Sự nghiệp văn chương c ủa Tô Hoài Tác giả Tô Hoài Thời niên thi ếu của ông rất khó khăn c ực khổ, nhưng v ới tính c ần cù, ch ịu khó ông đã thử sức mình với rất nhiều nghề nghiệp khác n
Trang 1Tìm hiểu về tác giả Tô Hoài (Mới cập nhật) Giới thiệu về tác giả Tô Hoài
• 1 Tiểu sử tác giả Tô Hoài
• 2 Sự nghiệp văn chương c ủa Tô Hoài
• 3 Các tác phẩm của Tô Hoài
o 3.1 Tác phẩm của Tô Hoài trư ớc Cách mạng tháng Tám
o 3.2 Tác phẩm chính c ủa Tô Hoài sau Cách m ạng tháng Tám
• 4 Phong cách ngh ệ thuật của Tô Hoài
o 4.1 Không gi an nghệ thuật và đối tượng khám phá, th ể hiện rất tập trung
o 4.2 Lối viết đậm đà màu s ắc dân tộc
o 4.3 Cách quan sát thông minh hóm h ỉnh và rất tinh tế
o 4.4 Đặc sắc trong cách sử dụng ngôn ngữ
1 Tiểu sử tác giả Tô Hoài
- Tô Hoài (1920-2014) tên khai sinh là Nguy ễn Sen
- Tô Hoài sinh ra t ại quê nội ở thôn Cát Đ ộng, Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông cũ trong m ột gia đình th ợ thủ công
- Tuy nhiên, ông l ớn lên ở quê ngoại là làng N ghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thu ộc phư ờng Nghĩa Đô, qu ận Cầu Giấy,
Hà Nội, Việt Nam
- Bút danh Tô Hoài g ắn với hai địa danh: sông Tô L ịch và ph ủ Hoài Đức
Trang 2- Bước vào tuổi thanh niên, ông đã ph ải làm nhi ều công vi ệc để kiếm sống như dạy trẻ, bán hàng, kế toán hiệu buôn, nhưng có những lúc thất
nghiệp
- Năm 1943, Tô Hoài gia nh ập Hội Văn hóa cứu quốc
- Trong chiến tranh Đông Dương, ông ch ủ yếu hoạt động trong lĩnh v ực báo chí, nhưng vẫn có một số thành tựu quan trọng như Truyện Tây Bắc
- Ông mất ngày 6 tháng 7 năm 2014 t ại Hà Nội, hư ởng thọ 94 tu ổi
2 Sự nghiệp văn chương c ủa Tô Hoài
Tác giả Tô Hoài
Thời niên thi ếu của ông rất khó khăn c ực khổ, nhưng v ới tính c ần cù, ch ịu khó ông đã thử sức mình với rất nhiều nghề nghiệp khác nhau để sinh sống qua ngày từ dạy trẻ, bán hàng, th ợ thủ công dệt lụa cho đến kế toán, có
cả những thời điểm ông thất nghiệp, không có vi ệc làm
Trang 3Năm 1943, Tô Hoài gia nh ập Hội Văn hóa cứu quốc, bắt đầu tham gia vào các phong trào kháng chi ến chống thực dân Pháp T ừ đây, ông hoạt động chủ yếu trong lĩnh v ực báo chí, văn hoá văn ngh ệ và đạt rất nhiều thành tựu xuất sắc
Sau năm 1945, Tô Hoài làm Ch ủ nhiệm báo “Cứu quốc” và là một trong số những nhà văn đầu tiên Nam ti ến và tham dự một số chiến dịch ở mặt trận phía Nam Năm 1946, ông được kết nạp vào Đảng
Đến năm 1950, ông về công tác tại Hội Văn nghệ Việt Nam Từ năm 1957 đến năm 1980, Tô Hoài đư ợc nắm giữ rất nhiều chức vụ khác nhau trong Hội Nhà văn như : ủy viên Đ ảng Đoàn, Phó T ổng thư kí, Chủ tịch Hội Văn nghệ Hà Nội, Giám đốc Nhà xu ất bản Thiếu nhi
Từ năm 1954 tr ở đi, ông b ắt đầu tập trung vào sự nghiệp sáng tác c ủa
mình, nhanh chóng g ặt hái thành công và đư ợc nhiều ngư ời yêu m ến
Tô Hoài là một ngh ệ sĩ rất đa tài, trong su ốt sự nghiệp văn chương c ủa mình ông đã miệt mài sáng tác hàng trăm tác phẩm thuộc đủ thể loại như: tiểu thuyết, truyện vừa, bút ký, ký s ự, truyện ngắn, hồi ký, tự truyện, tiểu luận phê bình, truy ện viết cho thiếu nhi, cho đến cả các bài báo ngắn
3 Các tác ph ẩm của Tô Hoài
3.1 Tác ph ẩm của Tô Hoài trư ớc Cách m ạng tháng Tám
