1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tìm hiểu về các loại tiền kỹ thuật số

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về các loại tiền kỹ thuật số
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 312,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền kỹ thuật số là vô hình và ch ỉ có thể được sở hữu và giao dịch bằng cách sử dụng máy tính ho ặc ví điện tử được kết nối với Internet hoặc các mạng đư ợc chỉ định.. Giống như bất kỳ

Trang 1

Tìm hiểu về các loại tiền kỹ thuật số

Tiền điện tử đang trở thành xu hướng khi giao dịch trên Internet c ủa thời đại công ngh ệ thông tin phát tri ển Các đ ồng Coin này có r ất nhiều loại, và đang được trao đ ổi, mua bán vật dụng hoặc quy sang ti ền thật

Ở mỗi quốc gia, luật pháp cũng ngày càng cập nhật và từng bước hợp pháp hóa để phù hợp hơn với xu hướng phát triển của tiền ảo nói

chung Bài vi ết đưa ra cái nhìn rõ nét v ề tiền kỹ thuật số, tiền điện tử, tiền ảo, tiền mã hóa, tokens và m ột số thuật toán mã hóa ph ổ biến Từ

đó, người đọc có thêm các thông tin để hiểu biết rõ hơn về mục đích, phạm vi sử dụng các đồng tiền này và tránh vi ph ạm pháp lu ật

1 Tiền kỹ thuật số, tiền điện tử, tiền ảo và tiền mã hóa

1.1 Tiền kỹ thuật số

Tiền kỹ thuật số (Digital Currency) là m ột dạng tiền tệ chỉ có sẵn ở dạng

kỹ thuật số hoặc điện tử, và không ở dạng vật lý [1] Nó bao g ồm (cũng được gọi) là coin, tiền thuật toán, tiền điện tử, tiền mã hóa (digital money, electronic money, electronic currency, cyber cash) Ti ền tệ được lưu trữ và luân chuy ển bằng điện tử Bất kỳ đồng tiền nào đư ợc mã hoá theo 1 và 0 đều thoả mãn định nghĩa này

Tiền kỹ thuật số không phải ở dạng vật lý như ti ền xu hay tiền giấy Với khả năng sử dụng như tiền vật lý nhưng kèm theo các đ ặc tính của kỹ thuật

số là giao d ịch tức thì và chuyển tiền xuyên biên gi ới

Tài khoản tiền kỹ thuật số có thể được lưu trữ điện tử trên một chiếc thẻ hoặc thiết bị khác Tiền kỹ thuật số có thể quản lý tập trung, có đơn v ị trung tâm kiểm soát m ọi hoạt động phân phối Cũng có thể quản lý phi t ập trung, nguồn cung tiền có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau

Tiền kỹ thuật số là vô hình và ch ỉ có thể được sở hữu và giao dịch bằng cách sử dụng máy tính ho ặc ví điện tử được kết nối với Internet hoặc các mạng đư ợc chỉ định Ngư ợc lại, các lo ại tiền tệ vật chất, như tiền giấy fiat

và tiền đúc, là hữu hình và chỉ có thể giao dịch bởi những ngư ời nắm giữ

Trang 2

chúng có quyền sở hữu vật lý của họ

Giống như bất kỳ loại tiền tệ tiêu chuẩn nào, tiền kỹ thuật số có thể được

sử dụng để mua hàng hóa cũng như thanh toán d ịch vụ, mặc dù chúng cũng

có thể được sử dụng hạn chế trong một số cộng đồng trực tuyến nhất định, như trang web trò chơi, ho ặc mạng xã hội

Tiền kỹ thuật số có tất cả các thuộc tính n ội tại như tiền tệ vật lý và chúng cho phép các giao d ịch tức thời có thể được thực hiện liền mạch để thực hiện thanh toán khi đư ợc kết nối với các thiết bị và mạng được hỗ trợ

Tiền kỹ thuật số cung cấp nhiều lợi thế Vì thanh toán b ằng tiền kỹ thuật số được thực hiện trực tiếp giữa các bên giao dịch mà không cần bất kỳ trung gian nào, các giao d ịch thư ờng là tức thời Phí này tốt hơn so với các

phương thức thanh toán truyền thống liên quan đến ngân hàng hoặc thanh toán bù trừ Giao d ịch điện tử dựa trên tiền tệ kỹ thuật số cũng mang lại sự lưu giữ hồ sơ cần thiết và minh bạch trong giao dịch

