1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XK trong nền kinh tế quốc dân

84 428 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xuất Khẩu Trong Nền Kinh Tế Quốc Dân
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : XK trong nền kinh tế quốc dân

Trang 1

Chơng I Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu Trong

nền kinh tế quốc dân

1 Tầm quan trọng của việc thúc đẩy xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

I Tầm quan trọng của việc thúc đẩy xuẩt khẩu trong nền kinh tế quốc dân

1 Khái niệm về xuất khẩu

Thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nớc thông qua mua bán nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận Xuất khẩu là lĩnh vực quan trong nhằm tạo điều kiện cho các nớc tham gia vào phân công lao

động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nớc

Ngày nay, xuất khẩu không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán mà

là sự phụ thuộc tất yếu giữa các quốc gia vào phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế

Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thơng trong đó hàng hoá

và dịch vụ đợc bán, cung cấp cho nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ Đây là hoạt

động kinh doanh trên phạm vi quốc tế, nó không chỉ là một hành vi buôn bán

đơn lẻ mà là cả hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức bên trong

và bên ngoài nhằm mục đích lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và nâng cao mức sống của nhân dân

Hoạt động xuất khẩu đợc diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế Tất cả đều mục đích đem lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia hoạt động này

2 Các Hình thức kinh doanh xuất khẩu

Kinh doanh xuất khẩu hàng hoá hữu hình và vô hình các doanh nghiệp vận dụng các hình thức khác nhau, thờng bao gồm các hình thức chủ yếu sau:

Trang 2

2.1 xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc, sau đó xuất khẩu những hàng hoá đó ra nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình

Các bớc tiến hành một thơng vụ xuất khẩu trực tiếp khi doanh nghiệp không sản xuất ra sản phẩm:

+ Kí hợp đồng nội, mua hàng và trả tiền cho các đơn vị sản xuất trong nớc

+ Ký hợp động ngoại, giao hàng và thanh toán tiền với bên nớc ngoài

2.2 Xuất khẩu gia công uỷ thác

Theo hình thức này doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ra nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho các doanh nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để xuất lại cho bên nớc ngoài Doanh nghiệp se đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các doanh nghiệp trực tiếp chế biến

Các bớc tiến hành của hình thức này:

- Ký hợp đồng gia công uỷ thác với đơn vị trong nớc

- Ký kết hợp đồng gia công với nớc ngoài và nhập nguyên liệu

- Giao nguyên liệu gia công

- Xuất lại thành phẩm cho bên nớc ngoài

- Thanh toán phí uỷ thác gia công cho đơn vị chế biến và đợc hởng phí uỷ thác gia công

2.3 Xuất khẩu uỷ thác

Trong hình thức này các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng ra

đóng vai trò là trung gian xuất khẩu, làm thay cho các đơn vị sản xuất những thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá và hởng phần trăm theo giá trị hàng xuất khẩu đã đợc thoả thuận

Các bớc tiến hành của hình thức này:

- Ký hợp đồng nhận uỷ thác xuất khẩu cho các đơn vị sản xuất trong nớc

Trang 3

- Ký hợp đồng với nớc ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng.

- Nhận uỷ thác xuất khẩu cho các đơn vị trong nớc

2.4 Buôn bán đối lu

Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng trao đổi có giá trị t-

ơng đơng với giá trị lô hàng đã xuất chứ không vì mục đích thu ngoại tệ

2.5 Xuất khẩu theo nghị định th.

Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá thờng để gán nợ đợc ký theo nghị định th giữa các chính phủ Thực tế thì hình thức xuất khẩu này xuất hiện rất ít, thờng trong một số xã hội chủ nghĩa trớc đây và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà n-ớc

2.6 Tái xuất khẩu

Là hình thức kinh doanh xuất khẩu trong đó doanh nghiệp xuất khẩu trở lại

những hàng hoá trớc đây đã nhập khẩu nhng không qua gia công, chế biến Một doanh nghiệp thực hiện tái xuất khẩu bao giờ cũng phải ký kết đồng thời hai loại hợp đồng: Một loại hợp đồng nhập khẩu một loại hợp đồng xuất khẩu Đã là hoạt

động tái xuất khẩu thì luôn co ba đối tác tham gia: Đối tác xuất khẩu, đối tác tái xuất khẩu và đối tác nhập khẩu Bên cạnh tái xuất khẩu theo đúng nghĩa của nó cón có các hình thức “ biến tớng” của nó nh: chuyển khẩu; tạm nhập; tái xuất; tạm xuất; tái nhập

2.7 Quá cảnh hàng hoá

Đó là hình thức kinh doanh xuất khẩu trong đó doanh nghiệp đa hàng hoá qua lãnh thổ một quốc gia nào đó

2.8 Xuất khẩu tại chỗ

Đó là hình thức kinh doanh xuất khẩu trong đó doanh nghiệp kinh doanh ban hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nớc ngoài tại quốc gia mình

Trang 4

2.9 STA ( Special trade Agreement)

Đây là hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu đặc biệt Ngày nay STA trở thành hình thức kinh doanh khá phổ biến trên thế giới và đợc nhiều công ty áp dụng trong quan hệ kinh doanh với các nớc đang phát triển Trong hình thức này các đối tác kinh doanh trao đổi hàng hoávới nhau dựa trên cơ sở giá trị của hàng hoá đó STA giúp cho các doanh nghiệp của các nớc đang phát triển nhập khẩu đợc hàng hoá nhất là các thiết bị cần thiết thông qua trao đổi hàng hoá nông sản Hình thức STA khá phổ biến trong quan hệ kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nớc ngoài (nh các doanh nghiệp Lào) Tuy nhiên, cũng lu ý rằng giữa hình thức STA và hình thức buyback có sự khác nhau mặc dù cũng trên cơ sở quan hệ đổi hàng Trong hình thức buyback hàng hoá đợc dùng trao đổi phải do chính công nghệ nhập khẩu tạo ra, còn trong hình thức STA điều này không đặt ra.Ngày nay, khi các quan hệ kinh tế quốc tế càng đợc mở rộng và phát triển thì các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu và các phơng thức thực hiện kinh doanh càng đa dạng và phong phú Điều đó dòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán, cân nhắc và vận dụng cho thích hợp nhằm đa lại nhiều cơ hội mới trong kinh doanh ở

điều kiện quốc tế

3 Vai trò và vị trí của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

Trong nền kinh tế quốc dân, xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế trong và bên ngoài Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có một vị trí và vai trò vô cùng to lớn trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng

Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu đợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống của ngời dân Xuất khẩu có một vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nớc ta, nó đợc thể hiện nh sau:

+ Xuất khẩu là một hoạt động tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Trang 5

Công nghiệp hoá đất nớc đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật t và công nghệ tiên tiến Để nhập khẩu, thờng dựa vào các nguồn vốn chủ yếu là: đi vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả, còn viện trợ và đầu t nớc ngoài thì có hạn, hơn nữa các nguồn này thờng bị phụ thuộc vào nớc ngoài Vì vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính là xuất khẩu Thực tế là nớc nào gia tăng đợc xuất khẩu thì nhập khẩu cũng tăng theo, ngợc lại, nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu làm cho cán cân ngoại thơng thâm hụt quá lớn có thể ảnh hởng xấu tới nền kinh tế quốc dân.

+ Xuất khẩu còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng ngoại, thúc đẩy sản xuất phát triển

Xuất phát từ nhu cầu thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà các nớc khác cần Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Xuất khẩu cũng tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển thuận lợi, mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế –kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên năng lực sản xuất trong nớc, hay nói theo cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào nhằm hiện đại hoá nền kinh tế, tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng thế giới

+ Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Để đẩy mạnh xuất khẩu thì tất yếu phải đẩy mạnh sản xuất các loại hàng hoá xuất khẩu và do đó dã thu hút hàng triệu lao động và tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân

+ Xuất khẩu có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi thị trờng thế giới, là nơi diễn ra cạnh tranh ngày càng ác liệt Sự tồn tại và phát triển hàng hoá xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lợng và giá cả Điều này thúc đẩy các doanh

Trang 6

nghiệp sản xuất trong nớc phải luôn luôn đổi mới, luôn luôn cải tiến thiết bị, máy móc nhằm nâng cao chất lợng sản xuất, đồng thời đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tay nghề, trình độ của ngời lao động.

+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta, làm cho nền kinh tế nớc ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác Quốc tế với các nớc, nâng cao địa vị và vai trò của nớc ta trên trờng Quốc tế , xuất khẩu và công…nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tải Quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta kể trên lại…tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu

+ Xuất khẩu có khả năng phát huy tính năng động sáng tạo của các cán bộ xuất khẩu, các đơn vị kinh doanh

Mặt khác, xuất khẩu tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, theo dõi kiểm tra lẫn nhau rất chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia xuất khẩu trong và ngoài nớc Chính nhờ sự cạnh tranh này góp phần từng bớc làm thay đổi chất lợng hàng hoá, giá cả, mẫu mã hàng hoá thúc đẩy xuất khẩu, tăng trởng kinh tế đất nớc

4 Nội Dung của hoạt động xuất khẩu

Nội dung của hoạt động xuất khẩu cũng gần giồng nh nội dung của các hoạt

động kinh doanh trong nớc, nhng khác biệt ở đây là có yếu tố nớc ngoài tham gia

và mang tính chất phức tạp, nhiều rủi ro so với hoạt động mua bán trong nớc

Để có thể hoạt động đợc trên thị trờng quốc tế, tất cả các doanh nghiệp tham gia vào kinh doanh đều phải tuân thủ một cách nghiêm túc những công đoạn của một thơng vụ làm ăn thì mới có khả năng tồn tại đợc lâu dài

