Tài liệu an toàn thuốc cản quang , cập nhật chung về tổn thương thận cấp do thuốc cản quang Suy thận cấp do thuốc cản quang (CAAKI) là việc xuất hiện suy thận cấp hoặc nặng thêm mức độ suy thận sau khi dùng thuốc cản quang. Suy thận cấp do thuốc cản quang có thể xảy ra sau tiêm động mạch hoặc tĩnh mạch thuốc cản quang chứa iod trong các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh Xquang, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc can thiệp mạch. Tỷ lệ suy thận cấp do thuốc cản quang chiếm khoảng 11 – 12% trường hợp suy thận cấp (acute kidney injury – AKI) tại bệnh viện và liên quan đến 6% tỷ lệ tử vong tại bệnh viện. Suy thận cấp do thuốc cản quang được chẩn đoán khi tăng thêm 25% hoặc >0,5mgdl (44,2 mmoll) giá trị nồng độ creatinin huyết thanh so với creatinin ban đầu. Nguy cơ này thường xuất hiện trong vòng 2448 giờ sau khi dùng thuốc cản quang, creatinin tăng cao nhất sau 57 ngày và hầu hết các trường hợp trở về bình thường sau 710 ngày. 2. Yếu tố nguy cơ Nhìn chung, đối với bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ nguy cơ mắc CAAKI dưới 1%. Trong khi đó, đối với bệnh nhân có nguy cơ (ví dụ mắc kèm đái tháo đường, bệnh thận mạn), nguy cơ này lên đến 10 đến 30%. Bệnh thận mạn (CKD) Tỷ lệ suy thận cấp cao hơn ở bệnh nhân CKD và tăng theo mức độ suy thận của bệnh nhân. Trong số bệnh nhân CKD, bệnh nhân mắc kèm đái tháo đường có nguy cơ mắc CAAKI cao gấp 3 lần. Liều lượng thuốc cản quang Nên sử dụng thuốc cản quang với liều thấp nhất có thể. Trên bệnh nhân đái tháo đường mắc kèm bệnh thận mạn (nồng độ creatinin huyết thanh > 440 micromolL), CAAKI có thể xuất hiện ngay khi chỉ sử dụng từ 20 đến 30 mL thuốc cản quang. Loại thuốc cản quang Nên sử dụng các thuốc cản quang đẳng thẩm thấu (iodixanol) và các thuốc cản quang có độ thẩm thấu thấp (iopromid, iopamidol, iohexol, iobitridol) thay vì các thuốc cản quang có độ thẩm thấu cao (ioxithalamat). Iodixanol có nguy cơ gây AKI thấp hơn so với các thuốc có nồng độ thẩm thấu thấp, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. Không nên sử dụng thuốc cản quang lặp lại trong vòng 72 giờ. Nguy cơ gặp CAAKI tăng đáng kể khi bệnh nhân dùng liều thuốc cản quang thứ hai trong vòng 48 giờ. Thuốc dùng kèm Một số thuốc dùng kèm như: ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin, thuốc độc thận gồm thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs) nên dừng ít nhất từ 12 ngày trước khi dùng thuốc cản quang. Bệnh nhân đái tháo đường có bệnh thận trước đó nên dừng metformin trong 48 giờ do nguy cơ xảy ra hội chứng acid lactic và làm tăng nguy cơ suy thận cấp do thuốc cản quang. 