Tiền kỹ thuật số có thể được chia làm 2 loại:

- Tiền kỹ thuật số tập trung: Các hệ thống như Paypal, Webmoney,

Payoneer là các đơn v ị quản lý tiền kỹ thuật số tập trung Các tài kho ản Apple Pay, Google Wallet cũng là tiền kỹ thuật số tập trung

- Tiền kỹ thuật số phi tập trung: Bitcoin, Ethereum, Bitcoin Cash, Ripple

và những loại tiền ảo khác cũng là ti ền kỹ thuật số

1.2 Tiền điện tử

Tiền điện tử (Electronic currency, Electronic money, E -cash) là một đơn vị tiền tệ hoạt động dựa trên các thu ật toán đi ện tử và đư ợc lưu giữ trên

Internet, hệ thống máy tính, smartphone và các th ẻ thanh toán điện tử [2]

Tiền điện tử cho phép các giao d ịch tức thời có thể được thực hiện liền mạch để thực hiện thanh toán qua các qu ốc gia Thông thư ờng, nếu tiền

Trang 3

điện tử không được sự cho phép ban hành của Chính phủ thì chúng sẽ

không phải tiền hợp pháp và chúng cho phép chuy ển quyền sở hữu xuyên biên giới

Tiền điện tử được thiết kế cho mục đích b ảo mật và mang tính ẩn danh cao cho giao dịch Chúng đư ợc tạo ra từ hệ thống máy tính và ch ạy trên n ền tảng công ngh ệ blockchain ghi l ại tất cả các giao d ịch tiền điện tử trong hệ thống Người dùng không c ần sử dụng tên c ủa họ, và cũng không c ần thông qua bất kỳ ngân hàng nào mà v ẫn có thể mua tiền điện tử từ các công ty môi giới, sau đó lưu tr ữ và chi tiêu chúng thông qua ví đi ện tử Mặc dù tiền điện tử đã được chấp nhận thanh toán ở một số quốc gia trên thế giới, tuy nhiên, tại Việt Nam hi ện nay, tiền điện tử chưa được công nhận là phương tiện thanh toán hợp pháp

Tiền điện tử được hỗ trợ bởi toán học chứ không phải là từ những văn b ản của Chính phủ hay tổ chức tài chính Trong khi, cũng giống như tất cả các loại tiền tệ, chúng vẫn phụ thuộc vào giá trị, sự khan hiếm của chúng dựa trên nền tảng toán học và không th ể điều chỉnh bởi bất kỳ một tổ chức hay

cá nhân nào Chúng không b ị trói buộc với sự sẵn có của hàng hoá v ật chất, chẳng hạn như vàng, cũng không th ể được tạo ra một cách nhân t ạo bởi các Chính phủ hoặc các tổ chức tài chính như đ ồng Dollar

Tiền điện tử sử dụng một mạng lưới phân ph ối để cho phép h ệ thống giao dịch p2p (peer -to-peer), giao d ịch ngang hàng mà không c ần đến các bên thứ ba Để đảm bảo sự an toàn, mật mã sử dụng các thuật toán Để đảm bảo mọi giao dịch đều hợp pháp, phương trình toán h ọc phức tạp được sử dụng

để liên kết mỗi tài khoản với số tiền thực mà chủ tài khoản muốn chi tiêu Người sử dụng, thường được gọi là những thợ mỏ (miner), dành các tài nguyên tính toán c ủa họ để giải quyết các phương trình và thư ờng nhận phần thư ởng với một lượng nhỏ tiền điện tử

Tiền điện tử đã đư ợc xác định và phân biệt rõ ràng v ới các lo ại tiền khác thông qua m ột số đặc điểm chính sau:

- Tiền điện tử phải là tiền pháp định (legal tender) Theo đó, ti ền điện tử

có đầy đủ 3 chức năng của tiền là dự trữ (store value), trao đổi (medium of exchange) và h ạch toán (unit of account) Đ ồng thời, tiền điện tử cũng luôn

Trang 4

được thể hiện dưới dạng giá trị của tiền pháp định của một quốc gia Bên cạnh đó, tiền điện tử cũng đư ợc Ngân hàng Trung ương b ảo đảm