Do đó việc tổ chức xuất khẩu đợc tốt và có hiệu quả, các doanh nghiệp phải năm

đ-ợc những vấn đề cơ bản của hoạt động xuất khẩu

Các công việc chủ yếu trong kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm: Nghiên cứu thị trờng, chuẩn bị hàng xuất khẩu, tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu và đánh giá hoạt động xuất khẩu để rút kinh nghiệm cho lần sau

Trang 7

4.1 Nghiên cứu thị trờng

Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu là công việc đầu tiên và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu Mục đích nghiên cứu thị trờng để xác định khả năng tiêu thụ của mặt hàng trên một địa bàn nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định Trên cơ sở đó nâng cao khả năng cung cấp để thoả mãn nhu cầu của thị trờng

Tiến hành nghiên cứu thị trờng xuất khẩu thế giới cần trả lời đợc vấn đề sau: đây là thị trờng có triển vọng không, khả năng tiêu thụ trên thị trờng này nh thế nào, thị trờng đang cần những mặt hàng nào, tình hình cung cấp của các nớc khác nh thế nào, luật pháp và các quy định bắt buộc khi đa hàng hoá vào thị trờng

đó ra sao, hệ thống phân phối trên thị trờng đó nh thế nào

Tuỳ thuộc vào mặt hàng của mình mà tiến hành nghiên cứu ở các thị trờng

và thời điểm khác nhau

Đặc biệt phải quan tâm nghiên cứu quy mô của thị trờng

Các chỉ báo khác của quy mô thị trờng là:

- Trình độ sản xuất trong nớc và tình hình nhập khẩu vào thị trờng này mặt hàng mà nhà sản xuất đang hớng tới

- Số lợng các công ty đang phục vụ cho thị trờng này

- Mức xuất khẩu sản phẩm này của nớc ngoài

• Cơ cấu dân số

• Sự phát triển kinh tế

• Thu nhập và sự giàu có

• Môi trờng kinh doanh

• Các phơng tiện kho bãi và vận chuyển

• Các lý do chính trị

Cạnh tranh khu vực

Lựa chọn khách hàng nh thế nào?

Trang 8

Việc nghiên cứu tình hình thị trờng giúp chi đơn vị kinh doanh có thể lựa chọn thị trờng, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phơng thức mua bán và điều kiện giao dịch thích hợp

Việc lựa chọn bạn hàng phải tuân thủ theo nguyên tác đôi bên cùng

có lợi Thông thờng, khi lựa chọn bạn hàng kinh doanh một mặt nên duy trì các bạn hàng truyền thống, mặt khác phải mở rộng quan hệ với các đối tác mới Đối với các đối tác mới, cách tốt nhất là đặt quan hệ và thực hiện buôn bán với các công ty, những doanh nghiệp lớn đã có uy tín nhiều năm trên thị trờng quốc tế

Đây là một trong những phơng sách quan trọng để giảm bớt rủi ro trong kinh doanh

4.2 Tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu

Trong đàm phán và ký kết hợp đồng, các bên tham gia phải tiền hành một loạt các công việc sau: Tổ chức giao dịch đàm phán, soạn thảo hợp

đồng kinh tế, chuẩn bị thực hiện hợp đồng Các bên có thể thực hiện đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp hoặc thông qua th từ giao dịch, qua điện thoại hoặc qua internet Kết quả đàm phán sẽ giúp các bên đi ký kết hợp

đồng xuất khẩu

Ký kết hợp đồng cần chú ý:

- Hợp đồng cần đợc trình bày rõ ràng, sạch đẹp, nội dung phản ánh đùng,

đầy đủ các vấn đề đã thoả thuận

- Ngời ký hợp đồng phải là ngời có thẩm quyền ký kết

- Hợp đồng phải đề cập rõ ràng vấn đề khiếu nại, trọng tài để giải quyết vấn đề tranh chấp phát sinh nếu có Tránh tình trạng tranh cãi, kiện tụng kéo dài, tốn kém

Trang 9

4.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc ký kết với t cách là một bên

ký kết, phải thực hiện hợp đồng đó Quá trình này gồm nhiều bớc, tuỳ thuộc vào nghĩa vụ cụ thể của mỗi bên trong hợp đồng

- Ngời bán chuẩn bị hàng xuất khẩu theo đúng yêu cầu của hợp đồng về số lợng, chất lợng, bao bì nhãn mác

- Yêu cầu bớc đầu ngời mua làm thủ tục thanh toán

+ Nếu thanh toán bằng tín dụng chứng từ thì hai bên phải làm thủ tục mở L/

C cho ngời bán hởng

+Nếu thanh toán bằng phơng thức đổi chứng từ trả ngay(CAD) thì ngời mua phải làm thủ tục chuyển tiền đến ngân hàng nớc bán để làm thủ tục ký thác phục vụ cho thanh toán hợp đồng đã ký

+ Nếu hợp đồng xuất khẩu có yêu cầu ngời mua ứng trớc tiền cho ngời bán thì ngời mua phải làm thủ tục chuyển tiền ứng trớc sang ngân hàng bên bán, thì ngời bán mới giao hàng

- Kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu

- Làm thủ tục hải quan cho hàng xuất khẩu

Hàng trớc khi giao qua biên giới quốc gia để xuất khẩu phải làm thủ tục hải quan bao gồm ba bớc sau:

+ Khai báo hải quan: chủ hàng khai báo hải quan đầy đủ các chi tiết cần thiết về lô hàng xuất khẩu lên tờ khai Nội dung bao gồm các mục nh: loại hàn, tên hàng, khối lợng, giá cả, tên công cụ vận chuyển, xuất khẩu sang nớc nào tờ khai…hải quan phảI đựơc xuất trình kèm theo một chứng từ khác mà chủ yếu là: giấy phép xuất khẩu hay nhập khẩu

+ Kiểm tra hải quan: thủ tục hải quan là công cụ để quản lý hành vi buôn bán theo pháp luật của nhà nớc, chống hành vi buôn lậu đồng thời cũng để thống

kê hàng hoá xuất nhập khẩu

Trang 10

4.4 Giao hàng xuất khẩu: sau khi giao hàng, ngời bán cần nhận vận đơn do

hẵng tàu hoặc thuyền trởng cấp để làm thủ tục thanh toán Và thông báo kết quả giao hàng cho ngời mua

4.5 Làm thủ tục thanh toán: kết thúc giao hàng ngời bán sẽ phải làm thủ tục

thanh toán theo đúng yêu cầu của ngân hàng phù hợp với phơng thức thanh toán đã lựa chọn

4.6 Đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu: mục đích của công việc

này là xem xét hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, xem xét những đIểm gặp phải rút kinh nghiệm cho lần sau

4.7 Giải quyết tranh chấp: trong trờng hợp tranh chấp xảy ra, hai bên nên

tìm cách hoà giải khắc phục trong sự hợp tác thiện trí, giúp đỡ lẫn nhau Nếu không giải quyết đợc thì hai bên phải tìm đến trọng tài quốc tế

II- VàI nét về Quan hệ thơng mại Việt Nam- Mỹ

1 Giai đoạn trớc khi Mỹ huỷ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam.

Bớc sang thập kỷ 90, quan hệ ngoại giao cũng nh quan hệ kinh tế thơng mại giữa hai nớc Việt Nam và Mỹ đã có những bớc tiến đáng kể, nỗ lực hớng tới các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác, bình đẳng cùng có lợi, vì lợi ích chung của mỗi nớc cũng nh vì hoà bình và thịnh vợng chung trong khu vực Châu á- Thái Bình Dơng

và trên thế giới

2 Giai đoạn sau khi lệnh cấm vấn đợc huỷ bỏ.

Ngày 3/2/1994, căn cứ vào những kết quả rõ ràng của việc giải quyết vấn đề POW/MIA và dựa vào cuộc bỏ phiếu tại Quốc hội Mỹ, Tổng thống Mỹ đã chính thức tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận chống Việt Nam Và ngay sau đó, Bộ thơng mại Mỹ

đã chuyển Việt Nam lên nhóm Y- ít hạn chế về thơng mại

Trang 11

3 Hiệp định thơng mại Việt – Mỹ.

3.1 Nội dung cơ bản của Hiệp định thơng mại Việt Nam -Mỹ.

Với 7 chơng, 72 điều và 9 phụ lục, Hiệp định thơng mại Việt Nam-Mỹ đợc coi là một văn bản đồ sộ nhất, đồng bộ nhất trong tất cả các Hiệp định thơng mại song phơng mà Việt Nam đã ký kết Không chỉ đề cập tới thơng mại hàng hoá mà hiệp định còn đề cập tới thơng mại dịch vụ; đầu t; sở hữu trí tuệ; tạo thuận lợi cho kinh doanh; những quy định liên quan đến tính minh bạch, công khai và quyền khiếu nại…

Thông qua những chơng mà Hiệp định đề cập ta có thể nhận thấy là khái niệm “thơng mại” của Mỹ là rất rộng và bao hàm cả nghĩa “kinh tế” trong đó nữa Việc ký kết Hiệp định thơng mại Việt Nam-Mỹ đáp ứng đợc cả lợi ích của cả hai bên, chắc chắn sẽ có tác dụng tích cực không chỉ đến quan hệ giữa Việt Nam và

Mỹ mà còn tới mối quan hệ đối ngoại khác trong khu vực và trên thế giới

3 Đặc điểm của thị trờng Mỹ đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.

4.Đặc điểm về thị trờng Mỹ.

4.1 Đặc điểm về kinh tế.

