1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

80 642 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở những mặt chính sau: Trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật (tài sản cố định) cho các ngành kinh tế quốc dân để sau đó các ngành kinh tế quốc dân tiến hành khai thác sinh lợi.

Trang 1

BẢNG 10: TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU DỰ KIẾNMở đầu

1.Vai trò của đầu t xây dựng trong nền kinh tế quốc dân:

Hoạt động đầu t xây dựng công trình là hoạt động có vai trò đặc biệt trong nềnkinh tế quốc dân, thể hiện ở những mặt chính sau:

Trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật (tài sản cố định) cho các ngành kinh tếquốc dân để sau đó các ngành kinh tế quốc dân tiến hành khai thác sinh lợi

Trực tiếp góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tếquốc dân nh: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp; quan hệ giữa pháttriển kinh tế với phát triển văn hoá, giáo dục và các mối quan hệ xã hội khác

Trực tiếp nâng cao chất lợng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất lợngcuộc sống của cộng đồng xã hội

Trực tiếp đóng góp vào tăng trởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách quốc gia.Hoạt động đầu t xây dựng liên quan trực tiếp đến sử dụng một khối lợng nguồnlực vô cùng to lớn của xã hội, do đó nếu hoạt động này kém hiệu quả, gây ra nhiều lãng phí,thất thoát sẽ làm tổn thất to lớn, lâu dài, nhiều mặt đến sự phát triển đất nớc

Theo số liệu thống kê thấy rằng tỷ trọng sản phẩm của xây dựng chiếm trongtổng sản phẩm xã hội và tỷ lệ lao động đợc vào làm việc so với tổng lao động xã hội khálớn ngay ở những nớc kinh tế phát triển và cả ở những nớc kinh tế đang phát triển

2.Vai trò của dự án trong quản lý đầu t xây dựng:

- DAĐT đợc lập theo quy định hiện hành của nhà nớc là căn cứ để trình duyệtcấp có thẩm quyền Khi đã đợc phê duyệt thì dự án đầu t là căn cứ xin cấp giấy phép đầu

t xây dựng, là căn cứ để chủ đầu t xem xét cơ hội dự kiến đạt đợc các yêu cầu kinh tế xãhội, môi trờng và tính hiệu quả của nó, giúp cho nhà đầu t quyết định nên hay không nên

đầu t thực hiện dự án đó Những chỉ tiêu kỹ thuật, quy mô trong dự án đã đợc phê duyệt

đóng vai trò làm mốc không chế cho các giai đoạn tiếp theo và giúp cho chủ đầu t thựchiện các công việc theo đúng dự kiến

- DAĐT còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua nó nhà nớc có thể kiểmsoát đợc một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dụng vốn nhà nớc)

và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng

- DAĐT là cơ sở so sánh kết quả đạt đợc với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho nhàquản lý có giấy phép thực hiện dự án tốt hơn

Trang 2

3 Nội dung của dự án đầu t xây dựng công trình (dự án khả thi):

Nội dung của dự án đầu t gồm hai phần: Phần thuyết minh của dự án và phần bản

vẽ thiết kế cơ sở

Theo nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07-02-2005 của Chính phủ " Về quản lý

dự án đầu t xây dựng công trình"

3.1 Nội dung phần thuyết minh của dự án.

1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu t, đánh giá nhu cầu thị trờng, tiêu thụ sản phẩm

đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu t xây dựng công trình; địa điểm xâydựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầuvào khác

2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trìnhbao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn ph-

ơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất

3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phơng án giải phóng mặt bằng, tái định c và phơng án hỗ trợ xây dựng hạ tầng

kỹ thuật nếu có

b) Các phơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình

có yêu cầu kiến trúc

c) Phơng án khai thác dự án và sử dụng lao động

d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

4 Đánh giá tác động môi trờng, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêucầu về an ninh quốc phòng

5 Tổng mức đầu t của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấpvốn theo tiến độ; phơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉtiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

3.2 Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

1 Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện đợc giải pháp thiết kếchủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu t và triển khai các bớc thiết kếtiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ

2 Thuyết minh thiết kế cơ sở đợc trình bày trên các bản vẽ để diễn giải thiết kếvới các nội dung chủ yếu sau:

a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình vớiquy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động;danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp dụng

b) Thuyết minh công nghệ; giới thiệu tóm tắt phơng án công nghệ và sơ đồ côngnghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết

kế xây dựng

c) Thuyết minh xây dựng:

- Khái quát về tổng mặt bằng; giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao độ

và tọa độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đầu nối; diện tích sử dụng

đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độsan nền và các nội dung cần thiết khác

Trang 3

- Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tuyến côngtrình, cao độ và tọa độ xây dựng, phơng án xử lý các chớng ngại vật chính trên tuyến;hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm của công trình nếu có.

- Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của côngtrình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý tởng của phơng ánthiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khíhậu, môi trờng, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng

- Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phơng án gia cốnền, móng các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của côngtrình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế

- Giới thiệu tóm tắt phơng án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trờng

- Dự tính khối lợng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu t và thờigian xây dựng công trình

3 Các bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹthuật chủ yếu;

b) Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu,

hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thớc và khối lợng chủ yếu,các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng

c) Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ

4 Đối với các dự án đầu t xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinh doanhthì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dung thiết kế cơ sởquy định tại khoản 2 điều này nhng phải đảm bảo về quy hoạch, kiến trúc, xác định đợctổng mức đầu t và tính toán đợc hiệu quả đầu t của dự án

5 Số lợng thuyết minh và các bản vẽ thiết kế cơ sở đợc lập tối thiểu là 9 bộ

4 Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội.

4.1 Nội dung phân tích tài chính.

Phân tích tài chính dự án đầu t là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính

đứng trên giác độ lợi ích của doanh nghiệp Phân tích tài chính dự án đầu t là một trongnhững nội dung cơ bản, quan trọng nhất của dự án

Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu t bỏ ra chi phí nh thế nào, lợi íchthu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đến quyết định có

đầu t hay không, giúp cho chủ đầu t có những thông tin cần thiết để ra quyết định đầu tmột cách đúng đắn

Đối với các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc thì phân tích tài chính là cơ sở

để phê duyệt và cấp giấy phép đầu t

Nội dung của phân tích tài chính thực hiện thông qua các mục sau:

Trang 4

- Chi phí san lấp mặt bằng.

- Chi phí xây dựng phần vỏ kiến trúc các hạng mục công trình chính

- Chi phí xây dựng các hạng mục khác (nếu có)

- Chi phí xây dựng hệ thống cấp điện trong nhà

- Chi phí xây dựng hệ thống cấp thoát nớc trong nhà

b) Vốn thiết bị( mua sắm, lắp đặt, vận chuyển, lu kho bãi…).)

c) Chi phí khác trong vốn đầu t

- Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt dự án

- Chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng

- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng

- Chi phí điều tra khảo sát và thiết kế phí

- Chi phí quản lý và điều hành dự án

- Chi phí khởi công, nghiệm thu, bàn giao công trình

d) Vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài nhà

Khoản vốn này để đầu t xây dựng các công trình hạ tầng ngoài nhà có liên quan

đến việc trực tiếp vận hành dự án nh: đờng giao thông, đờng cấp điện, đờng cấp thoát ớc

n-4.1.1.2 Vốn l u động

Vốn lu động là khoản vốn dùng để duy trì sự hoạt động thờng xuyên của dự ántrong thời gian vận hành Nó đợc dùng để ứng trớc các khoản nh: tiền lơng, tiền điện,tiền điện thoại, tiền nớc, trong quá trình vận hành

Thông thờng phải dựa vào phơng án tổ chức kinh doanh, cơ cấu tổ chức sản xuất,tốc độ quay vòng vốn để xác định

* Vốn dự phòng;

Để bù đắp những khoản phát sinh trong quá trình thực hiện:

- Phát sinh trợt giá

- Phát sinh thay đổi khối lợng

4.1.2 Lập kế hoạch huy động vốn và tính lãi vay vốn trong thời gian xây dựng công trình.

4.1.2.1 Kế hoạch huy động vốn

Để xác định kế hoạch huy động vốn cần căn cứ vào kế hoạch tiến độ thực hiện

đầu t của dự án và nguồn vốn của dự án

Trả nợ vốn vay để đầu t ban đầu theo phơng thức đều bao gồm cả gốc và lãi trongthời hạn 6 năm kể từ năm hoạt động đầu tiên