Trước cách mạng tháng 8, văn học của ông chủ yếu viết về các loài vật và những câu chuy ện về người dân nông thôn sống trong cảnh nghèo khổ
Dế mèn phiêu lưu kí (1941), Quê ngư ời (1941), O chu ột (1942), Giăng th ề (1943), Nhà nghèo (1944), Xóm Gi ếng ngày xưa (1944), C ỏ dại (1944) Tác phẩm nổi bật nhất trong s ố đó là truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – một tác phẩm văn xuôi viết về loài vật miêu t ả bức tranh thiên nhiên vô cùng sinh động và thú vị cùng rất nhiều bài học nhân sinh ý nghĩa đư ợc tác giả gửi
Trang 4gắm Đây là m ột tác phẩm dành cho lứa tuổi thiếu nhi và đã đư ợc tái bản nhiều lần, được dịch và xu ất bản ở một số nước trên thế giới
3.2 Tác ph ẩm chính c ủa Tô Hoài sau Cách m ạng tháng Tám
Sau cách mạng tháng 8, ông có nh ững chuyển biến mạnh mẽ về phong cách
và tư tưởng sáng tác với những tác phẩm phản ánh cuộc sống cơ cực của nhân dân dưới ách thống trị tàn bạo của của giặc xâm lược và con đường đến với cách mạng giải phóng của họ
- Truyện ngắn: Núi cứu quốc (1948), Xuống làng (1950), Truy ện Tây Bắc (1953, Gi ải nhất tiểu thuyết năm 1956 của Hội Văn ngh ệ Việt Nam), Khác trước (1957), Vỡ tỉnh (1962), Người ven thành(1972)
- Tiểu thuyết : Mư ời năm (1957), Mi ền Tây (1967, Gi ải thưởng Bông sen vàng năm 1970 của Hội Nhà văn Á Phi), Tuổi trẻ Hoàng Văn Thụ (1971),
Tự truyện (1978), Nh ững ngõ phố, người đư ờng phố(1980), Quê nhà (1981, Giải A năm 1980 c ủa giải thưởng Hội Văn nghệ Hà Nội), Nhớ Mai Châu (1988)
- Kí: Đại đội Thắng Bình (1950), Thành ph ố Lênin (1961), Tôi thăm
Cămphuchia (1964), Nhật kí vùng cao (1969), Trái đ ất tên người (1978), Hoa hồng vàng song c ửa (1981) Cát b ụi chân ai (1992)
- Truyện thiếu nhi : Tuyển tập Văn học thiếu nhi, tập I & II (1999)
- Tiểu luận và kinh nghi ệm sáng tác : Một số kinh nghiệm viết văn của tôi (1959), Người bạn đọc ấy (1963), Sổ tay viết văn (1977), Nghệ thuật và phương pháp viết văn (1997)
Tô Hoài có nhiều tác phẩm được dịch ra tiếng nư ớc ngoài, đặc biệt Dế mèn phiêu lưu kí được dịch ra nhiều thứ tiếng nhất
4 Phong cách ngh ệ thuật của Tô Hoài
Trang 54.1 Không gian ngh ệ thuật và đối tượng khám phá, thể hiện rất tập trung
Tác phẩm của Tô Hoài viết chủ yếu về hai địa bàn: vùng ngoại thành Hà Nội và miền núi Tây Bắc Đối tượng được Tô Hoài khai thác nhi ều nhất, thành công nh ất trong tác ph ẩm của ông là cu ộc sống của ngư ời lao động đói nghèo ở ngoại thành Hà Nội và miền núi Tây Bắc
Bên cạnh đó, Tô Hoài là m ột trong s ố ít nhà văn Việt Nam có sở trường viết truyện về loài vật Thế giới loài v ật phong phú, đa d ạng đư ợc nhân hóa xuất hiện trong tác phẩm của ông luôn có s ức hấp dẫn đối với ngư ời đọc, giúp họ nhận ra sự sinh tồn tự nhiên của xã hội loài v ật đó
Có thể nói, những tác ph ẩm tiêu biểu nhất trên con đư ờng văn chương c ủa
Tô Hoài cũng không nằm ngoài không gian nghệ thuật và đối tượng khám phá, thể hiện nói trên
4.2 Lối viết đậm đà màu sắc dân tộc
Đặc điểm phong cách nghệ thuật này của Tô Hoài được biểu hiện cụ thể ở các điểm sau:
- Cách đặt tên cho tác ph ẩm của Tô Hoài có khi đư ợc xuất phát từ thành ngữ dân gian: “ Đ ất khách, quê ngư ời”; “ Hoa đồng cỏ dại”; “ Giăng th ề còn đó trơ trơ”
