TÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAMTÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
Trang 1KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
TÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA
DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ BIỆN CHỨNG GIỮA
LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
Tiểu luận cuối kỳ
***
MÃ SỐ LỚP HP: LLCT130105_21CLC GVHD: TS TRẦN THỊ THẢO
THỰC HIỆN: NHÓM 04 HỌC KỲ: 1 – NĂM HỌC: 2021 - 2022
Tp Thủ Đức, tháng 12, năm 2021TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Nhóm: 04 (Lớp: LLCT130105_21CLC)
Tên đề tài: Tìm hiểu sự vận dụng lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về biện
chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam.
3 Trần Phương Thảo Quyên 21116107
9 Nguyễn Ngọc Minh Châu 21116340
Ghi chú:
- Tỷ lệ % = 100%: Mức độ phần trăm của từng sinh viên tham gia
- Trưởng nhóm: Trần Minh Ân SĐT: 0888 139 346
………
………
Trang 3Nhận xét của giảng viên:
……….
……….
……….
……….
………
………
………
……….
……….
……….
……….
……….
………
………
………
……….
……….
……….
……….
……….
………
………
………
………
……… TP Thủ Đức, ngày 12 tháng 12 năm 2021 CHỮ KÝ XÁC NHẬN CỦA GV
Trang 5MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài: 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Kết cấu đề tài 2
B PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT 3
1.1 Khái niệm và kết cấu lực lượng sản xuất 3
1.1.1 Khái niệm lực lượng sản xuất 3
1.1.2 Kết cấu lực lượng sản xuất 3
1.2 Khái niệm và kết cấu quan hệ xản xuất 4
1.2.1 Khái niệm quan hệ sản xuất 4
1.2.2 Kết cấu quan hệ sản xuất 4
1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 5 CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM 7
2.1 Vai trò, vị trí của nguồn nhân lực 7
2.2 Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 8
2.2.1 Thực trạng nguồn cung thiếu 8
2.2.2 Thực trạng nguồn cầu thừa: 8
2.3 Một số giải pháp nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay 9
Trang 62.4 Vai trò, trách nhiệm của sinh viên trong việc góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao 10
C PHẦN KẾT LUẬN 13
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 7A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Bên cạnh tiến trình phát triển của xã hội loài người, các hoạt động lao động,sản xuất với mục đích nhằm phục vụ, đáp ứng những nhu cầu về vật chất, tinhthần của con người cũng từ đó mà không ngừng đổi mới và phát triển mạnh mẽ;
mà nhân tố có ảnh hưởng to lớn đến kết quả của sự phát triển vượt bậc đó lànguồn nhân lực của toàn xã hội nói chung và của mỗi quốc gia, mỗi khu vực nóiriêng Nguồn nhân lực chính là một trong những yếu tố quan trọng góp phầnthúc đẩy sự phát triển không ngừng của thế giới ngày nay, mang tiềm năng lớntrong quá trình cải tạo và thúc đẩy xã hội ngày càng tiến xa hơn, đưa nền kinh tếthế giới lên một tầm cao mới
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thi trường, xu thếhội nhập trên thế giới ngày càng được mở rộng; đây chính là thời điểm quantrọng để các quốc gia đưa ra những chiến lược độc đáo và thông minh để nângtầm vị thế của mình trên trường quốc tế Vô số cơ hội cũng như thách thức sẽđược mở ra, do đó đòi hỏi mỗi quốc gia phải có chiến lược phù hợp nhất cho kếhoạch phát triển ở hiện tại và sau này Và chính nguồn nhân lực sẽ là nhữngnhân tố phù hợp nhất, thông minh nhất trong việc đẩy mạnh sự hội nhập, tăngtrưởng và phát triển của quốc gia
Việt Nam của chúng ta là một đất nước đang phát triển, mang đầy đủ tiềmnăng kinh tế Do đó, nguồn nhân lực là rất cần thiết để tạo nên sức mạnh vữngchắc cho khả năng cạnh tranh của Việt Nam; đặc biệt là nguồn nhân lực chấtlượng cao sẽ góp phần rút ngắn khoảng cách giữa Việt Nam và các quốc giaphát triển trên thế giới Vậy nên, quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
ở nước ta là thiết thực và cần được quan tâm, chú trọng đặc biệt Nhóm củachúng em với mong muốn nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn để có được cách nhìnnhân rõ nét và trực quan, đã quyết định trình bày đề tài tiểu luận: “Tìm hiểu sựvận dụng của lý luận chủ nghĩa duy vật lịch sử về biện chứng giữa lực lượng sảnxuất và quan hệ sản xuất trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ởViệt Nam.”