Phần vốn lu động tăng trong năm so với vốn lu động ban đầu sẽ vay ngắn hạncủa ngân hàng thơng mại với lãi suất là 1.1%/tháng

Trang 5

Ngay trong thời gian xây dựng công trình dự án cha phải trả nợ vốn vay nhng nó

đã phải chịu lãi do số vốn vay xây dựng công trình sinh ra Việc tính toán vốn tích luỹ vàtiền lãi áp dụng công thức tính đổi giá trị tơng đơng của tiền tệ

Vốn của dự án là đi vay và dự án phải trả nợ theo phơng thức đều đặn trong 6năm Trong đó số tiền phải trả đều hàng năm bao gồm cả vốn gốc và tiền lãi sinh ratrong thời gian vận hành Phần tiền lãi phải trả đợc coi là một khoản chi phí mà dự ánphải chịu hàng năm Để tính đợc số tiền lãi này trớc hết phải tính đợc số tiền mà dự ánphải trả nợ hàng năm theo công thức tính đổi giá trị tơng đơng sang dòng tiền tệ san đềuhàng năm

Trang 6

4.1.3 Xác định chi phí trong vận hành của dự án.

4.1.3.1.Chi phí SXKD trong vận hành của dự án

Bao gồm toàn bộ những chi phí cần thiết để đảm bảo cho dự án vận hành bình ờng Đối với dự án này, chi phí vận hành gồm:

th Chi phí sử dụng điện, nớc

- Chi phí trả lơng cho cán bộ, công nhân quản lý điều hành dự án

- Chi phí sửa chữa, bảo dỡng tài sản

- Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn

- Chi phí quản lý khác

- Chi phí khấu hao các tài sản của dự án

- Chi phí thuê đất trong hoạt động kinh doanh

- Chi phí trả lãi tín dụng trong vận hành

4.1.3.2 Xác định chi phí đầu t thay thế

Do đặc điểm tuổi thọ của dự án dài mà các thiết bị thờng có tuổi thọ ngắn hơnnên dự án phải tiến hành mua sắm lại những tài sản cần thay thế Khoản chi phí này phátsinh ở một số thời điểm, sự phụ thuộc vào vòng đời của các tài sản

4.1.4 Xác định doanh thu của dự án ( không có VAT ):

Mọi khoản tiền mà dự án thu về từ nguồn vận hành dự án đều là doanh thu cuẩ

dự án Tuỳ theo đặc điểm của từng dự án mà dự án có thể có doanh thu từ một nguồnhay nhiều nguồn

Đối với dự án này hai nguồn tiền đợc thu về là doanh thu từ dịch vụ cho thuê nhà

và giá trị thu hồi tài sản khi thanh lý (nếu có)

4.1.5 Dự trù lãi, lỗ trong sản xuất kinh doanh:

Mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Vì vậy việcphân tích lãi lỗ cho dự án có ý nghĩa rất quan trọng Nó đợc xác định dựa trên doanh thuhàng năm, tổng chi phí sản xuất kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm

4.1.6 Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính quan trọng.

4.1.6.1 Phân tích đánh giá hiệu quả tài chính theo nhóm các chỉ tiêu động.

a) Phân tích đánh giá hiệu quả theo chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi (NPV).Hiệu số hiện giá thu chi đợc hiểu nh là hiệu số giữa tổng giá trị tơng đơng cáckhoản thu nhập đợc đổi về gốc hiện tại và tổng giá trị tơng đơng các khoản chi phí đổi

về gốc hiện tại với lãi suất tính đổi chung là lãi suất tối thiểu chấp nhận đợc

t t t N

0 t

t t N

0 t

t t

r1

CBr

1

Cr

1BNPV

Trang 7

Ct: chi phí sản xuất kinh doanh ở năm thứ tN: tuổi thọ của dự án

r: lãi suất tối thiểu chấp nhận đợcCách dùng:

b) Phân tích đánh giá hiệu quả theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR)