- Cách kể chuyện, dẫn truyện của Tô Hoài có sức lôi cu ốn, hấp dẫn ngư ời đọc, biểu hiện rõ ở tác phẩm Tuổi trẻ Hoàng Văn Thụ, Dế Mèn phiêu lưu kí
- Tô Hoài thường đi vào khám phá và th ể hiện truyền thống nhân nghĩa c ủa con người Việt Nam như : trọng nghĩa khinh tài, khí ti ết, thủy chung,…
- Tô Hoài khai thác đề tài lịch sử để ngợi ca phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam, tiêu biểu là tác phẩm Đảo hoang, Chuyện ông Gióng
Trang 64.3 Cách quan sát thông minh hóm h ỉnh và rất tinh tế
Cách quan sát thông minh hóm h ỉnh và rất tinh tế là khả năng n ổi trội của
Tô Hoài trong quá trình sáng t ạo nghệ thuật Khả năng này của ông được biểu hiện rõ ngay t ừ trước cách mạng qua những truyện viết về loài vật Càng về sau càng đư ợc phát huy ở nhiều tác phẩm khác Những trang văn của Tô Hoài khi miêu t ả cảnh sắc thiên nhiên, phong t ục tập quán, lễ hội ở vùng ngoại thành Hà N ội và vùng núi Tây B ắc đều để lại cho ngư ời đọc ấn tượng sâu bền, cũng như luôn mang đến cho họ nguồn tư liệu rất phong phú
về lịch sử, địa lí và đ ời sống văn hóa tinh th ần của dân tộc Đặc biệt, khi miêu tả ngoại hình và di ễn biến tâm lí của nhân vật, Tô Hoài đã ch ọn lựa những chi ti ết độc đáo có sức gợi cảm nhằm tác động mãnh liệt đến tình cảm nhận thức của ngư ời đọc về thân phận của nhân v ật Nhà văn còn s ử dụng yếu tố ngoại cảnh để góp phần làm nổi bật hơn n ội tâm của nhân vật trong từng hoàn c ảnh, tình hu ống cụ thể Chính vì thế, các nhân vật trong tác phẩm của Tô Hoài thư ờng mang nét riêng và g ợi cho người đọc biết bao điều suy ngẫm
4.4 Đặc sắc trong cách sử dụng ngôn ngữ
Ngôn ngữ trong tác ph ẩm của Tô Hoài là ngôn ng ữ xuất phát từ đời sống quần chúng Tô Hoài quan ni ệm đó là kho c ủa cải vô giá và ông đã bi ết cách chọn lựa, nâng cao và ngh ệ thuật hóa trong các sáng tác c ủa mình đ ể tăng thêm giá trị của nó Ông khẳng định: “Mỗi chữ phải là một hạt ngọc buông xuống những trang bản thảo, hạt ngọc mới nhất của mình tìm đư ợc,
do phong cách văn chương c ủa mình mà có”…“Câu nói là bộ mặt của ý Ý không bao giờ lặp lại, cũng như cu ộc sống không bao gi ờ trở lại giống nhau như đúc thì lời văn cũng phải thế”(Sổ tay viết văn)
Với sự nhận thức trên, Tô Hoài đã luôn trau d ồi học hỏi ngôn ngữ trong cuộc sống đời thường của nhân dân ở làng quê ngo ại thành Hà Nội và cả ở
Trang 7miền núi Tây Bắc Ở từng vùng đất, từng đối tượng, từng loại nhân vật, ông đều có cách sử dụng ngôn ngữ thích ứng với đặc điểm của nó Mặt khác, ông còn sử dụng thành công nh ững từ ngữ giàu sức tạo hình, từ chỉ màu sắc, từ địa phương, Đi ều đó tạo cho tác phẩm của ông vừa có vẻ đẹp giản dị, vừa không kém ph ần kì thú
5 Giải thưởng văn h ọc của Tô Hoài
Trong cuộc đời hoạt động nghệ thuật của mình Tô Hoài đã nh ận đư ợc rất nhiều giải thư ởng danh giá:
• Giải nhất Tiểu thuy ết của Hội Văn ngh ệ Việt Nam 1956 ( Truyện Tây
Bắc);
• Giải A Giải thưởng Hội Văn nghệ Hà Nội 1970 (tiểu thuy ết Quê nhà);
• Giải thư ởng của Hội Nhà văn Á - Phi năm 1970 (ti ểu thuy ết Miền
Tây);
• Giải thư ởng Hồ Chí Minh v ề Văn học - Nghệ thuật (đợt 1 - 1996)
• Giải Bùi Xuân Phái - Vì tình yêu Hà N ội 2010