4. Các biện pháp dự phòng suy thận cấp do thuốc cản quang 4.1. Đánh giá nguy cơ xuất hiện CAAKI bệnh nhân Bệnh nhân được coi có nguy cơ cao nếu thỏa mãn 1 trong các tiêu chí sau đây: Bệnh nhân có eGFR < 60 mLphút1,73 m2 VÀ protein niệu đáng kể (albumin niệu > 300 mgngày, tương ứng với protein niệu > 500 mgngày). Bệnh nhân có eGFR < 60 mLphút1,73 m2 và mắc kèm đái tháo đường, suy tim, suy gan, hoặc đa u tủy. Bệnh nhân có eGFR < 45 mLphút1,73 m2 ngay cả khi không có protein niệu hoặc bất kỳ bệnh mắc kèm nào khác. 4.2. Biện pháp dự phòng Đối với bệnh nhân có nguy cơ cao, các biện pháp sau nên được áp dụng để dự phòng xuất hiện CAAKI: Tránh giảm thể tích và NSAID Bệnh nhân được dùng thuốc cản quang động mạch nên tránh giảm thể tích và ngừng sử dụng NSAID trong 24 đến 48 giờ trước khi làm thủ thuật. Việc giảm thể tích và sử dụng NSAID đều có thể làm tăng co mạch thận, làm tăng nguy cơ CAAKI. Lựa chọn liều lượng và thuốc cản quang hợp lý Thuốc cản quang nên được dùng với liều thấp nhất và tránh thực hiện lặp lại gần nhau (48 đến 72 giờ). Nên sử dụng chất cản quang đẳng thẩm thấu (iodixanol) hoặc các chất có nồng độ thẩm thấu thấp không ion (iopamidol hoặc ioversol). Không sử dụng chất thẩm thấu cao (1400 đến 1800 mosmolkg) do thuốc cản quang không ion, đẳng thẩm thẩm hoặc độ thẩm thấu thấp an toàn hơn so với các chất cản quang ion và có độ thẩm thấu cao. Thuốc cản quang iodixanol an toàn hơn iohexol ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. Truyền dịch Đối với tất cả những bệnh nhân nguy cơ cao, nếu không có chống chỉ định nên truyền tĩnh mạch NaCl 0,9% hoặc dung dịch bicarbonate, cụ thể như sau: + Bệnh nhân ngoại trú: 3 mLkg trong 1 giờ trước trước khi dùng và 1 1,5 mLkggiờ trong quá trình chụp cản quang và kéo dài 4 6 giờ sau khi chụp + Bệnh nhân nội trú: 1 mLkggiờ trong 6 đến 12 giờ trước khi dùng thuốc cản quang, trong quá trình chụp cản quang, và 6 12 giờ sau khi chụp. TÀI LIỆU THAM KHẢO Uptodate (2022), Prevention of contrastassociated acute kidney injury related to angiography Chang C.U., Lin C.C. (2013), Current concepts of contrastinduced nephropathy: A brief review, Journal of the Chinese Medical Association, 76, 673 – 681. Owen R. J., Hiremath S. et al. (2014), “Canadian Association of Radiologists Consensus Guidelines for the Prevention of ContrastInduced Nephropathy: Update 2012, 96 – 105
Trang 1BS.CKII.Phạm Anh Vũ Trưởng Khoa CĐHA, BV Đa Khoa Tỉnh Bình Dương
AN TOÀN THUỐC CẢN QUANG CẬP NHẬT CHUNG VỀ TỔN THƯƠNG THẬN CẤP
DO THUỐC CẢN QUANG
Tài liệu dành cho cán bộ y tế
VN-VIS-022023-009
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3ĐỊNH NGHĨA THUỐC TƯƠNG PHẢN
được sử dụng để làm tăng mức độ tương phản của cấu trúc hoặc dịch cơ thể khi chụp hình trong kỹ thuật chụp cộng hưởng từ, siêu âm hay chụp X-quang
• Thuốc cản quang chứa Iod: chụp CT, mạch máu, x-quang
• Thuốc cản quang chứa Bari: chụp X-quang đường tiêu hóa
Thuốc cản từ chứa Gadolinium
Thuốc cản âm: vi bọt khí được bao bởi lipid, protein, polymer
Trang 4R
CH3CONH
R R
R
I I
I I
I II
I
I II
I
I I
R R
I I
R COO – Na + /Meg +
I R
COO – Na + /Meg +
I
Monomer ion hóa
DiatrizoateIothalamate
Monomer không ion hóa
IopamidolIohexolIopromide
Dimer ion hoá
Trang 5THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD
N Engl J Med 2019;380:2146-55.