Suất thu lợi nội tại của dự án là lãi suất sinh ra của dự án đợc tính trung bình chomột đơn vị thời gian (năm) trong toàn bộ vòng đời dự án nếu quan niệm lãi suất này nh

là lãi suất dùng để tính đổi tơng đơng thì khi dùng nó để tính đổi tơng đơng cho dòngtiền thu, dòng tiền chi về cùng một thời điểm đánh giá (thờng hay dùng ở hiện tại) thì trị

số của chúng bằng nhau hoặc hiệu số của chúng bằng 0

Phải so sánh phơng án theo hiệu quả của gia số đầu t IRRv

+ Kiểm tra tính đáng giá của phơng án vốn bé (tính IRR(bé)): chỉ so sánh phơng

án vốn lớn với phơng án vốn bé khi phơng án vốn bé là đáng giá

+ Xử lý thời gian tính toán (tuổi thọ)

+ Lập dòng tiền tệ của gia số đầu t (v) bằng cách lấy dòng tiền hiệu số thu chicủa phơng án vốn lớn trừ đi dòng tiền hiệu số thu chi của phơng án vốn bé

+ Xét tính đáng giá của phơng án gia số đầu t bằng cách tính IRRv

t t

Trang 8

+ Xử lý sự khác nhau về tuổi thọ của các phơng án.

+ Sắp xếp các phơng án theo thứ tự tăng dần về vốn đầu t

+ Chọn phơng án cơ sở bằng cách lần lợt kiểm tra tính đáng giá từ phơng án thứ

1 (tức là tính IRR của phơng án va so sánh nó với lãi suất tối thiểu chấp nhận đợc) Nếuphơng án thứ 1 mà không đáng giá thì loại bỏ và tính tiếp phơng án thứ 2 Giả sử đếnphơng án thứ n có IRR(n)  r thì chọn phơng án thứ n đó làm cơ sở

+ So sánh phơng án thứ (n+1) với phơng án thứ n bằng cách lập dòng tiền gia số

đầu t giữa chúng và tính IRRv Có 2 khả năng xảy ra:

 Nếu IRRv  r thì giữ nguyên phơng án thứ n làm phơng án cơ sở, loại bỏ phơng

án (n+1) và so sánh tiếp giữa phơng án (n+2) với phơng án n theo nguyên tắc trên

 Nếu IRRv  r thì loại bỏ phơng án thứ n và chọn phơng án thứ (n+1) làm

ph-ơng án cơ sở mới rồi so sánh nó với phph-ơng án (n+2) theo nguyên tắc trên

Quá trình đợc thực hiện lặp lại theo nguyên tắc này và cuối cùng sẽ chọn đợc

à lợi nhuận ròng và khấu hao cơ bản

4.1.7 Phân tích đánh giá độ an toàn về tài chính:

4.1.7.1 Phân tích đánh giá an toàn theo nguồn vốn

Một dự án có độ an toàn đòi hỏi phải an toàn ngay từ quá trình thực hiện dự án

và an toàn cả trong giai đoạn vận hành Phân tích an toàn theo nguồn vốn có thể xem xét

đợc cả hai giai đoạn đó

4.1.7.2 Phân tích đánh giá an toàn theo khả năng trả nợ

Hầu hết các dự án đầu t đều có huy động vốn vay do đó phân tích đánh giá khảnăng trả nợ của dự án để xem xét độ an toàn của nó là rất cần thiết, đánh giá này còngiúp cho các nhà tài trợ xem xét, cân nhắc có tài trợ vốn cho dự án hay không

Khả năng trả nợ của dự án đợc đánh giá bằng hai chỉ tiêu:

trả

t NtAB

Trang 9

Sản xuất kinh doanh hoà vốn nghĩa là doanh thu nhận đợc vừa đủ để trang trảitổng chi phí, lợi nhuận bằng 0.

Trên cơ sở cân đối doanh thu và tổng chi phí tại điểm hoà vốn ta xác định đợcsản lợng hoà vốn hoặc mức hoạt động hoà vốn tính theo công suất thiết kế và tính ra đợcdoanh thu hoà vốn

4.2 Nội dung phân tích kinh tế – xã hội: xã hội:

Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội: xã hội của dự án là phân tích đánh giá

đứng trên quan điểm lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội: xã hội bao gồm rất nhiều nội dung khácnhau, trong một số trờng hợp đơn giản ngời ta có thể phân tích thông qua một số chỉ tiêudẫn suất đơn giản

Phơng pháp này chỉ dựa trên sự phân tích các kết quả tính toán của dự án đầu ttheo quan điểm vĩ mô, không áp dụng phơng pháp giá trị theo thời gian và cha phân phốithu nhập cho các đối tợng đợc hởng nh: giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra, mứcthu hút lao động vào làm việc cho dự án, các khoản nộp ngân sách, thu nhập của ngờilao động

