Báo cáo thực tập giáo trình của sinh viên nghành quản trị kinh doanh làm về đề tài tìm hiểu đặc điểm nguồn lực và hoạt động xuất khẩu của công ty May 10 vào năm 2021. Bài đạt điểm A. Ngành dệt may Việt Nam là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Với quy trình kiểm soát dịch bệnh Covid19 hiệu quả, tỷ lệ mắc bệnh thấp. Việt Nam trở thành nước được cấp phép mở cửa xuất nhập khẩu trở lại sớm hơn so với các nước khác. Điều này tạo ra lợi thế cho ngành xuất khẩu của Việt Nam trong đó có ngành dệt may. Vào năm 2020, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu may mặc lớn thứ 2 trên thế giới với trị giá 29 tỷ USD. Đây là kết quả đánh giá thống kê thương mại thế giới (WTO). Với kết quả này, Việt Nam chỉ xếp sau Trung Quốc, vượt qua Bangladesh về bán hàng may mặc trên toàn cầu.
Trang 1ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10
Danh sách sinh viên nhóm 66 :
STT Họ và tên Mã sinhviên Ngành Chuyên ngành
1 Nguyễn Minh Đức 642590 KE & QTKD Quản trị Marketing
2 Dương Hoài Nam 642400 KE & QTKD Quản trị Marketing
3 Vũ Phạm Thu Hà 645903 KE & QTKD Quản trị tài chính
4 Nguyễn Phú Minh 646203 KE & QTKD Quản trị Marketing
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS NGUYỄN ĐĂNG HỌC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên nhóm em chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nôngnghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh cùngquý thầy cô trong khoa, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức các môn học
bổ ích cho chúng em trong thời gian qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trongquá trình học tập tại trường không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu màcòn là hành trang giúp chúng em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Nhóm em chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kế toán và Quản trịkinh doanh là những người đã trực tiếp truyền đạt cho chúng em những kiếnthức quý báu Đặc biệt, nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên,thầy giáo ThS Nguyễn Đăng Học đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng emtrong suốt thời gian nghiên cứu để giúp nhóm em hoàn thành tốt báo cáo thựctập của nhóm Cuối cùng, nhóm em xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, người thân vàbạn bè đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt quá trìnhthực tập
Tuy đã cố gắng hết mình nhưng do quỹ thời gian và nhận thức còn hạnchế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm em rất mong nhận được
sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn để bài thực tậpgiáo trình được hoàn thiện hơn Đó sẽ là hành trang quý giá giúp chúng emhoàn thiện kiến thức của mình
Nhóm xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
Phần 1 MỞ ĐẦU 7
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 7
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 8
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 9
1.4 Phương pháp nghiên cứu 9
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 9
1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 10
Phần 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 11
2.1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty May 10 11
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 14
2.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty 15
2.1.4 Tình hình đặc điểm nguồn lực của công ty May 10 20
2.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu tại công ty May 10 29
2.2.1 Về thị trường và bán hàng xuất khẩu tại Mỹ (Hoa Kỳ) và Châu Âu 29
2.2.2 Đặc điểm sản phẩm và giá cả sản phẩm xuất khẩu 32
Trang 42.2.3 Quy trình xuất khẩu sản phẩm của công ty May 10 36
2.2.4 Kết quả hoạt động xuất khẩu sang thị trường Mỹ và Châu Âu 39
2.3 Đánh giá và khuyến nghị của nhóm đối với công ty May 10 41
2.3.1 Đánh giá 41