Nền kinh tế Mỹ là nền kinh tế thị trờng, hoạt động theo cơ chế thị trờng cạnh tranh Hiện nay nó đợc coi là nền kinh tế lớn nhất thế giới với tổng giá trị sản phẩm quốc nội bình quân hàng năm trên 10.000 tỷ USD, chiếm trên 20% GDP toàn cầu và thơng mại chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch thơng mại quốc tế Với GDP bình quân đầu ngời hàng năm trên 35.000 USD, và số dân khoảng 280 triệu ngời, có thể nói Mỹ là một thị trờng có sức mua lớn nhất thế giới Đồng USD là

đồng tiền mạnh nhất thế giới hiện nay Mọi sự biến động của đồng USD và hệ thống tài chính Mỹ đều có ảnh hởng đáng kể đến sự biến động của nền tài chính quốc tế

Thị trờng Mỹ vừa là nơi thuận lợi cho đầu t nớc ngoài lại vừa là nơi đầu t ra

n-ớc ngoài hàng đầu thế giới Mỹ là nn-ớc đi đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực nh công

Trang 12

nghệ máy tính và viễn thông, nghiên cứu hàng không vũ trụ, công nghệ gen và hoá sinh và một số lĩnh vực kỹ thuật cao khác Mỹ cũng là nớc nông nghiệp hàng đầu thế giới

Mỹ còn là nớc đi đầu trong quá trình quốc tế hoá kinh tế toàn cầu và thúc đẩy

tự do hoá thơng mại phát triển Nhng Mỹ cũng là nớc hay dùng tự do hoá thơng mại

để yêu cầu các quốc gia khác mở cửa thị trờng của họ cho các công ty của mình

nh-ng lại tìm cách bảo vệ nền sản xuất tronh-ng nớc thônh-ng qua hệ thốnh-ng các tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trờng

Nền kinh tế Mỹ đang dần dần hạ cánh, tốc độ tăng trởng chững lại Tuy nhiên, hiện tại và trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 này, Mỹ cũng sẽ vẫn tiếp tục là một nền kinh tế mạnh nhất, có ảnh hởng lớn đến kinh tế toàn cầu

4.2 Đặc điểm về chính trị

Hệ thống chính trị của Mỹ hoạt động theo nguyên tắc tam quyền phân lập Hiến pháp quy định ba nhánh quyền lực chính riêng rẽ: Lập pháp, Hành pháp và T pháp Mỗi nhánh là một bộ máy kiểm soát đối với hai nhánh kia, tạo nên một sự cân bằng để tránh lạm dụng quyền lực hoặc tập trung quyền lực

Quyền lập pháp tối cao ở Mỹ đợc quốc hội thực hiện thông qua hai viện: ợng nghị viện và Hạ nghị viện Công việc của hai viện phần lớn đợc tiến hành tại các uỷ ban

Th-Hệ thống hành pháp đợc phân chia thành hai cấp chính phủ: các Bang và Trung ơng Các Bang có những quyền khá rộng rãi và đầy đủ Các Bang thực hiện

điều chỉnh thơng mại của Bang, điều chỉnh hoạt động của các công ty, đa ra các quy

định về thuế cùng với chính phủ trung … ơng

Một đặc điểm lớn về chính trị của Mỹ là thờng hay sử dụng chính sách cấm vận và trừng phạt kinh tế để đạt đợc mục đích của mình

4.3 Đặc điểm về luật pháp.

Mỹ có một hệ thống luật pháp chặt chẽ, chi tiết và phức tạp hàng đầu thế giới

Trang 13

Khung luật cơ bản cho việc xuất khẩu sang Mỹ gồm luật thuế suất năm 1930, luật buôn bán năm 1974, hiệp định buôn bán 1979, luật tổng hợp về buôn bán và cạnh tranh năm 1988 Các luật này đặt ra nhằm điều tiết hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ; bảo vệ ngời tiêu dùng và nhà sản xuất khỏi hàng giả, hàng kém chất lợng; định h-ớng cho các hoạt động buôn bán; quy định của Chính phủ với các hoạt động thơng mại.

Về luật thuế: Để vào đợc thị trờng Mỹ, điều cần thiết và đáng chú ý đối với

các doanh nghiệp là hiểu đợc hệ thống danh bạ thuế quan thống nhất (The Harmonised Tariff schedule of the Unitedstated-HTS ) và chế độ u đãi thuế quan phổ cập (Generalised System of Preferences-GSP)

Về hải quan: Hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ đợc áp dụng thuế suất theo biểu

thuế quan Mỹ gồm 2 cột: cột 1 quy định thuế suất tối huệ quốc, cột 2 quy định thuế suất đầy đủ hoặc thuế suất pháp định áp dụng cho các nớc không đợc hởng quy chế tối huệ quốc

Một vấn đề nữa mà các doanh nghiệp cần lu ý về môi trờng luật pháp của Mỹ là Luật Thuế đối kháng và Luật chống phá giá và những quy định về Quyền tự vệ, Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, Trách nhiệm đối với sản phẩm Đây là những công cụ

để Mỹ bảo hộ các ngành công nghiệp trong nớc, chống lại hàng nhập khẩu

4.4 Đặc điểm về văn hoá và con ngời.

Mỹ có thành phần xã hội đa dạng, gồm nhiều cộng đồng riêng biệt, đợc mệnh danh

là “quốc gia của dân nhập c” Hầu hết ngời Mỹ có nguồn gốc từ Châu Âu Chủ nghĩa thực dụng là nét tiêu biểu nhất của văn hoá Mỹ và lối sống Mỹ Họ rất quý trọng thời gian, ở Mỹ có câu thành ngữ “thời gian là tiền bạc’ Chính vì vậy, họ

đánh giá cao hiệu quả và năng suất làm việc của một ngời

Ngời Mỹ rất coi trọng tự do cá nhân, coi trọng dân chủ Trong kinh doanh, chủ nghĩa tự do cá nhân biểu hiện ở việc các cá nhân, doanh nghiệp đợc tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, chọn loại hình kinh doanh, loại hình đầu t

Trang 14

Tôn giáo chiếm vị trí quan trọng trong đời sống văn hoá tinh thần của ngời

Mỹ ở Mỹ có tới 219 tôn giáo lớn nhỏ, song chỉ có 3 trụ cột chính là Kitô giáo chiếm hơn 40%, Thiên chúa giáo 30%, Do Thái giáo 3,2% Đây chính là thuận lợi

đối với những doanh nghiệp muốn xâm nhập vào thị trờng Mỹ, bởi vì các doanh nghiệp ít khi (nếu không muốn nói là không) gặp phải trở ngại nào do yếu tố tín ngỡng hay tôn giáo nh các thị trờng khác

II Giới thiệu khái quát về tổ chức thơng mại thế giới (WTO)

và tác động của nó đối với mặt hàng thuỷ sản Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức WTO

1.1 GATT

Giờ đây chúng ta có WTO nh một định chế chủ đạo trong thơng mại quốc tế, thế nhng để hiểu đợc định chế này, nhất thiết chúng ta cũng phải hiểu rõ đôi điều

về " tiền thân" của nó, tức là GATT

Đầu thập kỷ 30 của thế kỷ xx, lịc sử đã chứng kiến cuộc khủng hoảng, trì trệ nghiêm trọng của nền thơng mại thế giới Ngời ta nhận thấy, một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng trên là chính sách bảo hộ thái quá của mỗi quốc gia, vì những lợi ích riêng đã cố thi hành bất chấp ảnh hởng đến thơng mại chung Điều này cản trở nghiêm trọng sự phát triển của thơng mại hàng hoá, tác động xấu đến nền kinh tế toàn cầu và do đó kìm hãm sự phát triển kinh tế của từng quốc gia

Nhằm nhanh chóng khắc phục những thiếu sót lớn của các chính sách bảo

hộ đã góp phần đẩy nền kinh tế thế giới vào cuộc suy thoái trầm trọng trong thời gian đó, 23 nớc thành viên thuộc hội đồng kinh tế và xã hội Liên Hiệp Quốc (ECOSOC) đã tiến hành các cuộc đàm phán thơng lợng về thếu vào năm 1946

Các cuộc thơng lợng này đã dẫn đến 45.000 sự nhợng bộ về thếu gắn với 10

tỷ USD giá trị hàng hoá, chiếm khoảng 1/5 tổng giá trị thơng mại toàn cầu tại thời

Trang 15

điểm đó Nhận thấy lợi ích to lớn mà các cuộc nhợng bộ về thuế này đem lại cho nền kinh tế thế giới.

Ngày 30 tháng 10 năm 1947, 23 nớc này đã đi đến quyết định ký kết hiệp

địn chung về thuế quan và mậu dịch (gọi tắt là GATT) GATT đợc ký tại Gêneva

và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1948

Hoạt động của GATT chủ yếu thông qua các vòng đàm phán lớn, mỗi vòng kéo dài qua nhiều năm, vòng đàm phán sau có nội dung phong phú và kéo dài hơn vòng đàm phán trớc Có thể nói trong lịch sử 50 năm tồn tại của mình, thành quả của GATT đạt đợc mà không ai có thể phủ nhận đợc đó là việc cắt giảm thuế quan

đối với hàng hoá nhập khẩu Mức độ cắt giảm nhiều tới mức các nhà kinh tế học cảm thấy rằng thuế quan dờng nh không còn là hàng rào bảo hộ có ý nghĩa nữa Mặc dù các vòng đàm phán của GATT diễn ra trong bối cảnh lịch sử, kinh tế và chính trị khác nhau nhng đều nhằm vào những mục đích chung là tạo ra môi trờng quốc tế an toàn và thúc đẩy quá trình tự do hoá thơng mại trên toàn thế giới

GATT đã trở thành " nôi đàm phán" của mậu dịch quốc tế, phát động và thúc đẩy tiến trình tự do hoá mậu dịch giữa các nớc; GATT cũng trở thành nơi giải quyết các tranh chấp mậu dịch quốc tế, điều hoà những mâu thuẫn và va chạm về mậu dịch quốc tế giữa các nứơc

Đồng thời, GATT cũng thông qua những chế độ và cơ chế về mậu dịch của các

n-ớc đang phát triển, có tác dụng nhất định trong việc thúc sự phát triển về kinh tế và mậu dịch của các nớc đang phát triển