Trang 6PHÂN LOẠI THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD
Thuốc cản quang áp suất
5-8 lần áp suất thẩm thấu máu
2-3 lần áp suất thẩm thấu máu
~
Trang 7AN TOÀN THUỐC CẢN QUANG
Trang 8TÁC DỤNG PHỤ KHÁC THẬN
• Các tác dụng phụ giống dị ứng hay theo cơ chế sinh lý ít xảy
ra, thường nhẹ và không đe dọa tính mạng
• Tỉ lệ giảm dần khi chuyển đổi từ thuốc cản quang áp lực thẩm thấu cao, ion hóa sang thuốc cản quang áp lực thẩm thấu
thấp, không ion hóa.
• Gần như tất cả các tác dụng phụ nghiêm trọng, đe dọa tính mạng xảy ra trong 20 phút sau khi tiêm
Trang 9• Nhẹ: nôn ói, mề đay, ngứa
• Trung bình: nôn ói dữ dội,
da của thuốc khác Mề đay, ban đỏ, sung
và ngứa thường gặp nhất Đa số phản ứng
da có mức độ trung bình đến nhẹ và tự khỏi
• Một số triệu chứng khác như buồn nôn, nôn, nhức đầu, đau nhức xương khớp, sốt… có thể xảy ra Tuy nhiên đa số các phản ứng này không liên quan đến thuốc cản quang
Trang 10Mề đay rõ rệt
Co thắt phế quảnPhù mặt, phù thanh quảnCơn cường phế vị
Nghiêm trọng Sốc hạ huyết áp
Ngưng hô hấpNgưng tim
Co giật
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 11TÁC DỤNG PHỤ TỨC THÌ
YẾU TỐ NGUY CƠ
Thuốc cản quang Áp lực thẩm thấu cao
Bệnh nhân Tiền sử dị ứng trung bình/nặng
yếu tố nguy cơ Cân nhắc các biện pháp không dùng cản quang.Lựa chọn thuốc cản quang khác với lần tiêm trước
Cân nhắc điều trị phòng ngừa Tuy nhiên, bằng chứng cho việc phòng ngừa còn ít ESUR: tác dụng không rõ, không khuyến cáo ACR 2023: có bằng chứng giảm mức độ nặng, giảm triệu chứng
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM NGUY CƠ
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 12Sử dụng thuốc dự phòng:
◦ Uống > chích
50mg Prednison trước 12h và 1h + 50 mg diphenhydramine trước 1h Hoặc
32 mg methylprednisolone trước 12h và 2h + 50 mg diphenhydramine trước 1h
IV Solu-Medrol® / Decadron® / Solu-Cortef®: ngay tức thì lập lại mỗi
4 giờ tới khi chích ICM
50 mg diphenhydramine trước 1h
Trang 13IMMEDIATE MILD REACTIONS TO CT WITH IODINATED CONTRAST MEDIA: STRATEGY OF CONTRAST MEDIA READMINISTRATION WITHOUT CORTICOSTEROIDS
• SEOUL NATIONAL UNIVERSITY
COLLEGE OF MEDICINE
• 1178 BN CÓ TIỀN SỬ DỊ ỨNG MỨC ĐỘ
NHẸ VỚI THUỐC CQ ĐƯỢC CHỤP CT
Radiology 2018 Sep;288(3):710-716.doi: 10.1148/radiol.2018172524.
Trang 14VN-VIS-022023-009
Trang 15• Thuốc chống co giật (diazepam)
• Máy đo huyết áp
• One-way mouth “breather” apparatus
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 16TÁC DỤNG PHỤ TỨC THÌ
• BUỒN NÔN/NÔN
• Thoáng qua: Điều trị hỗ trợ
• Nặng: Cân nhắc các thuốc chống nôn
• MỀ ĐAY:
• Rải rác, thoáng qua: Điều trị hỗ trợ
• Rải rác, kéo dài: Cân nhắc thuốc kháng histamin H1 tiêm bắp hoặc tĩnh mạch Chóng mặt và/hoặc hạ huyết áp có thể xảy ra
• Toàn thân: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch thuốc kháng histamin H1 Chóng mặt và/hoặc hạ huyết áp có thể xảy ra Cân nhắc Adrenaline 1:1,000, 0.1-0.3
ml (0.1-0.3 mg) tiêm bắp cho người lớn, 50% liều cho trẻ em từ 6 – 12 tuổi
và 25% liều cho trẻ dưới 6 tuổi Lặp lại khi cần
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 17• Đối với trẻ em: 6-12 tuổi: 0.3 ml (0.3 mg) tiêm bắp < 6 tuổi: 0.15 ml (0.15 mg) tiêm bắp.