- Tiền điện tử có thể do ngân hàng phát hành ho ặc cũng có thể do tổ chức phi ngân hàng phát hành Do đó, đ ể đảm bảo an toàn cho người sử dụng, các quốc gia luôn có quy đ ịnh rất chặt chẽ đối với các tổ chức phát hành tiền điện tử Đối với các ngân hàng có h ệ thống các quy đ ịnh chặt chẽ về

an toàn hoạt động, quản trị rủi ro, tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền

gửi Đối với các tổ chức phi ngân hàng, ngân hàng có các quy đ ịnh về cấp phép, về giám sát và thông thư ờng phải thực hiện ký qu ỹ tại hệ thống ngân hàng (tương ứng với số tiền phát hành với một tỷ lệ nhất định)

- Tiền điện tử có cơ ch ế đảm bảo tiền tệ (monetary regimes) c ủa Ngân hàng Trung ương Theo đó, tiền điện tử do các ngân hàng phát hành sẽ được đảm bảo bằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, còn tiền điện tử do các tổ chức phi ngân hàng phát hành s ẽ được đảm bảo bằng cơ ch ế ký quỹ tại hệ thống ngân hàng (với một tỷ lệ ký quỹ nhất định) Thông thư ờng, tỷ lệ ký quỹ này sẽ cao hơn nhiều so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc do các quy định an toàn áp dụng đối với các tổ chức này thấp hơn nhiều so với ngân hàng Tỷ lệ ký quỹ tại một số quốc gia theo cách ti ếp cận thận trọng ở mức 100% Đây cũng là điểm khác biệt mấu chốt giữa tiền ngân hàng (bank notes) v ới tiền điện tử (e-money)

- Tiền điện tử chỉ được lưu trữ trong các sản phẩm điện tử gồm 2 loại: phần cứng (hard -ware based products) như th ẻ chíp, điện thoại thông minh g ắn chíp và dữ liệu dựa trên phần mềm (soft-ware based) như ví đi ện tử Paypal

Ưu điểm của tiền điện tử

- Thuận tiện trong giao d ịch, tự do thanh toán: khi s ử dụng tiền điện tử thì mọi ngư ời có thể gửi và nhận tiền ngay l ập tức và có thể gửi với số tiền không bị giới hạn, bất chấp không gian, th ời gian

- Không thể làm giả: Vì không t ồn tại dưới dạng vật chất và mỗi đồng tiền điện tử tồn tại dưới 1 dãy bit mã hóa duy nh ất trên Internet

Trang 5

- Độ bảo mật an toàn cao

- Chi phí giao d ịch cực thấp

- An toàn hơn cho ngư ời sử dụng và bảo vệ môi trường: Các giao dịch tiền điện tử được xác minh là an toàn, không th ể đảo ngược và không chứa thông tin nhạy cảm của khách hàng Các doanh nghi ệp không cần phải lo ngại về tình trạng gian l ận, không c ần phải biết quá nhiều thông tin v ề khách hàng và đặc biệt là không cần phải dựa vào bên thứ 3 để thực hiện giao dịch mua bán như th ẻ tín dụng

- Tính minh b ạch cao: sử dụng công nghệ blockchain, vì vậy các thông tin liên quan đến nguồn cung tiền điện tử đều có sẵn trên chuỗi khối cho bất

cứ ai muốn xác minh và s ử dụng đều có thể theo dõi

- Có tiềm năng phát tri ển thương mại điện tử: trong các giao d ịch điện tử người ta đang có xu hướng thanh toán trực tuyến và việc sử dụng tiền điện

tử sẽ được coi là ti ềm năng đ ể chúng ta có th ể phát triển thương m ại điện

tử trong tương lai

Nhược điểm của tiền điện tử

- Sử dụng không quá d ễ dàng: Với những ngư ời đã quen s ử dụng công nghệ thì vấn đề này không quá khó khăn Nhưng đ ối với những ai ít có cơ h ội tiếp xúc với công nghệ thì việc tạo ví và qu ản lý lại khá khó khăn, không chừng còn bị lừa đảo

- Giá tiền điện tử thường biến động lên xuống mà chúng ta r ất khó để đoán trước được Điều này gần giống với sự lên xuống của thị trường chứng khoán, dẫn đến nhiều rủi ro cho con ngư ời khi đang nắm giữ