2.3.2 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao kết quả hoạt động xuất khẩu 43
Phần 3 KẾT LUẬN 44
3.1 Kết luận 44
3.2 Kiến nghị 45
3.2.1 Kiến nghị với nhà nước 45
3.2.2 Kiến nghị với tổng công ty dệt may Việt Nam 46
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số liệu lao động từ năm 2018-2020 20
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018-2020 22
Bảng 2.3 Số lượng máy móc sản xuất trong công ty giai đoạn 2018-2020 24
Bảng 2.4 Doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2018-2020 26
Bảng 2.5 Biểu đồ chất lượng AQL chấp nhận trong công nghiệp dệt may thời trang .35
Bảng 2.6 Giá trị xuất khẩu sản phẩm của công ty sang Mỹ giai đoạn 2018-2020 39
Bảng 2.7 Giá trị xuất khẩu sản phẩm của công ty sang EU giai đoạn 2018-2020 40
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Logo Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần 12Hình 2.2 Hình ảnh về Tổng công ty May 10 13Hình 2.3 Một số sản phẩm của Tổng công ty May 10 34
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 16
Sơ đồ 2.2 Quy trình xuất khẩu sản phẩm của công ty 36
Sơ đồ 2.3 Quá trình xuất khẩu gia công của công ty May 10 38
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện mức độ nhận biết về Tổng công ty May 10 13
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
QA: Quality Assurance
DTTBH & CCDV: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụAQL: Acceptable Quality Level
EU: European Union
WTO: World Trade Organization
Trang 8Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành dệt may Việt Nam là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủlực và giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Với quytrình kiểm soát dịch bệnh Covid-19 hiệu quả, tỷ lệ mắc bệnh thấp Việt Nam trởthành nước được cấp phép mở cửa xuất nhập khẩu trở lại sớm hơn so với cácnước khác Điều này tạo ra lợi thế cho ngành xuất khẩu của Việt Nam trong đó
có ngành dệt may Vào năm 2020, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu may mặclớn thứ 2 trên thế giới với trị giá 29 tỷ USD Đây là kết quả đánh giá thống kêthương mại thế giới (WTO) Với kết quả này, Việt Nam chỉ xếp sau TrungQuốc, vượt qua Bangladesh về bán hàng may mặc trên toàn cầu
Sở dĩ để đạt được kết quả như vậy, không chỉ là do tình hình kiểm soátdịch bệnh tốt ở Việt Nam mà còn là nhờ chi phí nhân công rẻ, đội ngũ lao độngdồi dào và có tay nghề, chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo Trong thờigian sắp tới ngành dệt may của Việt Nam sẽ có rất nhiều những cơ hội để pháttriển trong khâu xuất khẩu hàng hoá và để nắm bắt tốt thời cơ này, các doanhnghiệp sẽ phải chú tâm nghiên cứu và tổ chức sao cho tận dụng các cơ hội sắptới một cách hiệu quả
Tiền thân của Tổng công ty May 10-CTCP là các xưởng may quân trang ởchiến khu Việt Bắc thành lập năm 1946 Đến năm 1952, Xưởng may 10 đượcthành lập trên cơ sở hợp nhất các xưởng may quân trang tại chiến khu Việt Bắc.Sau nhiều lần chuyển đổi, đến năm 2010, công ty trở thành Tổng công ty May10-CTCP (Garco 10)
Nhìn lại chặng đường lịch sử, Tổng công ty đã trải qua gần 75 năm hìnhthành và phát triển, trở thành một doanh nghiệp mạnh của ngành Dệt may ViệtNam Hiện tại, May 10 mỗi năm sản xuất gần 30 triệu sản phẩm chất lượng cao
Trang 9các loại, trong đó 80% sản phẩm được xuất khẩu sang các thị trường EU, Mỹ,Đức, Nhật Bản, Hồng Kông,… Nhiều tên tuổi lớn của ngành May mặc thờitrang có uy tín trên thị trường thế giới đã hợp tác sản xuất với Tổng công tyMay 10 như: Brandtex, Asmara, Jacques Britt, SeidenSticker, Tesco, C&A,Camel, Arrow,… Tổng công ty May 10 hoạt động trên các lĩnh vực: kinhdoanh thủ công mỹ nghệ, thực phẩm, bất động sản, đào tạo nghề Phương thứckinh doanh của công ty là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may, nhận gia công,xuất khẩu hàng hóa.
