nốt vôi bên trong và tạo hang
Hình 6 Trung thất trước có thương tổn đậm độ mô, d = 12x14x16mm, bờ đều, giới hạn rõ,
theo dõi tồn lưu tuyến ức, phân biệt: U tuyến ức
Hình 7 Nốt đậm độ mô mềm, d = 6mm trong mô tuyến vú trái, vị trí 3h
Trang 7Hình 8 U tuyến thượng thận phải (d = 10x24mm), U tuyến thượng thận trái (d = 14x23mm)
Hình 9 Vôi hóa kèm xơ vữa hẹp nhẹ ba nhánh động mạch vành
Hình 10 Gan phải có thương tổn kích thước d = 20mm, bắt thuốc tương phản mạnh -
Theo dõi Hemagioma gan phải
Trang 8KẾT LUẬN
Một số lượng đáng kể sang thương ung bướu
ngoài tim được phát hiện khi chụp CTA động mạch
vành Nếu phát hiện ngẫu nhiên sang thương ở giai
đoạn sớm, sẽ có lợi cho bệnh nhân trong việc theo
dõi và điều trị sau này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Budoff MJ, Fischer H, Gopal A (2006) “Incidental
findings with cardiac CT evaluation: should we
read beyond the heart? Catheter Cardiovasc
Interv” 68:965 - 973 [PubMed: 17086525]
2 Burt JR, Iribarren C, Fair JM, et al (2008)
“Incidental findings on cardiac multidetector row
computed tomography among healthy older
adults: prevalence and clinical correlates” Arch
Intern Med; 168:756 - 761 [PubMed: 18413559]
3 Christoph I Lee, Emily B Tsai and Geoffrey
D.Rubin (June 2010) “Incidental Extracardiac
Findings at Coronary CT: Clinical and Economic
Impact” Vol.194
4 Dewey M, Schnapauff D, Teige F, Hamm B
(2007) “Noncardiac findings on coronary
computed tomography and magnetic resonance
imaging” Eur Radiol 17:2038 - 2043 [PubMed:
17268800]
5 Dharam J Kumbhani et al American Journal of
Cardiology 2009 Volume 103, Issue 12, Pages
1675 - 168
6 E.Pinto, D.Penha, S Srivastava (2020) “Cardiac
CT Lessons : Extra-cardiac findings” ECR 2020 / C-09116
7 Journal of Cardiovascular Computed Tomography 8 ( 2014 ) 254 – 271
8 Nicola Flor, Giovanni Di Leo, Silvia Amaryllis Claudia Squarza (2012) “Malignant Incidental Extracardiac Findings on Cardiac CT: Systematic Review and Meta-Analysis”
9 Onuma Y, Tanabe K, Nakazawa G, et al (2006)
“Noncardiac findings in cardiac imaging with multidetector computed tomography” J Am Coll Cardiol; 48:402 - 406 [PubMed: 16843193]
10 Richard Bruce Irwin, Tom Newton, Charles Peebles (2012) “Incidental extra-cardiac findings
on clinical CMR”
11 Subramaniyan Ramanathan, SushilaB Ladumor,Willington Francis, Abdelnasser A
Allam, (2019) “Incidental Non-cardiac Findings in
Coronary Computed Tomography Angiography:
Is it Worth Reporting? doi:10.25259/JCIS - 41 –
2019
12 Taylor et al (2010) Appropriate Use Criteria for Cardiac Computed Tomography JACC Vol 56,
No xx