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 18• Đối với trẻ em: 6-12 tuổi: 0.3 ml (0.3 mg) tiêm bắp, < 6 tuổi: 0.15 ml (0.15 mg) tiêm bắp.
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 19TÁC DỤNG PHỤ TỨC THÌ
• PHẢN ỨNG PHẢN VỆ:
• Gọi khẩn cấp hồi sức cấp cứu.
• Thông đường thở khi cần.
• Nâng cao chân bệnh nhân nếu tụt huyết áp.
• Thờ oxy qua mặt nạ (6 – 10 l/phút)
• Adrenaline tiêm bắp (1:1,000), 0.5 ml (0.5 mg) cho người lớn Lặp lại khi cần Đối với trẻ em: 6-12 tuổi: 0.3 ml (0.3 mg) tiêm bắp, < 6 tuổi: 0.15 ml (0.15 mg) tiêm bắp.
• Dịch truyền tĩnh mạch (như nước muối sinh lý, Ringer’s solution).
• Chẹn thụ thể H1 như diphenhydramine 25-50 mg tĩnh mạch
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 20VN-VIS-022023-009
Trang 22TÁC DỤNG PHỤ TỨC THÌ
• BÁO CÁO PHẢN ỨNG THUỐC:
• Báo cáo tên thuốc, liều dùng và chi tiết mức
độ phản ứng và điều trị trong kết quả của
bệnh nhân
• Báo cáo các thông tin trên vào hệ thống quản
lý tác dụng phụ thuốc của bệnh viện
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 2310
NGHIÊN CỨU ĐA TRUNG
TÂM TẠI HÀN QUỐC NĂM
2019
Iopromie (Ultravist ® ) có tỉ lệ
phản ứng quá mẫn thấp nhất.
Radiology 2019 Oct;293(1):117-124 doi:10.1148/radiol.2019190485
SO SÁNH TÁC DỤNG PHỤ TỨC THÌ GIỮA CÁC THUỐC
CẢN QUANG
Trang 24ứng da của thuốc khác Mề đay, ban
đỏ, sung huyết và ngứa thường gặp
nhất Đa số phản ứng da có mức độ
trung bình đến nhẹ.
• Một số triệu chứng khác như buồn
nôn, nôn, nhức đầu, đau nhức
xương khớp, sốt… có thể xảy ra Tuy
nhiên đa số các phản ứng này
không liên quan đến thuốc cản
quang
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 25VN-VIS-022023-009
Trang 26ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 27TÁC DỤNG PHỤ RẤT MUỘN
tuần sau khi tiêm cản quang Đối với thuốc cản quang chứa iod: nhiễm độc tuyến giáp
• YẾU TỐ NGUY CƠ:
• Bệnh nhân Grave’s không điều trị
• Bệnh nhân bướu cổ đa nhân và thyroid
autonomy, đặc biệt đối với người lớn tuổi
hoặc sống trong khu vực thiếu iod.
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 28Tỷ lệ phản ứng phụ tiêu chuẩn của thuốc
cản quang non-ionic chứa iode
1 Thomson: High-osmolar and low-osmolar contrast media An update on frequency of adverse drug reactions Acta Radiol 1993; 34: 205–209.
2 Katayama et al: Adverse reactions to ionic and nonionic contrast media Radiology
Trang 29TỔN THƯƠNG THẬN CẤP LIÊN QUAN THUỐC CẢN QUANG
Trang 30• Nồng độ creatinine huyết thanh tăng trên 0.3 mg/dL
hoặc 26.5 µmol/l, hoặc >1.5 lần so với trước khi dùng cản quang
• Xảy ra trong 48-72 giờ sau khi tiêm cản quang
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 31Wysowski DK, Nourjah P AJR Am J Roentgenol 2006;186:613–5.