- Sự an toàn của hệ thống: Có th ể trở thành công c ụ của hacker, t ội phạm rửa tiền bởi các hệ thống giao dịch không đư ợc kiểm soát Có lẽ đây là nhược điểm lớn nhất Và cũng vì lý do này mà có những quốc gia chưa chấp nhận đồng coin là một loại tiền tệ hợp pháp

Trang 6

- Mức độ chấp nhận còn th ấp, nhiều người vẫn còn quen v ới việc sử dụng đồng tiền của quốc gia họ

- Doanh nghiệp e dè và lo s ợ về sự thay đổi giá tr ị của tiền điện tử sau khoảng thời gian dài xuất hiện của nó

- Lỗi giao d ịch: Vì hệ thống hoạt động của tiền điện tử là các phương trình

số hóa nên không có gì đ ảm bảo rằng nó s ẽ luôn chính xác 100%, m ột vài giao dịch sẽ bị lỗi trong quá trình ho ạt động khi hệ thống không ổn định, hoặc do sai sót từ phía con ngư ời sẽ dẫn đến những lỗi giao d ịch không mong muốn khi sử dụng tiền điện tử

- Có thể bị tác động bởi hệ thống an ninh m ạng: vì tiền điện tử chủ yếu hoạt động trên các thi ết bị điện tử, do đó ngư ời nắm giữ tiền điện tử có thể

bị mất tiền nếu ổ cứng bị lỗi, dữ liệu bị nhiễm virus, các tập tin b ị mất, không có cách nào khôi ph ục đư ợc

Tiền điện tử có 2 hình thức chính là ti ền ảo (Virtual Currency) và tiền mã hóa (Cryptocurrency)

Tiền ảo

Tiền ảo (Virtual Currency) là m ột loại tiền điện tử không được kiểm soát, không được phát hành bởi Chính phủ và thường có thể được phát hành, quản lý và kiểm soát bởi các nhà phát hành tư nhân, nhà phát tri ển hoặc tổ chức sáng lập Loại tiền này đư ợc sử dụng và ch ấp nhận giữa các thành viên của một cộng đồng ảo cụ thể [3]

Vào năm 2014, Ngân hàng Trung ương Châu Âu đã đ ịnh nghĩa tiền ảo là đại diện kỹ thuật số của giá trị không phải do Ngân hàng Trung ương ho ặc

cơ quan công quyền phát hành, cũng không nhất thiết phải gắn với tiền định danh (tiền tệ fiat), nhưng được các thể nhân hoặc pháp nhân chấp nhận như một phương ti ện thanh toán và có th ể được chuyển như ợng, lưu trữ hoặc giao d ịch điện tử

Tiền ảo chỉ có sẵn ở dạng điện tử Nó chỉ được lưu trữ và giao dịch thông qua phần mềm được chỉ định, ứng dụng di động hoặc máy tính hoặc thông

Trang 7

qua ví điện tử chuyên dụng và các giao dịch xảy ra qua internet thông qua các mạng chuyên d ụng, an toàn

Các loại tiền ảo là một đại diện điện tử của giá trị tiền tệ có thể được phát hành, quản lý và ki ểm soát b ởi các nhà phát hành tư nhân, nhà phát tri ển hoặc tổ chức sáng l ập thư ờng đư ợc thể hiện dư ới dạng token và có th ể vẫn không được kiểm soát mà không có đấu thầu hợp pháp Không giống như tiền thông thư ờng, nó dựa vào một hệ thống ủy thác và có thể không đư ợc phát hành b ởi một Ngân hàng Trung ương ho ặc cơ quan quản lý ngân hàng khác Do thiếu một cơ quan quản lý tập trung, các lo ại tiền ảo như vậy dễ

bị dao động trong đ ịnh giá của chúng Họ lấy được giá trị của họ dựa trên

cơ chế cơ bản, như khai thác trong các trư ờng hợp tiền điện tử hoặc sự hỗ trợ của tài sản cơ b ản