1.2 Tổ chức thơng mại thế giới và vòng đàm phán Uruguay(vòng đàm phán cuối cùng của GATT)

Vòng Uruguay đợc bắt đầu từ năm 1986, tuy nhiên đến đầu những năm

1990, nhiều vấn đề vẫn đợc bàn luận vì Mỹ và một số nớc có nền kinh tế phát triển muốn đa thêm vào chơng trình nghị sự những vấn đề mới nh: trao đổi dịch vụ quốc

tế, quyền sở hữu trí tuệ, đầu t, lao động,

Trang 16

Bên cạnh đó, thắng lợi của GATT trong việc cắt giảm thuế cùng một loại nhân ợng kinh tế trong những năm 70, 80 của thế kỷ xx đã khiến chính phủ các nớc đa

nh-ra một loạt những hình thức bảo hộ khác nh: tự nguyện hạn chế xuất khẩu, tăng ờng các biện pháp kiểm dịch, nâng cao tiêu chuẩn nhập khẩu chính vì vậy mà th… -

c-ơng mại thế giới đã trở nên phức tạp hơn nhiều so với những năm GATT mới hình thành Ngay cả đối với thơng mại hàng hoá, nhiềub lĩnh vực tuy đã đợc GATT xem xét nhng vẫn còn nhiều lỗ hổng, cha hợp lý, đặc biệt nh hiệp định về thơng mại hàng nông sản và hàng dệt may chủ yếu chỉ mang lại lợi ích cho các nớc phát triển Thể chế của GATT và hệ thống giải quyết tranh chấp cũng bị một số nớc thành viên chỉ trích

Hơn nữa thế giới đã chuyển từ xu thế " đối đầu" sang " đối thoại", thực hiện mở cửa và hội nhập quốc tế

Tình hình kinh tế, thơng mại thế giới có những biến đổi nhanh chóng và sâu sắc dới tác động của toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và sự phát triển vợt bậc của thông tin liên lạc

Do đó, nhiều vấn đề mới trong quan hệ kinh tế quốc tế phát sinh vợt xa khuôn khổ của GATT, đòi hỏi các quốc gia thành viên phải xem xét lại xứ mạng của GATT

Cuối cùng để khắc phục những hạn chế nội tại không thể giải quết của GATT và đáp ứng nhu cầu phát triển toàn cầu hóa mậu dịch và kinh tế quốc tế ngày càng phức tạp, các bên tham gia vòng đàm phán Uruguay đã quyết định thiết lập một thể chế mậu dịch đa phơng mới tiếp tục GATT và thay thế cho GATT, đó

là Tổ Thơng mại thế giới (WTO) vào ngày 1 tháng 1 năm 1995

RA đời vào ngày 1/1/1995, WTO là tổ chức quốc tế lớn nhất đầu tiên trong việc thiết lập các thoả thuận và cam kết chung trên quy mô toàn cầu trong lĩnh vực thơng mại và phát triển kinh tế nói chung

WTO hoạt động dựa trên 3 mục tiêu chính sau:

Trang 17

-Thúc đẩy tăng trởng thong mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới, phục vụ cho sự phát triểnn ổn định, bền vững và bảo vệ môi trờng;

-Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trờng, giải quyết các bất đồng tranh chấp thơng mại giữa các thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thơng mại đa phơng, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế, đảm bảo cho các nớc

đang phát triển và đặc biệt là các nớc kém phát triển nhất đợc hởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trởng của thơng mại quốc tế và khuyến khích các nớc này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới;

-Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho ngời dân các nớc thành viên,

đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu đợc tôn trọng

Tóm lại, Tổ chức thế giới ra đời đã đánh dấu sự ra đời của một thể chế mậu dịch quốc tế đã bớc vào một thời đại mới - thời đại của WTO

2 Những lợi ích và nghĩa vụ của Việt Nam với t cách là thành viên của WTO

- Việt Nam trở thành viên WTO sẽ đẩy mạnh thơng mạivà các quan hệ Việt Nam với các thành viên khác trong WTO

-Bãi bỏ Hiệp định đa sợi MFA sẽ tạo điều kiện cho việc xuất khẩu

- Tìm kiếm đợc nhiều thị trờng hơn

-Việt Nam sẽ có lợi do việc cắt giảm thuế đối với các sản phẩm cần nhiều nhân công

- Việt Nam sẽ nhận đợc một số u đãi đặc biệt với những nguyên tắc của WTO đối với các nớc đang phát triển

Bên cạnh những lợi ích mà Việt Nam sẽ có khi là thành viên của WTO, Việt Nam cũng sẽ đợc cam kết thực hiện một loạt các nghĩa vụ bao gồm :

thuế thấp cho các mặt hàng nhập khẩu, mở cửa thị trờng dịch vụ, cung cấp sự bảo

vệ phù hợp và hiệu quả cho sử hữu trí tuệ, thiết lập chính sách cho đầu t nớc ngoài

và tiếp tục cải cách kinh tế theo yêu cầu của WTO,…

Trang 18

3.- Những yêu cầu và lộ trình cam kết trong hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến kinh tế Thuỷ Sản

3.1Thuế quan

Ngay khi tham gia hội nhập kinh tế khu vực, Thuỷ Sản đã chủ động xác định

lộ trình cắt giảm thuế theo yêu cầu của CEPT nh sau:

Bảng I: Lộ trình cắt giảm thuế quan theo yêu cầu của CEPT

( đơn vị: %)

Thuỷ Sản chế biến 40 40 35 20 20 20 15 10 5 Nguồn: Báo cáo của Bộ Thuỷ Sản tháng 6 năm 2003

Do thực tế nhập khẩu Thuỷ Sản của ta thấp, trong đó có nhập khẩu nguyên liệu để chế biến tái xuất do năng lực chế biến mặt hàng có giá trị cao của ta ngày càng tăng và trình độ công nghệ ngày một tiếp cận đợc trình độ khu vực và thế giới, đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng thế giới kể cả thị trờng khó tính nh ( Mỹ, EU) và để phần nào điều hoà nguyên do tác động của tính màu vụ cao trong nuôi trồng và khai thác hải sản

Tuy nhiên, khi thu nhập của ngời dân Việt Nam tăng lên thì nhu cầu về hàng thuỷ hải sản giá trị cao đa dạng nhất là những loại mà việt Nam cha có sẽ tăng lên Vì vậy, Bộ Thuỷ Sản đã lựa chọn phơng án cắt giảm thuế nh trên, trong đó cắt giảm nhanh thuế nhập khẩu nguyên vật liệu nhằm khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu để chế biến tái xuất và hạn chế nhập khẩu thành phẩm để bảo hộ sản xuất trong nớc

Đối với WTO: cũng giống quan điểm cắt giảm thuế quan nh đối với CEPT

là bảo hộ sản xuất trong nớc đối với sản phẩm Thuỷ Sản chế biến và khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu để chế biến tái xuất Vì vậy phơng án cắt giảm thuế trong cam kết gia nhập WTO thể hiện thuế nhập khẩu cắt giảm thuế với mức cao hơn và nhanh chóng hơn Thuỷ Sản chế

Trang 19

3.2 Phi thuế quan

3.2.1 Trợ cấp nhà nớc

Theo quy định của WTO đối với ngành Thuỷ Sản, các hỗ trợ của nhà nớc nhằm tăng cờng quản lý nghề cá và phát triển bền vững ở mức độ quốc gia bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng, nghiên cứu, đào tạo, khuyến ng và phát triển thị trờng không bị coi là trợ cấp của nhà nớc Hoặc các hỗ trợ của nhà nớc nhng không vì mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nớc hoặc bóm méo thơng mại thì không đợc coi là trợ cấp

Thực tế tài trợ tài chính cho nghề cá của nớc ta trong thời gian qua chủ yếu tập chung vào cơ sở hạ tầng nghề cá: cảng cá, khu neo đậu trú bão; đầu t giống quốc gia phục vụ cho nghiên cứu và bảo tồn giống gốc; khuyến ng; Tuy nhiên,…mức độ tài trợ hàng năm cho những dự án trên còn thấp, không phù hợp với tiềm năng phát triển của ngành chẳng hạn, để thực hiện chơng trình phát triển nuôi trồng Thuỷ Sản , những năm qua cần đầu t 500-700 tỷ đồng mỗi năm cho thuỷ lợi phục vụ nuôi trồn, nhng thực tế nhà nớc chỉ cân đối đựoc 150-180 tỷ

Bên cạnh những nội dung tài trợ từ nguồn ngân sách nhà nớc nói trên, từ năm 1997 chính phủ có chơng trình cho vay vốn tín dụng u đãi đóng và cải hoán tàu đánh cá xa bờ và từ năm 2000 có cơ chế cho vay vốn u đãi nuôi trồng Thuỷ Sản theo chơng trình phát triển nuôi trồng Thuỷ Sản, nhằm chuyển đổi cơ cấu sản xuất nghề cá theo hớng phát triển bền vững: chuyển dịch hợp lý khai thác gần bờ sang khai thác xa bờ, chuyển một bộ phận lao động từ khai thác hải sản ven bờ sang nuôi trồng Thuỷ Sản , chế biến và dịch vụ hậu cần cho nghề cá, góp phần tạo việc làm và bảo vệ nguồn lợi hải sản Với những mục đích nh vậy, hoàn toàn không làm bóp méo thơng mại, phù hợp với quy định

Tuy nhiên, việc cho vay tín dụng u đãi để đóng góp cải hoán tàu đánh cá xa

bờ trong vài năm gần đây không đợc tiếp tục thực hiện do hiệu quả của một số dự

án đầu t loại này, mặt khác do ngời vay không chịu trả vốn vay ảnh hởng đến việc thu hồi công nợcủa đơn vị cho vay nên hầu hết các địa phơng không đợc tiếp tục

Trang 20

vay vốn theo chơng trình này ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh của hàng Thuỷ Sản Việt Nam.