Thông qua việc phân tích hiệu quả kinh tế – xã hội: xã hội của dự án giúp cho các cơquan chức năng quản lý của Nhà nớc kiểm soát đợc lợi ích về mặt kinh tế, xã hội mà dự

án phải có nghĩa vụ đóng góp

+) DT : Doanh thu hàng năm ( giá trị sản phẩm làm ra)

+) CVC : Chi phí đầu vào vật chất ( giá trị sản phẩm lao động quá khứ)

4.2.1.2 Giá trị sản phẩm gia tăng cho cả đời dự án

N: thời gian tồn tại dự án

4.2.1.4 Mức đóng góp của dự án vào ngân sách (các loại thuế: VAT, thuế TNDN,thuế XNK, )

4.2.1.5 Mức thu hút lao động vào làm việc:

4.2.1.6 Thu nhập bình quân của một ng ời lao động làm việc trong dự án

5.Giới thiệu dự án.

- Tên dự án: Dự án đầu t xây dựng khu biệt thự cho thuê

- Chủ đầu t : Công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội

- Địa điểm xây dựng : Khu đất nông nghiệp thuộc quận Từ Liêm Hà Nội

- Quy mô dự án: Nhóm B, gồm 15 hạng mục công trình chính

Một số hạng mục khác:

+ Đờng giao thông nội bộ, sân bãi đỗ xe

+ Hàng rào tờng bao, cổng ra vào

+ Vờn hoa, thảm cỏ, cây xanh

N 1 t t

G

Trang 10

+ Hệ thống cấp điện ngoài nhà.

biệt thự cho thuê

+ Suất đầu t xây dựng tính cho một đơn vị qui mô xây dựng

+ Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành

Diện tích đất cho thuê:

Trang 12

Trong đó:

-n số hạ-ng mục cô-ng trì-nh thuộc dự á-n

gi

XD : chi phí xây dựng trớc thuế giá trị gia tăng của công trình, hạng mục thứ i

đối với những hạng mục thông dụng thì khoản này đợc tính nh sau:

gi

XD=Si *Pi

Pi :Suất đầu t (cha gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn vị công suất của hạng mục thứ i

Si: diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i (có n hạng mục)

Đối với những hạng mục theo thiết kế riêng biệt thì chi phí xây dựng tính nh

ph-ơng pháp lập dự toán chi tiết hạng mục

- TGTGT : thuế suất giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp lấy theo quy định hiện hành 10%

* Chi phí san lấp mặt bằng:

Gsl = G * F*H

G - Giá san lấp trung bình một m3, G = 30.000 đ/ m3

F - Diện tích san lấp : F = 14000 m2

H - Chiều cao san lấp : H = 0.7 m

Gsl = 0,03*14000 * 0.7 = 294 (triệu đồng)

*Chi phí xây dựng đờng giao thông và bãi đỗ xe: Ggt = Fgt*ggt

Diện tích bãi đỗ xe lấy bằng 5% diện tích tổng mặt bằng: = 5%* 14000 = 700

*Chi phí xây dựng vờn hoa, cây xanh:

Diện tích vờn hoa chiếm khoảng 10% diện tích tổng mặt bằng: = 1400m2

Cây xanh đợc bố trí dọc theo vỉa hè giao thông và xung quanh mặt bằng, khoảngcách 10m bố trí 1 cây

Ước tính cần trồng 120 cây xanh cho toàn bộ mặt bằng

Trang 13

*Chi phí cho hệ thống cấp điện ngoài nhà.

Hệ thống cấp điện ngoài nhà bao gồm máy biến áp, dây, đèn cao áp,

Trang 14

Bảng 1.1 Chi phí xây dựng các hạng mục

Chi phí trớc thuế (tr.đồng)

Thuế VAT(10)

Chi phí sau thuế(tr.đồn)

Trang 15

2 Xác định chi phí thiết bị cho dự án (không bao gồm các dụng cụ, đồ dùng không thuộc tài sản cố định)

2.1 Chi phí mua sắm thiết bị:(Bảng 1.2)

 Tỷ giá chuyển đổi từ USD sang VNĐ: 1USD = 16000 VNĐ

 Thuế giá trị gia tăng cho từng loại thiết bị theo quy định hiện hành:10%(Thông t 120/2003/TT – xã hội: BTC ngày 12/4/2004 hớng dẫn thi hành nghị định số158/2003/NĐ - CP ngày 10/12/2003 về luật giá trị gia tăng)