Cùng với việc sử dụng bởi công chúng, m ột loại tiền ảo có thể bị hạn chế

sử dụng và nó ch ỉ có thể được lư u hành giữa các thành viên c ủa một cộng đồng trực tuyến cụ thể hoặc một nhóm người dùng ảo giao dịch trực tuyến trên các m ạng chuyên dụng Tiền ảo hầu hết đư ợc sử dụng để thanh toán ngang hàng và đang tìm cách sử dụng ngày càng tăng để mua hàng hóa và dịch vụ

Tiền mã hóa

Tiền mã hóa (Cryptocurrency) là m ột tài sản kỹ thuật số được thiết kế để làm việc như là m ột trung gian trao đ ổi, sử dụng mật mã để đảm bảo các giao dịch, để kiểm soát vi ệc tạo ra các đơn vị bổ sung và để xác minh việc chuyển giao tài sản [4]

Tính năng đặc biệt và được cho là sức hấp dẫn chính của tiền mã hoá là bản chất hệ thống Tiền mã hoá không đư ợc ban hành bởi bất kỳ Ngân hàng Trung ương nào, điều này khiến về mặt lý thuyết nó miễn nhiễm với sự can thiệp hoặc thao túng c ủa Chính phủ

Ngày nay, có hàng ngàn lo ại tiền mã hóa thay th ế với các chức năng ho ặc thông số kỹ thuật khác nhau

Trang 8

Bitcoin, được tạo ra trong năm 2009, là m ột trong các tiền mã hoá đầu tiên

Kể từ đó, nhiều loại tiền mã hóa khác đã đư ợc tạo ra Chúng thư ờng được gọi là altcoin, viết tắt của đồng tiền thay thế Bitcoin và các d ẫn xuất của

nó sử dụng kiểm soát phi tập trung đ ối lập với tiền điện tử tập trung và các

hệ thống Ngân hàng Trung ương Vi ệc kiểm soát phi t ập trung này có liên quan đến việc sử dụng cơ sở dữ liệu giao dịch blockchain của Bitcoin trong vai trò như một sổ lưu trữ dạng phân tán

2 Token

Token là một đồng tiền điện tử được phát hành từ ICO - Initial Coin

Offering, được coi là tài sản kỹ thuật số do các dự án phát hành, có thể được sử dụng như một phương thức thanh toán bên trong hệ sinh thái của

dự án đó, thực hiện các chức năng tương tự như Coin, nhưng khác bi ệt chính là nó cho phép nh ững ngư ời nắm giữ các token này tham gia vào mạng lư ới hệ thống [5]

Token đại diện cho phần vốn của công ty, cho phép truy cập vào chức năng của dự án và nhiều hơn thế nữa Ví dụ, như vé xem phim c ủa một chuỗi rạp chiếu phim thì chỉ được xem phim ở các nơi mang tên r ạp đó chứ không được xem ở chuỗi rạp khác Các token giống nhau thì được sử dụng trong một dự án nhất định

Token đại diện cho một loại tài sản hay một Utility (ứng dụng), do đó

Security và Utility là 2 d ạng phân biệt lẫn nhau của token Security Token được thiết kế chia sẻ tài sản của công ty (DAO là dạng tương tự, bị tấn công ngay sau khi p hát hành, nó là m ột dạng Security), trong khi Utility Token có một số trường hợp để sử dụng bên trong d ự án đó

Ultility Token là token ti ện ích Ultility Token đư ợc sinh ra để phục vụ cho một dự án với mục tiêu và tính năng c ụ thể Ví dụ token cho dự án Dock.io

có tính năng thanh toán, bình ch ọn; BNB token của Binance có tính năng giảm giá phí giao d ịch…

Security Token hay còn g ọi là token ch ứng khoán là m ột dạng cổ phiếu điện tử phát hành dưới dạng token Bạn sẽ được hưởng cổ tức dựa trên số

cổ phần bạn sở hữu của dự án đó Security Token còn cho phép b ạn có

Trang 9

quyền bầu chọn hoặc tham gia quyết định một số công việc của dự án

Tạo ra token d ễ dàng hơn so v ới Coin, vì không ph ải tạo ra các mã mới hay sửa đổi mã hiện tại mà ch ỉ cần sử dụng mẫu tiêu chuẩn từ các nền tảng như ETH, dựa trên Blockchain và cho phép b ất kì ai t ạo ra token m ới chỉ trong vài bước Việc sử dụng chung một nền tảng để tạo ra các token mang lại khả năng tương tác mư ợt mà, nh ờ đó mà ngư ời dùng có th ể lưu trữ tất cả các loại token khác nhau trong chung 1 ví đi ện tử ETH là n ền tảng đầu tiên đơn giản hóa quá trình tạo ra các token

Khi tham kh ảo giá cả và thông tin của tiền ảo trên website toàn c ầu

CoinMarketCap, bạn cũng có thể thấy CMC có phân đ ịnh rõ ràng v ề loại tiền đó là token ha y là coin Vậy token và coin khác nhau ở điểm nào?