Trong khi đó các nớc phát triển thờng sử dụng trợ cấp nh một biện pháp bảo

hộ sản xuất trong nớc Chẳn hạn, trợ giúp của EU với nghề cá cua rtoàn khối nh sau:

-Tài trợ trong lĩnh vực khai thác Thuỷ Sản thời kỳ 1994-1999 là 1,84 tỷ USD, tập trung vào tối u hoá tăng cờng độ khai thác 837,1 triệu USD chiếm 26,7%,

đổi mới hiện đại hoá hạm tàu , bảo vệ nguồn Thuỷ Sản, cảng cá

- Tài trợ cho nuôi trồng Thuỷ Sản , tập trung vào quy hoạch mặt nớc nuôi, sản xuất con giống, marketing, môi trờng…

TRong kỳ tới EU quyết định sẽ tăng mức tài chính lên cao hơn từ năm2001, hàng năm sẽ trợ cấp 1 tỷ USD, tăng gần 2 lần so với trớc…

Ngay trong khu vực, một số nớc cũng có những chơng trình trợ cấp cho nhề cá, theo tài liệu do các nớc cung cấp tại hội nghị" cá cho mọi ngời" tổ chức tại Thái Lan năm 2001 cho thấy: Malayxi, trợ cấp gia nguyên liệu cho nghề cá năm 1999-2000 với mức trợ giá khoảng 11,3 triệu USD, trợ cấp hỗ trợ khoản vay theo

tỷ giá thị trờng cho hợp tác khai thác cá ngừ biển sâu, khoảng 1,3 triệu USD…

Chính do trợ cấp của các nớc phát triển cho nghề cá quá lớn đã tạo cạnh tranh không bình đẳng trên trờng quốc tế, và ngời khó khăn vẫn là các nớc chậm phát triển và các nứơc đang phát triển Tuy nhiên, thực tế lại hay trái ngợc các n-

ớc đang phát triển lại hay bị kiệ là bán phá giá hoặc trợ giá khi sản phẩm của họ xuất nhiều vào các nớc mạnh

Vụ kiện doanh nghiệp Việt Nam bán phá giá cá da trơn là một ví dụ

3.2.2 thơng mại Thuỷ Sản với vấn đề nguồn lợi, môi trờng

Nhận thức rõ phát triển Thuỷ Sản phải đi đôi với công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi và bảo vệ môi trờng sinh thái mới đảm bảo phát triển bền vững, Bộ Thuỷ Sản đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luậtliên quan đến việc bảo vệ

Trang 21

nguồn lợi, môi trờng Đồng thời trong quá trình chỉ đạo, điều hành sản xuất, vấn

đề này luôn đợc quan tâm cụ thể trong các lĩnh vực sau:

-Trong khai thác hải sản: đã có các quy định cấm khai thác hải sản bằng các nghề có tính huỷ diệt nguồn lợi; đăng ký và cấp phép hoạt động cho tàu cá trong

đó quy định loại ng cụ đợc sử dụng, khu vực và thời gian đánh bắt để tránh khai thác hải sản vào mùa sinh sản, cấm sử dụng chất nổ, súng điện để khai thác hải sản,, Đồng thời tổ chức thả giống tôm, cá ra biển để tái tạo nguồn lợi, tuyên…truyền cho nông ng dân hiểu rõ việc cần thiết phải bảo vệ và tái tạo nguồn lợi Thực hiện quy chế khai thác hải sản có trách nhiệm của FAO và ký thoả thuận bảo

vệ Rùa biển với các nớc trong khối Asean

Tuy nhiên, các biện pháp về quản lý, bảo vệ tái tạo nguồn lợi hải sản hiện nay cha thu đợc hiệu quả cao, một mặt do trình độ dân trí của ng dân còn thấp, thu nhập và đời sống của họ còn khó khăn nên họ thiếu tự giác trong việc thực thi các quy định về bảo vệ nguồn Thuỷ Sản Mặt khác, do hệ thống văn bản pháp luật cha

đồng bộ, phơng pháp quản lý còn bất cập trong khi kinh phí cho công tác còn hạn hẹp, thiếu trang thiết bị tiên tiến phục vụ cho công tác quản lý cũng nh điều hành sản xuất

Đối với nuôi trồng Thuỷ Sản, bên cạnh việc phát triển nuôi Thuỷ Sản theo phơng thức thâm canh, bán thâm canh, còn quan tâm đến việc phát triển nuôi sinh thái kết hợp tôm-rừng ngập mặn, tôm -lúa.từng bớc thực hiện quy phạm nuôi Thuỷ Sản của FAO

Đối với Thuỷ Sản lồng bè, Bộ Thuỷ Sản đã ban hành tiêu chuẩn quy định khoảng cách, kích cỡ lồng bè và các quy định liên quan đến vệ sinh, môi trờng

- Việt Nam đã tham gia công ớc quốc tế về bảo vệ động vật hoang dã trong

đó có các loại Thuỷ Sản quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng Ban hành danh mục những loài Thuỷ Sản phải đáp ứng về điều kiện kích cỡ mới đợc khai thác và xuất khẩu

Trang 22

3.2.3 Vệ sinh an toàn thực phẩm

Ngay từ những năm đầu thập kỷ 90 ngành Thuỷ Sản đã quan tâm đến việc

đáp ứng yêu cầu của thị trờng về vệ sinh an toàn thực phẩm năm 1990 cử ngời đi học HACCP ở ấn Độ, năm 1991 học ở THái Lan …

Từ năm 1994 đã nghiên cứu các quy định của EU để điều chỉnh, bổ sung các quy

định về kiểm soát an toàn vệ sinh Thuỷ Sản của Việt nam cho phù hợpvới yêu cầu của EU năm 1997 tiép tục điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của Mỹ

Để theo kịp xu thế của thế giới quản lý an toàn vệ sinh "từ ao nuôi đến bàn

ăn", Bộ Thuỷ Sản đã ban hành hàng loạt các tiêu chuẩn ngành về điều kiện đảm bảo về sinh an toàn của các cơ sở sản xuất và cơ sở dịch vụ nghề cá nh: tàu cá, cảng cá, chợ cá,, Đã ban hành quy chế và thực hiện chơng trình kiểm soát chất

độc tố sinh học của vùng thu hoạch nhuyễn thể

Ngoài ra nhiều tiêu chuẩn ngành nghề về phụ gia, ghi nhãn, bao gói và

ph-ơng pháp kiểm nghiệm đã và đang đợc ban hành nh tiêu chuẩn về hàm lợng các chất độc tố, tiêu chuẩn về kim loại nặng, quy định sử dụng chất phụ gia thực pham trong chế biến B… ớc đầu thực hiện phơng pháp kiểm soát hệ thống mà các nớc tiên tiến đang áp dụng

Mặt khác, hớng dẫn các doanh nghiệp đợc hớng dẫn nâng cấp nhà xởng, đầu

t chiều sâu trang thiết bị, công nghệ và áp dụng HACCP Nhiều lớp đào tạo về HACCP đã đợc tổ chức cho cán bộ quản lý nhà nớc cũng nh cán bộ quản lý và cán

bộ thực hành của doanh nghiệp

Nhờ sự tích cực chuẩn bị các điều kiện tơng đơng, năm 1999 Việt Nam đã

đợc vào danh sách I xuất khẩu Thuỷ Sản vào EU Đồng thời EU cũng công nhận chơng trình kiểm soát an toàn vệ sinh đối với nhuyễn thể và Thuỷ Sản nuôi

Tuy nhiên, ta lại cha có kinh nghiệm về thiết lập cơ chế cũng nh điều kiện

để xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm soát về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với Thuỷ Sản nhập khẩu theo SPS, nên hiện nay hàng Thuỷ Sản nhập khẩu đang thả nổi, không có sự kiểm soát Một mặt do phân công thực hiện giữa các Bộ, ngành

Trang 23

còn trồng chéo vừa có chỗ trống Mặt khác, còn thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý liên quan.

3.2.4 Cạnh tranh thơng mại bình đẳng

Nguyên tắc của WTO là cạnh tranh bình đẳng thơng mại hàng hoá cũng nh thơng mại dịch vụ Các cơ chế chính sách của Thuỷ Sản đến nay đầy đủ yêu cầu này

Tuy nhiên, trong thực tế do xuất khẩu hàng Thuỷ Sản của ta tăng nhanh trong thời gian qua, nên các nớc lớn đa ra cac hàng rào nhằm hạn chế xuất khẩu của Thuỷ Sản Việt Nam Nổi bật là những quy chế d lợng kháng sinh quá mức cần thiết và không có cơ sở khoa học Hơn nữa EU còn đốt các lô hàng bị nhiễm kháng sinh của ta dù mức độ nhiễm rất nhỏ Tơng tự các nớc Mỹ, Canada cũng đã áp dụng quy chế của EU Điều này gây khó khăn lớn cho xuất khẩu Thuỷ Sản Việt Nam

Việc gây khó khn đối với việc xuất cá tra, ba sa sang Mỹ cũng là một ví dụ

điển hình Khi cá da trơn của ta xuất vào Mỹ tăng lên Hiệp hội cá nheo của Mỹ (CFA) tìm mọi cách để hạn chế xuất khẩu của ta

Với những động thái trên, các doanh nghiệp Thuỷ Sản của ta không khỏi lo lắng, ảnh hởng rất lớn đến việc mở rộng sản xuất, công ăn việc làm của ngời lao

động Vì thực tế Thuỷ Sản không đợc trợ cấp, các doanh nghiệp không bán phá giá, chất lợng hàng của ta tốt, chúng ta đã thực hiện tốt những quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, nhng ta vẫn bị đối xử không bình đẳng