Xuất phát từ những lý luận trên, cùng với những kiến thức chúng em đãđược học ở trên ghế giảng đường kèm những thông tin thực tế thu thập đượctrong thời gian thực tập, nhóm em đã quyết định đưa ra lựa chọn đề tài: “Tìmhiểu đặc điểm nguồn lực và hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty May 10”làm đề tài báo cáo thực tập của nhóm
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu đặc điểm tổ chức, nguồn lực của Tổng công ty May 10
Tìm hiểu về hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty May 10
Đánh giá hoạt động xuất khẩu của công ty, từ đó rút ra nhận xét về ưuđiểm, nhược điểm và đưa ra định hướng giải pháp để giải quyết khó khăncủa hoạt động xuất khẩu
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm cơ bản về công ty May 10 và hoạt động xuất khẩu các sản phẩm như áo sơ mi, quần âu, veston và jacket sang thị trường quốc tế
Trang 10-Địa điểm thực tập: Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần.
-Địa chỉ: Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội
1.3.2.3 Thời gian
-Đề tài này được thực hiện từ 22/11 đến 12/12
-Dữ liệu về nguồn lực của công ty là dữ liệu trong giai đoạn 2018-2020
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp:
- Về lịch sử, nguồn nhân lực và sơ đồ tổ chức: Dữ liệu này được thu thập
từ phòng tổ chức hành chính của công ty thông qua phương pháp điều tra– khảo sát Dữ liệu này giúp nhóm phân tích được quy mô của công ty
- Hoạt động tài chính: Được thu thập từ báo cáo tài chính giai đoạn
2018-2020 thông qua phương pháp điều tra tại phòng kế toán của công ty
- Dữ liệu các mặt hàng sản xuất và sơ đồ quy trình xuất khẩu của công ty:Được thu thập thông qua phương pháp quan sát Dữ liệu này giúp nhómhiểu được những đặc trưng về công ty và điểm mạnh, điểm yếu của côngty
Trang 11- Dữ liệu về giá trị xuất khẩu: Thu thập bằng cách điều tra khảo sát tạiphòng thị trường của công ty Dữ liệu giúp nhóm phân tích được sự pháttriển của công ty cũng như điều tra xem nguyên nhân dẫn tới công ty cóthể đạt được những kết quả như vậy.
Dữ liệu sơ cấp:
- Số lượng máy móc trong công ty: Dữ liệu được thu thập thông quaphương pháp quan sát tại xưởng sản xuất của công ty
- Mức độ hiểu biết về công ty của người dân: Thu thập thông qua biểu mẫu
và phỏng vấn một số các cá nhân tại một khu vực nhất định
1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để so sánh các số liệutrong ba năm 2018, 2019 và 2020 Từ đó mô tả được sự phát triển của công
ty trong giai đoạn 2018-2020
Bảng SWOT: Là viết tắt của bốn từ tiếng anh: Strenghts – Thế mạnh,Weaknesses – Điểm yếu, Opportunities – Cơ hội, Threats – Thách thức.Phương pháp phân tích này được sử dụng để đánh giá tổng quan về công ty
Từ bảng SWOT, nhóm có thể đề xuất các giải pháp cho công ty đồng thờigiúp người đọc nắm được thông tin về công ty
Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả nhữngđặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm quacác cách khác nhau Phương pháp dùng để mô tả tình hình cơ bản của công
ty như lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, các sản phẩm của công ty, mô tảquá trình bán hàng từ kiểm soát đầu ra, đầu vào, đánh giá chất lượng
Trang 12Phần 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty May 10
Về Tổng công ty May 10:
Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần là một trong những doanhnghiệp nổi tiếng trong ngành dệt may ở Việt Nam Cái tên “May 10” đã trở nênquen thuộc đối với nhiều người ở khu vực miền Bắc
Tên quốc tế: Garment 10 Corporation – Join Stock Company
Mã số thuế: 0100101308
Địa chỉ: Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh: Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả
da trong các cửa hàng chuyên doanh
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty May 10 được thành lập vào năm 1946 tại Việt Bắc Tiền thâncủa công ty May 10 là các xưởng may quân trang (phục vụ quân đội những nămđầu của cuộc kháng chiến lần thứ nhất) May 10 đã lớn dần lên trong cuộckháng chiến lần thứ 2
Năm 1954 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, các xưởngmay từ Việt Bắc, khu Ba, khu Bốn, liên khu Năm và Nam Bộ đã tập hợp về HàNội và sát nhập với nhau thành công ty May 10 thuộc cục quân nhu, tổng cụchậu cần – Bộ Quốc Phòng
Năm 1956 May 10 chính thức tiếp quản một doanh trại quân đội Nhật
gắng và thành tích tốt trong sản xuất nên ngày 08/01/1959 May 10 đã vinh dựđược đón Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm nơi đây
Trang 13Năm 1961, do nhu cầu của tình hình thực tế, xí nghiệp May 10 chínhthức chuyển sang bộ Công Nghệp nhẹ quản lý.