Trang 8Mỗi thành viên nhóm chúng em đã cố gắng hoàn thành bài tiểu luận chỉnhchu và hoàn thiện Tuy nhiên, bài tiểu luận vẫn sẽ gặp phải một số sai sót do ởchúng em còn tồn tại một số hạn chế về kiến thức, kỹ năng và cách trình bày Vìvậy, chúng em kính mong sự góp ý, khắc phục, chỉnh sửa từ cô để bài tiểu luậnthêm hoàn thiện.
Nhóm em xin trân trọng cảm ơn!
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về lực lượng sản xuất, người lao động, công cụ lao động, quan hệsản xuất và mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quen hệ sản xuất
- Nghiên cứu, tìm hiểu một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về thực trạngcủa hiện tại của nguồn nhân lực, các yếu tố tạo nên chất lượng nguồn nhân lực
và một số chính sách, kế hoạch phát triển được áp dụng tại Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp phân tích, đánh giá
Trang 9B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG
SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm và kết cấu lực lượng sản xuất
1.1.1 Khái niệm lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất là toàn bộ những khả năng thực tiễn của con người dùng trong sản xuất và xã hội ở các thời kì nhất định Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, là sự kết hợp giữa người lao động và
tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội
Lực lượng sản xuất tạo ra tiền đề vật chất cho sự tồn tại và phát triển của xãhội loài người, là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tiến bộ xã hội trong mỗi giaiđoạn lịch sử nhất định
1.1.2 Kết cấu lực lượng sản xuất
Theo Mác - Lênin lực lượng sản xuất chính là sự kết hợp giữa sứcmạnh về thể chất trí tuệ cùng những công cụ khác để tạo ra sức sản xuấttác động vào vật khác Khi phân tích các yếu tố của lực lượng sản xuất,Mác - Lênin đã chỉ ra những yếu tố cấu thành nên lực lượng sản xuất theocông dụng gồm hai bộ phận cơ bản: tư liệu sản xuất và người lao động.Đối với tư liệu sản xuất: là những điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành sản xuất bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động
+ Tư liệu lao động: bao gồm công cụ lao động là yếu tố vật chất trunggian, “truyền dẫn” giữa người lao động và đối tượng lao động
Trang 10(máy móc,…) và phương tiện lao động là những yếu tố vật chất cùng công cụlao động tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất (phương tiệnvận chuyển, bảo quản lao động,…)
+ Đối tượng lao động: là những yếu tố vật liệu có sẵn trong tự nhiên
(gỗ, than, đá,…) hoặc những yếu tố nhân tạo (polime,…)
Đối với người lao động: là chủ thể trong quá trình sản xuất cũng là chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội, là người có thể lực và trí lực, người tạo
ra và sử dụng tư liệu lao động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Đây
là nguồn lực cơ bản, vô tận, là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định
1.2 Khái niệm và kết cấu quan hệ xản xuất
1.2.1 Khái niệm quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là mối quan hệ kinh tế giữa con người với con người trongquá trình lao động sản xuất vật chất Thật chất quan hệ sản xuất cũng được xem
là một yếu tố của phương thức sản xuất và cũng chính là một mặt xã hội củaphương thức sản xuất.Từ đó hình thành nên mối quan hệ kinh tế của một hìnhthái kinh tế, xã hội nhất định và mối quan hệ giữa người với người bao giờ cũngthể hiện lên được tính chất, bản chất của các quan hệ lao động Ngoài ra quan hệsản xuất còn mang tính khách quan độc lập với ý thức của con người và đượcthể hiện qua nhiều mặt khác nhau
1.2.2 Kết cấu quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất bao gồm ba mặt:
+ Quan hệ sản xuất về tư liệu sản xuất (còn được gọi là quan hệ sở hữu): điềunày nói lên ai là chủ sỡ hữu đối với công ty, nhà máy, xí nghiệp, các thiết bị máymóc, các nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
+ Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất (còn được gọi là quan hệ quảnlý): điều này nói lên ai là người thực hiện quyền tổ chức, quản lý, điều hành,giám sát các quá trình trong lao động sản xuất Đó được gọi là người sở hữu tưliệu sản xuất
Trang 11+ Quan hệ phân phối sau quá trình sản xuất (còn được gọi là quan hệ phân phối):điều này nói lên ai là người có quyền quyết định việc phân phối các sản phẩmtạo ra,hay phân chia thành quả lao động trong quá trình sản xuất cho người khác.