4 Vai trò của Mỹ trong WTO

WTO luôn luôn là chính sách tâm điểm của chính sách thơng mại Mỹ, chi phối các lợi ích an ninh và kinh tế của nớc này Mỹ luôn là nớc có ảnh hởng lớn nhất tại WTO Với vai trò là nớc đi tiên phong trong việc từ bỏ cơ chế thị trờng

đóng của kỷ nguyên suy thoái để chuyển sang cơ chế thị trờng mở quan điểm của

Mỹ là hội nhập các quốc gia có thể chế kinh tế, chính trị khác nhau vào một nền kinh tế thế giới hiện đại

Trang 24

Chơng II: Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng Mỹ trong điều kiện hội nhập kinh

tế quốc tế

I Tổng quan về ngành thuỷ sản Việt Nam

1 Tiềm năng mặt hàng thuỷ sản Việt Nam

Trong nền kinh tế quốc dân, thuỷ sản là một trong những ngành có nhiều khả năng và tiềm năng huy động để phát triển, có thể đạt đợc tốc độ tăng trởng cao vào những năm tới và tiến kịp các nớc trong khu vực nếu có các chính sách thích hợp và đợc đầu t thoả đáng

Với bờ biển dài 3260 km cùng 112 cửa sông, lạch, vùng đặc quyền kinh tế khoảng 1 triệu km2 và hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên nhiều eo, vịnh và đầm phá, ng trờng Có thể nói, tiềm năng nguồn lợi tài nguyên sinh vật biển và vùng…nớc nội địa Việt Nam là rất phong phú và có giá trị kinh tế cao, phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu Sự giàu về tài nguyên, khí hậu, đa dạng về sinh thái đã

Trang 25

khiến cho ngành thuỷ sản nớc ta có nhiều u thế phát triển quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Ngành thuỷ sản từ một lĩnh vực kinh tế nhỏ bé thuộc khối nông nghiệp, đã vơn lên trở thành một ngành kinh tế quan trọng, mũi nhọn của đất nớc.

Ngành thuỷ sản là ngành có nhiều tiềm năng Riêng vùng biển đặc quyền kinh tế với độ rộng hơn 200 hải lý và có khoảng hơn 2000 loài cá biển, trong đó có hơn 100 loài tôm biển, 53 loài mực, 650 loài rong biển, 12 loài rắn biển và có 4 loài rùa biển, ngoài ra còn có nhiều loại đặc sản quý hiếm khác: yến sào, sò huyết, ngọc trai, điệp, san hô đỏ Hàng năm cung cấp khoảng 1,7 triệu tấn hải sản các…loại cha kể hàng trăm ngàn tấn nhuyễn thể vỏ cứng Theo tài liệu điều tra nguồn lợi thuỷ sản của viện nghiên cú Hải Phòng, thì tổng trữ lợng thuỷ sản từ các nguồn ngoài biển trong vùng nớc thuộc quyền tài phán của Việt Nam hiện ớc tính khoảng

3 đến 3,5triệu tấn và tổng khối lợng có thể đánh bắt vào khoảng 1,2 đến 1,5 triệu tấn/năm Về môi trờng, nếu biết tận dụng mặt nớc của các ao, vịnh biển, các vùng

đất nhiễm mặn ven biển và đất hoang hoá cao triều để mở rộng thêm diện tích nuôi, kết hợp với đầu t chuyển đổi công nghệ, nâng cao năng suất nuôi trồng thì tới năm 2005 ta hoàn toàn có khả năng thu đợc hơn 1 triệu tấn hải sản nuôi, trong đó

có các loại đem lại giá trị xuất khẩu cao

Tiềm năng thuỷ sản đánh giá theo 4 vùng c trú hoặc còn gọi là môi trờng sống của các loài thuỷ sinh vật nh sau:

+Môi trờng nớc mặn xa bờ Nguồn lợi hải sản không giàu, mức phong phú

trung bình, càng ra xa mật độ càng giảm, tài nguyên hải sản càng nghèo Nguồn lợi

đa loài, nhiều cá tạp không có chất lợng cao Nguồn lợi mang tính phân tán, quần

tụ đàn nhỏ nên rất khó tổ chức khai thác công nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao

+Môi trờng nớc mặn gần bờ Đây là vùng sinh thái quan trọng nhất đối với

các loài thuỷ sinh vật Vì vậy mà vùng này trở thành bãi sinh sản, c trú và phát triển của nhiều loại thuỷ sản

Trang 26

+ Môi trờng nớc lợ Đây là môi trờng giàu chất dinh dỡng cho động thực vật

thuỷ sinh có khả năng thích nghi với điều kiện nồng độ nuôi luôn thay đổi Là nơi

c trú, sinh sản, sinh trởng của tôm he, tôm nơng, tôm rảo, tôm vàng, cá đối, cá vợc, cá tráp, cá trai, cá bớp, cua biển Đặc biệt rừng ngập mặn là bộ phận quan trọng của vùng sinh thái nớc lợ, ở đó hình thành nguồn thức ăn quan trọng từ thảm thực vật cho các loài động vật thuỷ sinh, là nơi nuôi dỡng chính cho ấu trùng giống hải sản Vùng nuôi lợ vừa có ý nghĩa sản xuất lớn vừa có ý nghĩa không thay thế đợc trong việc bảo vệ và tái tạo nguồn lợi

+ Môi trờng nớc ngọt Nớc ta có những thuỷ vực tự nhiên rất rộng lớn thuộc

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, hệ thống hồ chứa tự nhiên và hồ chứa nhân tạo, hệ thống ao đầm nhỏ và ruộng trũng Khí hậu nhiệt đới ma nhiều bổ sung nguồn nớc cho các thuỷ vực Khí hậu ấm áp làm cho các loài giống sinh vật

có thể phát triển quanh năm trong cả nớc Tuy nhiên cho tới nay, các mặt nớc lớn

tự nhiên và nhân tạo mới đợc sử dụng rất ít, điều đó cho thấy khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong các thuỷ vực nớc ngọt còn rất lớn

Nằm trong vùng nhiệt đới, Việt Nam có nhiều loài thuỷ sản quý hiếm, có thể nuôi trồng đợc nhiều loài có giá trị kinh tế cao, hơn thế với lợi thế địa lý năm gần những thị trờng tiêu thụ thuỷ sản lớn, có khả năng giao lu hàng hoá bằng đờng

bộ, đờng thuỷ, đờng không đều rất thuận lợi cho ngành kinh tế thuỷ sản Việt Nam

có điều kiện phát triển nhanh và bền vững

• Tiềm năng lao động

Lao động nghề cá của Việt Nam có số lợng đông đảo, có thể tiếp thu nhanh chóng và áp dụng sáng tạo công nghệ tiên tiến Giá cả sức lao động của Việt Nam trong lĩnh vực thuỷ sản tơng đối thấp so với khu vực và trên thế giới Đây là lợi thế cạnh tranh trong quá trình hội nhập Tuy nhiên, lao động thuỷ sản chủ yếu là lao

động giản đơn, trình độ văn hoá thấp và cha đợc đào tạo ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển mới Do đó để nâng cao sản lợng khai thác thuỷ sản thì việc nâng cao trình độ của ng dân là thiết yếu Năm 2000 lao động nghề cá khoảng 3,4 triệu

Trang 27

ngời, năm 2001 khoảng 3,54 triệu ngời và đến năm 2003 khoảng 3,62 triệu ngời,

đây cha kể những hộ, những ngời nuôi trồng có quy mô nhỏ xen canh ở đồng ruộng Tính trong toàn ngành có khoảng gần 100 tiến sỹ và khoảng hơn 2000 cán bộ có trình độ chuyên sâu

• Tiềm năng tàu thuyền và các ng cụ

Trong giai đoạn 1990-2000, số tàu máy công suất lớn tăng rất nhanh, đến năm 2000 số lợng tàu thuyền tăng lên 73,397 chiếc so với năm 1990 Năm 2003, có tới 83.100 tàu thuyền trong đó có khoảng 6258 thuyền khai thác xa bờ

Chủng loại tàu thuyền thay đổi theo xu hớng giảm tỷ lệ tàu nhỏ, tăng tỷ lệ tàu lớn khai thác xa bờ do nguồn lợi ven bờ giảm

Ng cụ nghề cá rất phong phú về chủng loại nh: lới lê, lới kéo, mành vó các…

ng cụ là cơ sở xác định loại nghề cá ở Việt Nam

• Các dịch vụ của ngành

- Dịch vụ nuôi trồng thủy sản:

Bao gồm hệ thống sản xuất giống thuỷ sản nớc ngọt Cơ sở nhận tạo giống nhân tạo toàn quốc hiện có trên 400 cơ sở, cung cấp một lợng đầy đủ hầu hết các loại cá nớc ngọt truyền thống Hàng năm các cơ sở cung cấp khoảng 7,6 tỷ con cá giống, kịp thời vụ cho nuôi trồng cả nớc Hệ thống sản xuất tôm giống, mạng lới tôm giống đã hình thành ở hầu hết các tỉnh ven biển Cả nớc hiện có trên 2669 trại tôm giống, sản xuất khoảng hơn 10 tỷ tôm giống p15, bớc đầu đã đáp ứng đợc một phần tôm giống

- Dịch vụ hầu cần khai thác thuỷ sản:

Cơ khí đóng sửa tàu thuyền: hiện có khoảng hơn 702 cơ sở, công nghệ đóng tàu trên cả nớc chủ yếu là đóng tàu vỏ gỗ, đóng mới vỏ sắt rất hạn chế

Cơ sở bến cảnh cá: Tính đến năm 2002 số bến cảng đã và đang xây dựng có khoảng trên 70 cảng, trong đó khoảng 54 cảng thuộc vùng ven biển, 16 cảng tuyến

đảo Hệ thống hạ tầng dịch vụ nh cung cấp nguyên liệu, nớc đá bảo quản, nớc sinh

Trang 28

hoạt, dịch vụ sửa chữa tàu thuyền đợc xây dựng trên cảng Số cảng cá hiệ có chủ yếu chỉ đảm bảo đáp ứng nhu cầu neo đậu của tàu thuyền, cha có cơ sở tránh trú bão , các cơ sở cứu nạn cho tàu thuyền.