Vào năm 1992, hoà chung vào những thắng lợi của công cuộc đổi mới,căn cứ vào những bước tiến của xí nghiệp, trước những nhu cầu lớn của thịtrường may mặc trong nước và thế giới, ngày 14/12/1992 với quyết định của số1090/TCLĐ của Bộ Công Nghiệp nhẹ đã chuyển đổi xí nghiệp May 10 thànhcông ty May 10 thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam
Năm 2005, công ty May 10 chuyển đổi mô hình hoạt động thành công ty
cổ phần May 10 Đến năm 2010 công ty chuyển đổi thành Tổng công ty May 10– Công ty cổ phần Vào năm 2014, tổng công ty May 10 có tổng cộng 17 nhàmáy hoạt động phần lớn ở miền Bắc
Logo của công ty
Hình 2.1 Logo Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần
Trang 14 Hình ảnh bên ngoài công ty:
Hình 2.2 Hình ảnh về Tổng công ty May 10
Đánh giá mức độ nhận biết của người dân về Tổng công ty May 10
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam Mỹ Châu Âu 0%
Không biết Có biết
Đã từng nghe qua nhưng không nhớ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện mức độ nhận biết về Tổng công ty May 10
Nguồn: Phòng công tác thị trường Tổng công ty May 10
Từ biểu đồ cho thấy miền Bắc là nơi người dân dễ nhận ra nhất về Logocũng như ngành nghề của Tổng công ty May 10 Tuy nhiên ở Miền Trung vàNam, Tỉ lệ người nhận biết về công ty còn rất nhỏ, cụ thể tỉ lệ này rơi vào
Trang 15khoảng 20% - 35%, nguyện nhân là do công ty chỉ đặt trụ sở chính cũng nhưtập trung nguồn lực chủ yếu tại miền Bắc, riêng miền Trung công ty chỉ có bảynhà máy hoạt động sản xuất tại đây
Về người dân ở nước ngoài, tỷ lệ người Mỹ nhận ra logo công ty May 10 rơivào khoảng 10% và tỉ lệ này cao gấp đôi tỉ lệ người Châu Âu nhận ra công tyvới 5%
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Công ty cổ phẩm May 10 là một công ty cổ phần thuộc Tổng Công TyDệt May Việt Nam (VINATEX) có chức năng chính là sản xuất và kinh doanhcác sản phẩm may mặc như: jacket các loại, comple, quần âu, quần soóc, quầnđùi, bộ ngủ, quần áo lao động và đặc biệt là quần áo sơ mi
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành theo baphương thức chính:
Nhận gia công toàn bộ theo hợp đồng: Công ty sẽ nhận nguyên vật liệu vàphụ liệu từ phía khách hàng theo hợp đồng, sau đó tiến hành gia công thànhsản phẩm hoàn chỉnh và giao đến tay cho khách hàng
Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh, từ khâu đầu vào, đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nhằm phục vụ nhucầu tiêu dùng trong nước
Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: Công ty sẽ căn cứ vào hợpđồng tiêu thụ đã ký với khách hàng, tiến hành tự sản xuất rồi xuất khẩu sảnphẩm cho khách hàng theo hợp đồng đã đăng ký
Trang 162.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Trong giai đoạn hiện nay, công ty có những nhiệm vụ chủ yếu là:
- Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nước
- Đa dạng hoá sản phẩm, đẩy mạnh phát triển sản phẩm mũi nhọn, mở rộngquy mô sản xuất theo khả năng của công ty và nhu cầu thị trường, khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lượng đểcạnh tranh với các đối thủ lớn như May Nhà Bè, Việt Tiến, Đức Giang,…
- Phát triển May 10 trở thành một doanh nghiệp may thời trang với tầm vóclớn trong thị trường nội địa cũng như trong khu vực