Trong ba mặt trên của quan hệ sản xuất thì quan hệ về sở hữu tư liệu sảnxuất có vai trò quan trọn nhất, nó quyết định hai mặt kia, đồng thời quan hệ quản
lý và quan hệ phân phối có tác động trở lại, kìm hãm hoặc thúc đẩy quan hệ sởhữu Những quan hệ này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất và chi phối, tácđộng lẫn nhau trên cơ sở quyết định của quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại gắn liền với nhau, tác độngqua lại lẫn nhau tạo thành quy luật quy luật cơ bản nhất của sự vận động,phát triển xã hội
Tác động của lực lượng sản xuất đến quan hệ sản xuất là:
+ Sự vận động, phát triển của lực lượng sản xuất quyết định và làm thayđổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó Khi một phương thức sản xuất mới
ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượngsản xuất
+ Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định làm choquan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triểncủa lực lượng sản xuất Yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sảnxuất tất yếu dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mớiphù hợp với trình độ phát triển mới của lực lượng sản xuất để thúc đẩy lựclượng sản xuất tiếp tục phát triển Thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệsản xuất mới cũng có nghĩa là phương thức sản xuất cũ mất đi, phương thứcsản xuất mới ra đời thay thế
Bên cạnh đó, quan hệ sản xuất lại tác động trở lại lực lượng sản xuất như sau:+ Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhưng quan hệ sảnxuất cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của lựclượng sản xuất
Trang 12+ Quan hệ sản xuất quy định mục đích, cách thức của sản xuất, phân phối.
Do đó nó trực tiếp ảnh hưởng đến thái độ của người lao động, năng suất, chấtlượng, hiệu quả của quá trình sản xuất và cải tiến công cụ lao động.Sự tácđộng của quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất diễn ra theo hai hướng, hoặc
là tích cực, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển khi nó phù hợp hoặc tiêucực, kìm hãm lực lượng sản xuất khi nó không phù hợp
Trang 13CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở
VIỆT NAM 2.1 Vai trò, vị trí của nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là lực lượng quan trọng,cấu thành nguồn nhân lực của quốc gia, có vai trò quan trọng trong công cuộcxây dựng và phát triển đất nước Thúc đẩy doanh nghiệp tiến đến nguồn tri thức
và công nghệ hiện đại tốt nhất
- Nguồn nhân lực chất lượng cao với kiến thức chuyên môn cùng khả năngvượt trội sẽ hỗ trợ, giúp đỡ cho người lao động, tiết kiệm cho phi đào tạo chodoanh nghiệp
- Nhanh chóng nắm bắt, xác định hướng đi hiệu quả, cho quá trình hình thành
và phát triển kinh tế xã hội, cơ cấu lại nền kinh tế, đảm bảo phát triển nhanh,hiệu quả và bền vững
- Tăng năng suất lao động, với trình độ và kinh nghiệm của nguồn nhân lựcchất lượng cao sẽ đảm bảo chất lượng công việc, luôn sáng tạo và tìm tòi họchỏi, cải thiện năng suất theo thời gian
- Là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp, tạo điều kiệnphát triển cho người lao động nắm được kiến thức và kỹ năng cần thiết khi thựchiện công việc Nhờ vậy giúp doanh nghiệp có cơ hội tiến xa hơn trên thị trườngkinh tế
- Nguôn nhân lực chất lượng cao chiếm một vị trí vô cùng quan trọng, trong
đó tập trung phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản trị giỏi, đội ngủ chuyêngia, chuyên viên kỹ thuật, lao động có tay nghề và trình độ khoa học - công nghệcao đã và đang được Việt Nam ta quan tâm chú trọng Vì nguồn nhân lực chấtlượng cao là nòng cốt để phát triển tổ chức, doanh nghiệp bền vững, là điều kiệncần thiết để hội nhập, cạnh tranh thị trường thế giới, cũng như khẳng định vị thếcủa tri thức và trí tuệ Việt Nam trong sân chơi toàn cầu
Trang 142.2 Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
2.2.1 Thực trạng nguồn cung thiếu