Dịch vụ cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, hệ thống tiêu thụ sản phẩm: cơ sở sản xuât lới sợi, bao bì hiện có khoảng 5 xí nghiệp sản xuất với năng lực sản xuất lới sợi 2500 tấn/ năm Dịch vụ cung cấp nguyên liệu và nớc đã bảo quản cha có hệ thống cung cấp với quy mô lớn nhng năng lực phục vụ tơng đối tốt Hệ thống mua bán và tiêu thụ sản phẩm từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng chia theo ba hệ thống là:

+ Hệ thống nhà máy chế biến xuất khẩu hiện có khoảng trên 266 nhà máy với công suất trên 1000 tấn/ ngày;

+ Hệ thống nậu vựa đã đợc hình thành ở hầu hết các tỉnh có nghề cá, quy mô hình thức rất đa dạng và phong phú, đây là hệ thống chủ lực trên thơng trờng nghề cá, vừa thực hiện mua, chế biến và tiêu thụ;

+ Hệ thống chợ cá và mạng lới tiêu thụ trong dân là hệ thống có nhiều yếu kém cha có tổ chức, hoạt động manh mún, cha tạo hấp dẫn với ngời tiêu dùng

2.Thực trạng sản xuất và xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản Việt Nam

đến năm 2003 khoảng 1.000.000 ha tăng 5,26% so với năm 2002

Bảng 1: Kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm ngành thuỷ sản

Trang 29

Sản lợng nuôi trồng(tấn)

Giá trị xuất khẩu

(1.000US

D )

Tổng số tàu thuyền(chiếc)

Diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản

Nguồn: Báo cáo của Bộ thủy sản 2004

Nh vậy, nuôi trồng thủy sản đã thực sự trở thành một công cụ quan trọng

để tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động cũng có nghĩa là góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho nhân dân

2.2 Đánh giá chung về tình hình chế biến và xuất khẩu

Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản ngày một phát triển về cả công suất và công nghệ chế biến Tính đến đầu năm 2003 đã có trên 300 cơ sở chế biến thuỷ sản, trong đó khoảng 60% số cơ sở chế biến đã đạt tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo cơ sở cho việc mở rộng xuất khẩu sang thi trờng lớn có yêu cầu cao về chất lợng và an toàn vệ sinh nh EU và bắc Mỹ Tuy nhiên vẫn còn 40% cơ sở chế…

Trang 30

biến thuỷ sản trong tình trạng thiết bị và công nghệ lạc hậu Các cơ sở này hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giá trị xuất khẩu chiếm tỷ trọng không lớn(khoảng 20%)trong tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản, nhng cũng ảnh hởng đến tốc độ tăng tr-ởng của toàn Ngành Sản phẩm của những cơ sở đó dới dạng sơ chế, giá thành cao,

sẽ khó đứng đợc trong hội nhập kinh tế

Các doanh nghiệp đã tạo thế chủ động hơn về thị trờng, nâng cao hiệu quả chế biến xuất khẩu thuỷ sản Chính thành công đó đã tạo nên niềm tin để hình thành một sự đổi mới lớn, trong hầu hết các cơ sở chế biến thuỷ sản Một số đơn vị khá toàn diện đợc cơ quan kiểm tra chất lợng của Hoa Kỳ cấp chứng chỉ HACCP tạo

điều kiện để trực tiếp xuất hàng vào hệ thống các siêu thị, nhà hàng của các tập đoàn lớn của Mỹ nh cotsco, sysco

Ngay từ cuối năm 1999, thuỷ sản Việt nam đã đợc đa vào danh sách 1 xuất hàng vào EU với 18 đơn vị Đến nay đã nâng lên 68 doanh nghiệp nằm trong danh sách xuất khẩu đi EU, chiếm 26% trong tổng số cơ sở chế biến thuỷ sản hiện có,

đã đề nghị bổ sung vào danh sách 32 đơn vị, đang chờ EU công nhận và 125 đơn vị

áp dụng HACCP, đủ tiêu chuẩn xuất hàng vào Mỹ Những doanh nghiệp này có giá trị kim ngạch xuất khẩu chiếm gần 80% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành Có thể nói trình độ công nghệ của các đơn vị này ngang tầm với trình

độ chế biến trong khu vực và một số nớc trên thế giới Nhiều doanh nghiệp còn lại cũng đang tiếp tục nâng cấp thực hiện các tiêu chuẩn ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm

Điều kiện khó khăn của năm 2003 đã thử thách sức chịu đựng và làm nổi bật tinh thần, ý chí phấn đấu của các doanh nghiệp, của những nông, ng dân nhằm hoàn thành chỉ tiêu xuất khẩu thuỷ sản Đặc biệt là sự vợt trội của những ngời lao

động, những doanh nghiệp ở một số địa phơng nh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Khánh Hoà, Cần Thơ Doanh số xuất khẩu thuỷ sản của Cà Mau đạt 410 triệu…USD chiếm 17,8% trong tổng doanh số xuất khẩu thuỷ sản của cả nớc và vợy 7,8%

so kế hoạch Tính gộp kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của 5 tỉnh trên chiếm xấp xỉ

Trang 31

50% tổng doanh số xuất khẩu thuỷ sản của cả nớc đây vừa là kết quả đáng khích

lệ của các địa phơng có doanh số cao, đồng thời là con số gợi mở nhiều suy nghĩ trong bức tranh chung xuất khẩu thuỷ sản cả nớc Từ nhiều năm nay xuất khẩu thuỷ sản của các tỉnh miền Bắc, miền Trung vẫn cha có sự phát triển bứt phá Tổng doanh số xuất khẩu thỷ sản của 16 tỉnh từ Quảng Ninh đến Phú Yên chỉ xấp xỉ Sóc Trăng và bằng khoảng 70% Cà Mau

Trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản, tôm đông lạnh vẫn là sản phẩm chính đạt 1.059,068 triệu USD, chiếm 47,28% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản, Tăng 7,87% về lợng và 11,55% về giá trị so với 2002

Cá đông lạnh đạt 440 triệu USD, chiếm 19,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản, tăng 20% về lợng và 26,2% về giá trị so năm 2002

Mực, bạch tuộc đông lạnh đạt 130 triệu USD, chiếm 5,8% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản, giảm 1,07% so năm 2002

Tổng giá trị kim ngạch XK(%)

Tăng(giảm)về lợng so với năm 2002(%)

Tăng (giảm)về giá trị so với năm 2002(%)Tôm đông lạnh 1.059,068 47,28 Tăng 7,87% Tăng 11,55%Cá đông lạnh 440 19,7 Tăng 20% Tăng 26,2%Mực, bạch tuộc 130 5,8 Giảm 1, 07% Giảm 1,05%

• Về thị trờng xuất khẩu

Biểu đồ 1: Tỷ trọng thị trờng xuất khẩu Thuỷ Sản Việt Nam theo giá trị( từ năm 1998-2003)

Trang 32

Năm 2000

năm 2001

Năm 2002 2003

Nhật Bản Mỹ

TQ & HK EU

ASEAN Các nước khác

Nguồn: Báo cáo Bộ Thuỷ Sản năm 2003

Trong năm 2002 4 thị trờng chính của hàng thuỷ sản Việt Nam là: Mỹ, EU, Nhật Bản và Trung Quốc đã chiếm khoảng 77,44%, còn lại là chia cho hơn 60 nớc còn lại

Thị trờng thuỷ sản Việt Nam, tính đến năm 2003 hàng thuỷ sản Việt Nam

đã xuất hiện ở 75 nớc và lãnh thổ Trong năm 2003 tốc độ tăng trên thị trờng Mỹ rất nhanh tăng 26,64% so với năm 2002 chiếm khoảng 38%

Sau Mỹ là Nhật Bản tốc độ tăng 6% so với năm 2002, tỷ trọng chiếm 26,4%Thị trờng EU năm 2003 tăng mạnh tăng 60% so với năm 2002, tuy nhiên tỷ trọng mới chiếm trên 5.5% Đây là thị trờng tiềm năng khi EU mở rộng tới 25 nớc thành viên vào năm 2004

Do dịch sark và cạnh tranh giá cả, hàng thuỷ sản Việt Nam năm 2003 vào thị trờng Trung Quốc trong năm 2003 giảm mạnh, tỷ trọng từ 16,25% năm 2002 xuống còn 7% năm 2003

Trang 33

Trong n¨m 2003 4 thÞ trêng nµy vÉn chiÕm tû träng lín chiÕm 3/4 tæng kim ng¹ch xuÊt khÈu thuû s¶n cña ViÖt Nam.

2 C¬ cÊu nhãm mÆt hµng thuû s¶n cña ViÖt Nam

S¶n phÈm thuû s¶n ViÖt Nam chñ yÕu bao gåm 4 nhãm s¶n phÈm sau: T«m

Gi¸

trÞ(triÖu USD)

Tû träng(%)

Gi¸ trÞ ( triÖu USD)

Tû träng (%)

Gi¸

trÞ(triÖu USD)

Tû träng(%) T«m

H¶i s¶n kh¸cMùc vµ b¹ch tuécHµng kh«

Trang 34

Cá đông lạnh đạt 440 triệu USD chiếm 19,7% tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản , tăng 26,2% về giá trị so với năm 2002

Mực bạch tuộc đông lạnh đạt 130 triệu USD, chiếm 5,8% tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản, giảm 1,0 7% so với năm 2002

Thị trờng Mỹ không chỉ là nớc nhập khẩu thuỷ sản đứng thứ 2 thế giới sau Nhật Bản mà còn là thị trờng xuất khẩu thuỷ sản lớn trên thế giới Hệ thống phân phối thuỷ sản cũng nh các quy định nhập khẩu thuỷ sản vào thị trờng Mỹ cũng có nhiều đặc điểm khác biệt so với các thị trờng nhập khẩu thuỷ sản khác

• Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của thị trờng Mỹ

Trang 35

Mỹ là nớc xuất khẩu thuỷ sản đứng thứ 5 trên thế giới về lợng thuỷ sản xuất khẩu: sau Nauy, Nga, Trung Quốc và Thái Lan.