- Nâng cao thị phần trong nước, ổn định và mở rộng thị trường xuất khẩu
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội theoquy định của luật pháp và nhà nước
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, không ngừng cải thiện và nâng cao điềukiện làm việc, nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong công ty.Thực hiện quyền lợi đối với người lao động theo đúng quy định
- Tuân thủ các quy đinh về pháp luật và chính sách của nhà nước như: Chế độkiểm toán, kiểm tra, nghĩa vụ nộp thuế…
- Tuân thủ quy định phòng chống dịch bệnh, chung tay góp phần giúp đỡ xãhội để cùng nhau vượt qua khó khăn
2.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty
- Sơ đồ bộ máy công ty May 10:
Trang 17Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Sơ mi, Veston dệt kim, KT vải
• Qlý CN, CL JacketTCT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 18- Mô tả chức năng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại
hội đồng cổ đông thông qua Điều lệ Công ty cổ phần bầu ra Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát để điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Có toàn quyền
nhân danh Công ty quyết định về mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyềnlợi của Công ty
Ban kiểm soát: Bầu ra trưởng ban kiểm soát, là cơ quan có thẩm quyền
thay mặt Đại hội đồng cổ đông kiểm tra, giám sát tất cả các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quảntrị, với Tổng Giám Đốc công ty và báo cáo trực tiếp với Đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bầu và miễn nhiệm, là người điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức thực hiện các nghịquyết, Nghị định của Hội đồng quản trị và Đại Hội Đồng cổ đông
Phó tổng giám đốc: Là người giúp đỡ điều hành công việc ở các xí nghiệp
thành các phòng kinh doanh, phòng quản lý chất lượng và thay quyền giám đốcđiều hành công ty khi giám đốc vắng mặt ở công ty Phó tổng giám đốc cũngđược Tổng giám đốc uỷ quyền đàm phán và ký kết một số hợp đồng với kháchhàng trong nước và khách hàng nước ngoài
Giám đốc điều hành: Hỗ trợ cho tổng giám đốc các công việc ở các xí
nghiệp địa phương hay xí nghiệp liên doanh
Phòng kỹ thuật: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất xây dựng và quy trình kỹ
thuật may, các định mức nguyên liệu và đảm bảo kỹ thuật tiết kiệm nhất, kiểmtra kỹ thuật sản xuất đồng thời sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào sản xuất
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng điều hành tổ chức toàn bộ hoạt
động tài chính kế toán của công ty, nhằm sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, đạtđược mục tiêu về lợi ích kinh tế cũng như lợi ích về xã hội của công ty
Trang 19Phòng chất lượng (QA): Có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ việc thực hiện quy
trình công nghệ, kí kết các hợp đồng kinh doanh
Các xưởng may thành viên: Đây là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất tạo
ra sản phẩm của công ty Các xưởng may, xí nghiệp này thực hiện các nghiệp
vụ như nhập nguyên phụ liệu, tổ chức cắt may, là, gấp, đóng gói, nhận thànhphẩm vào kho
Các phòng quản lý công nghệ, chất lượng các sản phẩm Veston, Jacket tổng công ty: Là phòng kiểm soát những công việc liên quan đến công nghệ và