- Coin là đ ồng tiền ảo có thể hoạt động một cách riêng lẻ

- Token là đ ồng tiền ảo phải dựa trên nền tảng của một loại tiền ảo khác để hoạt động Ví d ụ nền tảng Ethereum, NEO, NXT có th ể dùng để xây dựng các loại token

- Coin được tạo ra với mục đích sử dụng như một loại tiền tệ, một đơn v ị lưu trữ giá trị và để giao dịch

- Token thì m ục đích sử dụng rộng hơn (t ất nhiên cũng có th ể dùng để thanh toán) Token có th ể là nhiên liệu cho một mạng lư ới hoạt động

(GAS) hay là đơn vị trao đổi trong một ứng dụng (CMT)

- Một loại coin cần phải được phát triển ví lưu trữ riêng Phí giao d ịch sẽ được trừ thẳng vào coin đó

- Token thì có thể lưu trữ cùng một ví được phát triển riêng cho n ền tảng gốc Phí giao dịch phải trả theo quy định của nền tảng gốc (Ether hoặc GAS)

Trang 10

- Token là đ ồng tiền phát hành từ các đợt ICO nên b ạn có thể mua trực tiếp

từ các đợt crowd-sale ho ặc public -sale của các dự án ICO đó N ếu token đã qua các đợt phát hành công chúng thì phải đợi token niêm yết lên các sàn giao dịch như Binance, Kucoin, Bittrex, COSS để mua

- Ngoài ra, một số token sẽ được các sàn giao dịch phi tập trung

(decentralized exchange) như Kyber Network, Bancor, EtherDelta B ạn có thể mua token trực tiếp tại các sàn này và lưu tr ữ trên ví

- Để xác định token đư ợc lưu trữ ở ví nào cần phải xác định đư ợc token đó hoạt động trên n ền tảng blockchain nào Ví d ụ token của Ethereum: lưu tr ữ tại ví Ethereum như MyEtherWallet, MetaMask, Eidoo, ImToken Token của NEO: lưu trữ tại NeoTracker wallet; Token c ủa Stellar: lưu tr ữ tại Stratis Wallet Tương t ự cho các n ền tảng khác như Waves, QTUM, NEM

- Coin chỉ là một phương thức thanh toán trong khi token có th ể đại diện cho phần vốn của công ty, cung c ấp quyền truy cập vào sản phẩm hoặc dịch

vụ với nhiều chức năng khác nhau Có th ể mua token bằng các đ ồng coin, nhưng ngược lại thì không được Coin hoạt động độc lập, token có một mục đích sử dụng cụ thể trong hệ sinh thái của dự án

3 Khối chuỗi Blockchain

Blockchain là m ột cơ s ở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các kh ối thông tin được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian Mỗi khối thông tin đều chứa thông tin về thời gian kh ởi tạo và được liên kết tới khối trư ớc đó, kèm một mã thời gian và dữ liệu giao d ịch

Blockchain được thiết kế để chống lại việc thay đổi của dữ liệu Một khi

dữ liệu đã đư ợc mạng lư ới chấp nhận thì sẽ không có cách nào thay đ ổi được nó [6]

Blockchain được đảm bảo nhờ cách thiết kế sử dụng hệ thống tính toán phân cấp với khả năng chịu lỗi byzantine cao Vì v ậy, sự đồng thuận phân cấp có thể đạt đư ợc nhờ blockchain Blockchain phù h ợp để ghi l ại những

sự kiện, hồ sơ y tế, xử lý giao d ịch, công chứng, danh tính và ch ứng minh nguồn gốc Việc này có ti ềm năng giúp xóa b ỏ các hậu quả lớn khi dữ liệu

Ngày đăng: 01/01/2023, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w