Chất lượng nguồn lao động Việt Nam còn thấp, cơ cấu nguồn lao động cònnhiều bất cập Về nhân lực lao động có trình độ cao đang còn chiếm tỉ lệ thấp,chưa đáp ứng được nhu cầu mà các doanh nghiệp đưa ra Về tổng quan cho thấy
số lượng cán bộ khoa học đầu đàn, chuyên gia trong các lĩnh vực còn ít, chưađáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của đất nước trong giai đoạn mới Những côngtrình khoa học có chất lượng cao, được Đảng, Nhà nước và xã hội tôn vinh, ghinhận còn ít Ngoài ra, nhiều công trình các cấp được triển khai và nghiệm thunhưng tính ứng dụng - thực tiễn, chất lượng nhìn chung còn thấp Trình độchuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức chưa tương xứng, chưa đáp ứngtốt yêu cầu công việc; tính chủ động, ý thức trách nhiệm còn thấp; khả năngquản lý, điều hành còn nhiều hạn chế
Thực trạng nguồn nhân lực hiện nay khó cho phép tận dụng tốt nhất vận hội,thời cơ đang đến với đất nước Nếu không nhanh chóng khắc phục được yếukém này, chúng ta sẽ phải đối diện với những nguy cơ, những thách thức mới, sẽkéo theo sự tụt hậu của đất nước Nếu không giải quyết được bài toán nâng caochất lượng nguồn nhân lực trong thời gian tới, Việt Nam sẽ phải đối mặt vớinguy cơ khủng hoảng chất lượng nguồn nhân lực, mà hệ quả của nó là sụt giảmsức cạnh tranh của nền kinh tế với các quốc gia khác trên thế giới Vậy làm thếnào để giải quyết tình trạng thiếu nguồn lao động chất lượng cao vẫn đang làmột vấn đề đáng được quan tâm để giải quyết
2.2.2 Thực trạng nguồn cầu thừa:
Trình độ của lao động ở Việt Nam được thể hiện qua biểu đồ sau:
Trang 15https://www.24h.com.vn/tim-viec-lam-tuyen-dung/kham-pha-giao-dien-moi-Trong khi đó, nhu cần người lao động trực tiếp (trình độ sơ cấp, trung cấp, caođẳng) phải nhiều hơn rất nhiều lần so với lao động gián tiếp (trình độ đại học trởlên), dẫn đến tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam Tính đến hết tháng 3/3021, cảnước có 417,3 nghìn người có chuyên môn kỹ thuật bị thất nghiệp (chiếm39,7%), nhưng người có trình độ đại học trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất(155,5 nghìn người)
2.3 Một số giải pháp nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
Để nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay cần một
hệ thống các phương pháp đồng bộ để cải tiến và phát triển trong thời gian tới
Xác định nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quangtrọng nhất quyết định đến sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàtrở thành một nước phát triển
Trang 16 Nhà nước cần thu hút nhân tài, là nguồn nhân lực tạo ra thế mạnh để canhtranh phát triển.
Chính phủ cần đưa ra các chính sách khai thác, đào tạo nâng cao chất lượng
và sử dụng từ nguồn nhân lực trong công nhân, nông dân, trí thức, doanh nhân,dịch vụ,… một cách hiện quả nhất
Nhà nước cần có kế hoạch phối hợp, tạo nguồn nhân lực từ nông dân, côngnhân, trí thức; có kế hoạch khai thác, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng các nguồnnhân lực cho đúng
Nâng cao trình độ học vấn, thực hiện toàn xã hội học tập và làm việc.tăng tỉ lệbiết chữ đạt 100%
Có chính sách phù hợp về cơ chế lương, thưởng đặc biệt đối với nhân tài Sử
dụng có hiệu quả “Quỹ nhân tài” để thúc đấy sự phát triển, cống hiến, sáng tạo
của nhân tài Xây dựng cơ cở vật chất tạo mọi điều kiện thu hút nhân tài về chođất nước
Chính phủ cần có quyết định đúng đắn về việc đầu tư những lĩnh vực cần thiếttrong việc nâng cao nguồn nhân lực Cải thiện chính sách tiền tệ và tài chính,phát triển cơ sở hạ tầng Đặc biệt là cải thiện và tạo ra hình giáo dục tiên tiến
Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về nhu việc làm, về nguồn nhân lực,chất lượng cuộc sống, thông tin về học tập, định hướng ngành nghề cho mọingười dân quan trọng nhất là đến học sinh, sinh viên là thế hệ tiếp nối để pháttriển đất nước
Nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng tăng sẽ là động lực để sớm đưanước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, đáp ứng đượcyêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ hiệnnay