chất lượng sản phẩm như Veston, Jacket của công ty
Phòng thị trường 1,2: Tham mưu cho Tổng giám đốc/Ban điều hành Tổng
công ty về công tác phát triển thị trường, kinh doanh thương mại quốc tế Thựchiện các hoạt động Marketing xuất khẩu hàng may mặc Triển khai các hìnhthức kinh doanh thương mại xuất khẩu hàng may mặc
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản
trị/Ban điều hành Tổng công ty trong các lĩnh vực công tác sau: Công tác tổchức, quản trị và phát triển nguồn nhân lực, pháp chế doanh nghiệp, hành chínhtổng hợp, an toàn lao động và quản lý môi trường
Phòng công nghệ thông tin: Tham mưu và tổ chức, triển khai thực hiện
quản lý toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin của công ty, bao gồm: Quản lý hệthống mạng, hệ thống ứng dụng phục vụ hoạt động nghiên cứu, đào tạo và quảntrị công ty Xây dựng định hướng, chiến lược và phát triển công nghệ thông tin
để ứng dụng cho toàn bộ hoạt động của công ty trong từng giai đoạn phát triển.Phòng đầu tư: Chức năng của phòng là nghiên cứu và phát triển thị trường, đưa
ra các chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược quảng cáo nhằm đem lại hiệuquả cao trong sản xuất kinh doanh
Phòng thiết kế thời trang: Chức năng chính của phòng thiết kế thời
trang là tham mưu, tư vấn cho các nhà quản lý doanh nghiệp các vấn đề
Trang 20liên quan đến công tác thiết kế thời trang, sáng tạo ra những bản vẽ thờitrang mới, hợp với xu hướng, phong cách hiện đại.
Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ xây dựng và theo dõi việc thực hiện
tiến độ sản xuất, kế hoạch sản xuất, theo dõi tình hình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, lập các phiếu nhập, xuất vật tư, cấp phát vật tư, nguyên liệu cho sản xuấttheo định mức do phòng kỹ thuật đưa ra
Phòng thông tin và truyền thông: Phòng truyền thông của công ty có nhiệm
vụ theo dõi các kênh báo chí, các chương trình truyền hình và các phươngtiện truyền thông khác để xem giới truyền thông đang nói gì về công ty và đề racác chiến lược để giải quyết những thông tin sai lệch, gây ảnh hưởng xấuđến công ty
Phòng y tế và môi trường: Là bộ phận cung cấp thông tin về các vấn đề
liên quan đến môi trường và y tế cho tổng giám đốc và cơ quan y tế nhà nước
Phòng cơ điện: Xây dựng và cố vấn cho ban giám đốc trong lĩnh vực liên
quan đến máy móc, giám sát và bảo quản, bảo dưỡng tài sản nhằm phục vụ sảnxuất một cách thông suốt, hiệu quả và an toàn tuyệt đối Ứng dụng các côngnghệ mới, hướng dẫn sử dụng các thiết bị máy móc
Phòng bảo vệ quân sự: Có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc công ty các lĩnh vực công tác, thanh tra, bảo vệ, quân sự,phòng cháy chữa cháy, công tác tiếp công dân, phòng chống tham nhũng
Trang 212.1.4 Tình hình đặc điểm nguồn lực của công ty May 10
2.1.4.1 Đặc điểm lao động giai đoạn 2018-2020
Bảng 2.1 Số liệu lao động từ năm 2018-2020
Trang 22- Tổng số người lao động: Số người lao động ở năm 2019 giảm mạnhxuống còn khoảng 7302 người, điều này cho thấy công ty đang tinh giảm bộmáy quản lý Trong năm 2020, số người lao động tăng nhẹ do công ty thực hiệnmột số chính sách mở rộng thêm cơ sở hạ tầng và máy móc sau khi dịch Covid-
19 và dẫn đến nhu cầu lao động tăng