Nash K, Hafeez A, Hou S Am J Kidney Dis 2002;39:930–6.
NO.3 Tổn thương thận cấp do cản
quang là nguyên nhân phổ biến THỨ 3 gây
suy thận cần nhập viện
Trang 32HẬU QUẢ CỦA TỔN THƯƠNG THẬN CẤP DO THUỐC CẢN QUANG
• Kéo dài thời gian nằm viện
• Tăng biến chứng thận như suy thận, lọc máu…
• Tăng biến chứng cơ quan khác như suy hô hấp, xuất huyết, nhiễm trùng máu…
• Tăng biến cố tim mạch.
• Tỉ lệ tử vong
Rudnick M, Feldman H Clin J Am Soc Nephrol 2008;3:263-72; Dangas G et al Am J Cardiol 2005;95:13-9;
McCullough P Nephron Physiol 2008;109:61-72
Trang 33CƠ CHẾ THUỐC CẢN QUANG ẢNH HƯỞNG TRÊN THẬN
Bài tiết
Na và nước
Kích thích cơ chế feedback ồng thận – cầu thận
Endothelin và
Adenosine
Tổn thương
tế bào nội mô
Biến dạng hồng cầu
Co mạch
Hẹp lòng mạch Rối loạn chức năng giãn mạch
Kết dính hồng cầu Tăng độ cứng hồng
cầu
GFR
Tưới
máu thận
Tưới
máu mao mạch
Chức năng thận
Áp lực
thẩm thấu
cao
GFR: độ lọc cầu thận
Basile DP Kidney Int 2007; 72(2): 151–6 Berg KJ Scand J Urol Nephrol 2000; 34(5): 317–22 Franke RP et al Clin Hemorheol Microcirc 2011;
48(1): 41–56 Gleeson TG, Bulugahapitiya S Am J Roentgenol 2004; 183(6): 1673–89 Jung F et al Clin Hemorheol Microcirc 2008; 38(1): 1–11
Kerl JM et al Acta Radiol 2008; 49(3): 337–43 Losco P et al Am J Hematol 2001; 68(3): 149–58.
Trang 34YẾU TỐ NGUY CƠ TỔN THƯƠNG THẬN CẤP DO THUỐC CẢN QUANG
Yếu tố nguy cơ
(>132 µmol/l)
Mehran R et al J Am Coll Cardiol 2004; 44: 1393–9 2 Reddan D et al J
Bảng điểm Mehran: nguy cơ CI-AKI càng tăng khi bệnh nhân có càng
nhiều yếu tố nguy cơ.
Trang 35Bảng điểm Mehran: nguy cơ CI-AKI càng tăng khi bệnh nhân có càng
nhiều yếu tố nguy cơ.
Mehran R et al J Am Coll Cardiol 2004; 44: 1393–9 2 Reddan D et al J
YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH THẬN CẤP DO THUỐC CẢN QUANG
Trang 36TỈ LỆ TỔN THƯƠNG THẬN CẤP DO THUỐC CẢN QUANG
≤ 1:20
Nhóm bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ cao
≥ 1:10
Nhóm dân số ngẫu nhiên
Nhóm bệnh nhân nguy cơ cao
Mehran R et al J Am Coll Cardiol 2004; 44: 1393–9 2 Reddan D et al J Nephrol 2009; 22: 333-51
Trang 37TÁC DỤNG PHỤ TRÊN THẬN – YẾU TỐ NGUY CƠ
BỆNH NHÂN • eGFR ≤ 60ml/phút/1.73m 2 khi tiêm động mạch hoặc ≤ 45ml/phút/1.73m 2 khi
tiêm tĩnh mạch
• Đái tháo đường
• Mất nước
• Suy tim (NYHA độ 3-4) và giảm phân suất tống máu
• Nhồi máu cơ tim (< 24 giờ)
QUY TRÌNH • Tiêm động mạch thuốc cản quang
• Thuốc cản quang áp lực thẩm thấu cao
• Liều cao thuốc cản quang
• Sử dụng lặp lại thuốc cản quang nhiều lần
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 38TÁC DỤNG PHỤ TRÊN THẬN
• Phòng ngừa trước khi tiêm:
• Cân nhắc giải pháp không dùng cản quang
• Trao đổi với bệnh nhân để ngừng thuốc độc thận
• Volume expansion tiêm tĩnh mạch nước muối
sinh lý, 1.0-1.5 ml/kg/h, trong 6h trước và sau
tiêm cản quang Có thể tiêm bắp sodium
bicarbonate (154 mEq/l và dextrose 5%), 3 ml/kg/
h 1 h trước cản quang và 1 ml/kg/h 6h sau tiêm cản quang.