Các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu quan trọng của đều là các mặt hàng Mỹ sản xuất ra rất nhiều nhng ngời Mỹ lại không u chuôm cho lắm Đứng đầu về giá trị xuất khẩu là cá hồi Thái Bình Dơng ( đông lạnh và cá hộp) với giá trị hơn 60 triệu USD năm 2002, tiếp theo là Surimi từ cá tuyết Thái Bình Dơng hơn 300 triệu USD(2002), tôm hùm 290 triệu USD ( 2002) Sản phẩm xuất khẩu độc đáo nhất của Mỹ là trứng cá ( trứng cá trích, cá hồi, cá tuyết) với khối lợng 42 nghìn tấn với giá trị 370 triệu USD (2001), Mỹ cũng là nớc xuất khẩu tôm đông với giá trị 123 triệu USD (2001)

Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của MỹNăm Giá trị xuất khẩu( triệu USD)

Bạn hàng lớn nhất của Mỹ là Nhật Bản – 42% thị phần, tiếp theo là Canada-23%, Hàn Quốc-6% Trong khối EU thì Anh và Pháp là hai bạn hàng lớn của Mỹ

Nhập khẩu thuỷ sản

Trang 36

Mỹ đứng thứ 2 trên thế giới sau Nhật về nhập khẩu thuỷ sản và giá trị nhập khẩu luôn tăng qua các năm, trung bình hàng năm Mỹ nhập khẩu khoảng 10 tỷ USD, nều nh năm 1998 là 8,45 tỷ USD thì năm 2000 là 10,06 năm 2003 la khoảng

11 tỷ USD

Các quốc gia đứng đầu xuất khẩu vào Mỹ: Đứng đầu là Canada, Thái lan, Trung Quốc, Mêhicô, Chilê, Êquađo, Việt Nam

Trang 37

Bảng 5: Kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của MỹNăm Lợng nhập

khẩu( triệu USD)

Tốc độ tăng(%)

Trị giá nhập khẩu (triệu USD)

Tốc độ tăng (%)

- Tôm đông lạnh: Mỹ đứng đầu thế giới về nhập khẩu mặt hàng này Từ lâu tôm đông lạnh là mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Mỹ Giá trị nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ năm 2000 chiếm 37% tổng giá trị nhập khẩu thuỷ sản và tăng 20% so với năm 1999, năm 2003 giá trị nhập khẩu tôm của

Mỹ chiếm khoảng 80% giá trị tiêu dùng của ngời Mỹ

- Cua: Mỹ là nớc nhập khẩu các sản phẩm cua lớn nhất thế giới Năm 2000 giá trị nhập khẩu cua lên tới 953 triệu USD, chiếm 9,5% giá trị nhập khẩu hàng thuỷ sản

- Tôm hùm: Mỹ là cờng quốc khai thác tôm hùm nhng chỉ đáp ứng cha đợc một nửa nhu cầu thị trờng nội địa Ngời Mỹ ngày càng u chuộm sản phẩm cao cấp này giá trị nhập khẩu năm 2000 là 870 triệu USD, đứng thứ 3 về giá trị và chiếm gần 9% tổng giá trị nhập khẩu thuỷ sản

- Cá hồi: Mặc dù Mỹ là cờng quốc khai thác cá hồi, nhng ngời Mỹ lại không thích cá hồi Thái Bình Dơng của họ mà chỉ u chuộm cá hồi Đại Tây

Trang 38

Dơng do Nauy và Chilê nuôi nhân tạo Do vậy nhập khẩu cá hồi đứng thứ

4 vào năm 2000 lên tới 853 triệu USD

- Cá ngừ: Là nớc khai thác cá ngừ vào bậc nhất của thế giới và là nớc sản xuất hộp cá ngừ nhiều nhất thế giới, nhng nhu cầu cá ngừ của ngời Mỹ rất cao, cung luôn luôn thấp hơn cầu

- Cá nớc ngọt: Mỹ dẫn đầu thế giới về nhập khẩu cá nớc ngọt, năm 2000 lên tới 102,2 triệu USD, chiếm 59% giá trị nhập khẩu cá nớc ngọt với 3 sản phẩm là cá philê đông, philê tơi và cá đông nguyên con

1.2 Một số quy định đối với hàng thuỷ sản nhập khẩu

Mặc dù đã có những tiến bộ khoa học, y học thực phẩm và công nghệ chế biến, nhng ngời ta vẫn phát hiện ra chất gây bệnh trong thực phẩm ngày càng tăng Vì vậy, ngày nay ngời tiêu dùng càng quan tâm đến tiến trình quản lý chất lợng thực phẩm về an toàn thực phẩm và đó là một phần quan trọng trong hoạt động thị trờng, thể hiện sự chấp nhận hay từ chối sản phẩm về giá cả và chất lợng

1.2.1 Hệ thống HACCP

Cuối vào những năm 1980, nhiều quốc gia đã thống nhất kiểm tra thuỷ sản và thuỷ sản căn cứ vào việc phân tích mẫu sản phẩm cuối cùng và áp dụng phơng pháp vệ sinh gen không đủ cơ sở để đảm bảo an toàn cho ngời tiêu dùng Hệ thống kiểm soát đợc gọi với tên gọi mới là Điểm kiểm soát tới hạn và phân tích nguy hiểm(HACCP) đã đợc các nớc, trong đó có Mỹ, chấp nhận và bắt đầu áp dụng trong việc kiểm tra chất lợng thực phẩm

Hiện nay, phần lớn các quốc gia đều có quy định cụ thể dựa trên cơ sở HACCP về an toàn thuỷ sản, bao gồm cả những sản phẩm từ nuôi trồng thuỷ sản.Theo các quy định của HACCP, các nhà máy chế biến thuỷ sản phải tuân thủ một quy trình sản xuất đã đợc định sẵn, chứng tỏ họ đã thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa sự nhiễm bẩn của thủy sản tại các đIểm dng của quy trình bắt đầu từ tàu

đánh cá cho đến tay ngời tiêu dùng, phải nắm đợc các yêu cầu của HACCP

Trang 39

1.2.2 Tiêu chuẩn đối với d lợng kháng sinh Chloramphenicol

Với kết quả thu đợc từ những đợt kiểm tra d lợng Ch trong tôm nhập khẩu và dới sức ép của nhiều ngành, cục quản lý thực phẩm và dợc phẩm (FDA) của Mỹ đã

đồng ý áp dụng tiêu chuẩn Châu Âu quy định mức độ d lợng CH Theo tiêu chuẩn này EU cấm nhập khẩu tất cả những sản phẩm có d lợng CH ở mức 0,3 phần tỷ

2 Tình hình xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng Mỹ những năm gần đây

2.1 kim ngạch xuất khẩu

Ngành thuỷ sản Việt Nam đã nhận thấy việc mở rộng thị trờng xuất khẩu là vô cùng quan trọng trong việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu cũng nh hình thành thế chủ động và cân đối thị trờng, tránh sự lệ thuộc vào thị trờng truyền thống Nhật Bản Do đó Ngành thuỷ sản Việt Nam đã chủ trơng mở rộng xuất khẩu sang thị trờng nhiều nớc nh EU, Trung Quốc và đặc biệt là thị tr… ờng Mỹ

Trang 40

Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng MỹNăm Kim ngạch

xuất khẩu thuỷ sản sang thị tr-ờng Mỹ( triệu USD)

Tổng kim ngạch xuất khẩu tới Mỹ(triệu USD)

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tới Mỹ so với tổng kim ngạch xuất khẩu(%)

Tốc độ tăng ởng kim ngạch xuất khẩu(%)

Năm 2000 là năm bắt đầu có những chuyển biến to lớn trong xuất khẩu thuỷ sản, với sự tăng trởng mạnh mẽ xuất khẩu thuỷ sản sang Mỹ( kim ngạch tăng gần 240% so với năm 1999) Từ mức 42,55 triệu USD năm 1997, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang Mỹ đã liên tục tăng trởng mạnh mẽ qua các năm sang năm

2001 và 2002, đà tăng trởng này tiếp tục đợc phát huy, với kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng Mỹ đạt 482,42 triệu USD trong năm 2001 và 573,75 triệu USD trong năm 2002, và năm 2003 xuất khẩu đợc hơn 700 triệu USD hàng thuỷ sản tới thị tr-ờng Mỹ

Ngày đăng: 12/12/2012, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 : Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản theo từng nhóm mặt hàng - XK trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 3 Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản theo từng nhóm mặt hàng (Trang 33)
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Mỹ - XK trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 4 Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Mỹ (Trang 35)
Bảng 5: Kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ - XK trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 5 Kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ (Trang 37)
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng Mỹ - XK trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 6 Kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng Mỹ (Trang 40)
Bảng 7: Trị giá xuất khẩu một số loại cá chủ yếu của Việt Nam tới thị trờng  Mü nh÷ng n¨m gÇn ®©y - XK trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 7 Trị giá xuất khẩu một số loại cá chủ yếu của Việt Nam tới thị trờng Mü nh÷ng n¨m gÇn ®©y (Trang 45)
Bảng 8: trị giá xuất khẩu mực và bạch tuộc của Việt Nam tới thị trờng Mỹ  trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y - XK trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 8 trị giá xuất khẩu mực và bạch tuộc của Việt Nam tới thị trờng Mỹ trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w