- Theo trình độ: Chất lượng lao động ở công ty tương đối tốt với trình độtrên cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm khoảng 15% so với tổng số laođộng trong công ty trong khoảng 3 năm trở lại đây, lao động trình độ cao chủyếu ở bộ phận điều hành của công ty Nhìn chung, số lao động thuộc ba nhómtrình độ trên đều có xu hướng tăng trong 3 năm qua (2018-2020), tuy nhiên 2nhóm trình độ đào tạo nghề ngắn hạn và trung cấp thì có xu hướng giảm.Nguyên nhân là do công ty đã chuyên tâm đào tạo vào các nhóm trên cao đẳng
và đại học nhằm tăng hiệu suất vận hành bộ máy hành chính trong công ty Về
2 nhóm trình độ còn lại, công ty đã chú trọng hơn đến chất lượng sản phẩmđược làm ra từ 2 nhóm lao động này và giảm bớt những lao động không đạt yêucầu
- Về giới tính: Số lao động nữ chiếm gấp hai lần số lao động nam trongnăm 2018, cụ thể là 2508 lao động nam và 4905 lao động nữ Hơn thế nữa, con
số biểu thị cho lao động nữ tăng lên 4% theo từng năm đạt mốc 5361 người vàonăm 2020 Trong khi đó, số lao động nam giới giảm mạnh từ 2508 người thành
2191 người vào năm 2019 và tiếp tục có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2020 với
1960 người Nguyên nhân là do tính chất chất ngành may cần sự khéo léo và tỉ
mỉ cao, hai yếu tố này chủ yếu đều có ở người nữ giới nên công ty dự định sẽtuyển dụng thêm nữ giới vào dây chuyền sản xuất của mình
Trang 232.1.4.2 Đặc điểm tài sản nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018-2020
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018-2020
Trang 24+ Nợ ngắn hạn 955.885 1.030.451 1.057.055 107,8 102,58 105,16
- Vốn chủ sở
Nguồn: Phòng tài chính kế toán Tổng công ty May 10
*Về Tài sản: Vào năm 2019, tài sản của công ty có sự tăng trưởng nhẹ vớimức 1,14% so với năm 2018 Nhưng vào năm 2020, công ty có sự giảm nhẹ ởmức 0,8% so với năm 2019, hàng tồn kho tăng theo từng năm tăng với tốc độ11,14% Tài sản ngắn hạn giảm nhẹ trong giai đoạn 2018-2020 ở mức 28,33%
và hàng tồn kho vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn Nguyên nhân là
do Tổng công ty May 10 là công ty chuyên sản xuất và gia công sản phẩm maymặc, nên các nguyên phụ liệu và sản phẩm của công tu luôn chiếm số lượnglớn, từ đó tài sản ngắn hạn của công ty luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tàisản Nhìn tổng quát, tốc độ tăng trưởng của công ty ở mức dương với tốc độphát triển bình quân là 0,53%
*Về nguồn vốn: Nợ ngắn hạn năm 2019 tăng 7,8% so với năm 2018, năm
2020 tăng 2,58% Ngược lại, nợ dài hạn lại giảm đều theo từng năm, cụ thể năm
2019 giảm 30,63% và năm 2020 giảm 19,32% Điều này cho thấy công ty đãkhông huy động được các khoản vay vốn từ nguồn bên ngoài Tuy nhiên, vốnchủ sở hữu của công ty tăng dần theo từng năm với tốc độ tăng trưởng khoảng2,71%, cụ thể vào năm 2019, tỉ lệ tăng 4,4% và năm 2020 tỉ lệ tăng 1,06% Đây
là một dấu hiệu tốt khi mà năm 2020 là một năm khó khăn cho tất cả các doanhnghiệp khi tình hình dịch bệnh căng thẳng, nền kinh tế Việt Nam bị đình trệkhiến cho việc vay vốn từ các khoản vay ngày càng trở nên khó khăn
Trang 252.1.4.3 Tình hình cơ sở hạ tầng và công nghệ của công ty giai đoạn 2018-2020Bảng 2.3 Số lượng máy móc sản xuất trong công ty giai đoạn 2018-2020