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 40TÁC DỤNG PHỤ TRÊN THẬN
• Phòng ngừa sau khi tiêm (bệnh nhân có nguy
cơ)
• Tiếp tục volume expansion
• Kiểm tra eGFR 48-72 h sau khi tiêm cản quang.
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 41VN-VIS-022023-009
Trang 42KHUYẾN CÁO HƯỚNG DẪN VỀ Đ AN Ộ TOÀN VỚI
TH N ẬN
29
• RECOMMENDATIONS ON THE CHOICE OF IODINATED CONTRAST MEDIUM DO NOT STATE A PREFERENCE FOR IOCM OVER LOCM
Scientific AssocRiaEtGionARDI NG REN ARLeScoAmFmEeYnd ations
American College of Radiology
(2020 update) 1
“Studies have failed to establish a clear advantage of IV iso-osmolality iodixanol over IV LOCM with regard to PC-AKI or CIN A 2009 meta-
analysis (Heinrich et al.,2009) using data pooled from 25 trials found no difference in the rate of PC-AKI between iodixanol and low osmolality agents after intravenous administration ”
American College of Radiology and
the National Kidney Foundation
(2020) 2
“There are no clinically relevant differences in CI-AKI risk between iso-osmolality and low-osmolality iodinated contrast media ”
ESUR Contrast Media Safety
Committee (ESUR V10.0) 3
For all patients use low- or iso-osmolar contrast media Use the lowest dose of contrast medium consistent with a diagnostic result.
Canadian Association of Radiologist (Owen
RJ et al 2014) 4
“Larger studies and meta-analyses revelead no significant difference between iodixanol and most low-osmolar contrast media […] Currently, the Canadian Association of Radiologists recommends the use of iso- or low-osmolar media in patients with GFR <45 mL/min in intravenous administration and GFR <60 ml/min at intraarterial administration.”
The Renal Association, British
Cardiovascular and Intervention
Society and The Royal College of
Radiologists (2013 Update) 5
“Currently there is only one type of iso-osmolar media which has failed to demonstrate any clear benefit compared to different low-osmolar
media in preventing CI-AKI”
American College of Cardiology
Foundation/Society for
Cardiovascular Angiography and
Interventions (Bashore TM et al
2012) 6
“[The volume of] contrast media should be minimized, and low-osmolar or iso-osmolar contrast media should be used”
European Society of Cardiology
ACR Committee on Drugs and Contrast Media -ACR Manual on Contrast Media Version 2020 Available at: https://www.acr.org/-/media/ACR/Files/Clinical-Resources/Contrast_Media.pdf
Davenport M., et al Use of Intravenous Iodinated Contrast Media in Patients with Kidney Disease: Consensus Statements from the American College of Radiology and the National Kidney Foundation Radiology 2020 294:660–668
10.1148/radiol.2019192094 European Society of Urogenital Radiology: ESUR Guidelines on Contrast Media (version 10.0) 2019: URL: http://www.esur.org/fileadmin/content/2019/ESUR_Guidelines_10.0_Final_Version.pdf
Owen RJ, et al Canadian Association of Radiologists consensus guidelines for the prevention of contrast-induced nephropathy: update 2012 Can Assoc Radiol J 2014 May;65(2):96-105 doi:
10.1016/j.carj.2012.11.002 The Renal Association, British Cardiovascular Intervention Society and The Royal College of Radiologists, Prevention of Contrast Induced Acute Kidney Injury (CI-AKI) In Adult Patients
Bashore TM, et al ACCF Task Force Members 2012 American College of Cardiology Foundation/Society for Cardiovascular Angiography and Interventions expert consensus document on cardiac catheterization laboratory standards update: A report of the American College of
Cardiology Foundation Task Force on Expert Consensus documents developed in collaboration with the Society of Thoracic Surgeons and Society for Vascular Medicine J Am Coll Cardiol 2012 Jun 12;59(24):2221-305 doi: 10.1016/j.jacc.2012.02.010
Neumann F.-J., et al., 2018 ESC/EACTS Guidelines on myocardial revascularization, European Heart Journal, 2019; 40, 87–165 doi:10.1093/eurheartj/ehy394
Trang 43VN-VIS-022023-009
Trang 441 Có cần nhịn đói:
◦ Mục đích: tránh hít sặc nếu ói:
Trang 452 Làm ấm thuốc trước khi
tiêm:
- Bệnh nhân dễ chịu hơn
- Giảm nguy cơ thoát mạch
- Có thể giảm tỷ lệ tác dụng
phụ toàn thân
- Là kỹ thuật thực hành tốt
3 Làm test CM trước khi tiêm:
Không khuyến cáo vì test âm tính không cho thấy phản ứng dạng dị ứng sẽ không xảy ra
ESUR Guideline on Contrast Media 2018 ACR Manual on Contrast media 2023
Trang 46< 60ml/p/1.73m2 ); phẫu thuật thận; protein niệu; tăng huyết áp; tăng acid uric máu; đái tháo đường
đợt cấp của bệnh mãn tính hoặc bệnh nhân nội trú
4 Xét nghiệm chức năng thận trước khi tiêm
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 475 Bệnh nhân tiểu đường:
◦ eGFR > 30ml/p/1.73m2 + AKI (-): dùng
Metformine như bình thường
◦ eGFR < 30ml/p/1.73m2 hoặc First pass hoặc
AKI (+)
48 giờ, nếu thay đổi không đáng kể dùng lại
Insulin và các thuốc khác: không ảnh hưởng
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 486 Bệnh nhân lọc máu:
◦ Tất cả thuốc tương phản iode được thải qua chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng
◦ Lọc máu không phòng được CA-AKI
Không cần xác định thời điểm chích thuốc tương phản với đợt chạy thận
Không cần thêm lần chạy thận để lọc thuốc tương phản
Nguy cơ quá tải dịch
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 497 khoảng cách giữa 2 lần chích thuốc iod
◦ Bệnh nhân có cn thận bình thường hoặc giảm nhẹ (eGFR > 30ml/phút/
khoảng 4 giờ giữa 2 lần chích thuốc tương phản iốt
◦ Bệnh nhân có cn thận giảm nặng (eGFR < 30ml/phút/1.73m 2 ), hoặc lọcthận Nên cách khoảng ít nhất 48 giờ giữa 2 lần chích thuốc tương phản iod
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 50Chú ý: GBCAs có khả năng cản quang tốt nên có thể gây chẩn đoán lầm trên
CT khi được bài tiết qua đường niệu
ESUR Guideline on Contrast Media 2018
Trang 519 Phụ nữ mang thai và cho con bú
◦ Phụ nữ mang thai: ICM qua nhau thai
Không có bằng chứng gây quái thai ở động vật
Sau 12 tuần tuổi thai
ICM nguy cơ suy giáp bẩm sinh (lý thuyết) theo dõi
chức năng tuyến giáp sau sinh
◦ Cho con bú: ICM qua sữa rất ít
CM qua sữa: ICM < 1% / 24 giờ
Hấp thu đường tiêu hóa: < 0,1%
Vắt bỏ sữa 24h sau chích CM (±)
ACR Manual on Contrast media 2023