*Tính chi phí mua sắm thiết bị theo công thức (3) sau:

VAT TBi

T Mi

Qi Gmstb

Qi : Số lợng (cái) hoặc trọng lợng (Y) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i

Mi : Giá một cái hoặc1 tấn thiết bị thứ i (không có thuế VAT)

Mi = mi + ni + Ki + Vi + hi

mi: giá gốc của thiết bị thứ i tại nơi mua hoặc tại cảng VN

ni: Chi phí vận chuyển 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i

Ki: Chi phí lu kho, lu bãi, lu container…)

Vi: Chi phí bảo quản, bảo dỡng tại hiện trờng

hi: Thuế và phí bảo hiểm…)

TTBi

VAT : Thuế giá trị gia tăng

* Mức trang bị thiết bị tiêu chuẩn khách sạn 3 sao:

+ Phòng bếp (12p): 1 Tủ lạnh 100lít + 1bếp ga + 1máy thông hơi +1 tủ bếp.+ Phòng ăn (12p) : 1 bộ bàn ghế ăn+1 Điều hoà + 1Tủ lạnh 100lít

+ Phòng khách (12p): 1 bộ Salon + 1 Điều hoà + 1 Tivi 21inch + 1 Telephone +

1 Radiocassete

+ Phòng ngủ (186p): 1 Điều hoà: + 1Tủ áo và trang điểm + 1 Telephon + 1giờng

đệm + 1 Tivi 21inch + 1 Radiocassete + 1 Tủ lạnh 100lít

+ Phòng tắm WC (168p) : 1 Bình nóng lạnh

+ Phòng giặt (25p): 1 máy giặt

+ Quầy Bar (9): 1 bộ salon nhỏ + 1 Tivi 21inch + 1 Tủ lạnh 100lít + 1 Telephone+ 1 máy vi tính

+ Phòng phục vụ (25p): 2 giờng đệm + 1 tủ quần áo và trang điểm + 1 Tivi21inch

+ Phòng quản lí (5p): 1 máy điện thoại lẻ + 1 bộ bàn ghế văn phòng + 1 máy vitính + 1 máy điều hoà

+ Phòng giám đốc (1p): 1 máy điện thoại lẻ + 1bộ bàn ghế văn phòng + 1 máy vitính + 1 máy điều hoà

+ Phòng bảo vệ (2p): 1 máy điện thoại lẻ + 1 TV 21inch + 1 giờng đệm

Trang 16

+ Phòng tiếp tân: 1 Bộ salon nhỏ + 1 Tivi 21inch + 1 Tủ lạnh 100lít + 1Telephone + 1máy vi tính + 1 máy fax

+ Thiết bị quản lý phục vụ chung: 1 máy phát điện + 1 tổng đài điện thoại + hệthống phục vụ phòng cháy chữa cháy + 1 hệ thống lọc và bơm nớc + 1ô tô con ( đa đónkhách và phục vụ giám đốc) + 26 máy hút bụi+1 máy fax

Bảng 1.2 Chi phí mua sắm thiết bị

Đơn vị: (triệu đồng)

STT Loại thiết bị Số lợng

Đơn giá

(cha có VAT)

Trang 17

Các tài sản không phải là tài sản cố định (có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn)

đợc gọi là công cụ, dụng cụ Chi phí để mua sắm chúng coi là vốn lu động ban đầu

2.2 Xác định chi phí lắp đặt thiết bị (Bảng 1.3)

* Các căn cứ xác định:

+ Khối lợng công tác lắp đặt thiết bị/giá trị thiết bị cần lắp đặt

+ Đơn giá lắp đặt thiết bị/ tỷ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt

Gi

TB : Giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ i

TLi

TB : Tỉ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ i

+Thuế giá trị gia tăng cho công tác lắp đặt

n n i

i TB

i TB

G

Trang 18

Chi phÝ

tr-íc thuÕ

ThuÕ VAT(10%)

Chi phÝ sau thuÕ

Trang 19

Tổng hợp chi phí thiết bị:

Đơn vị tính: Triệu đồng ST

Chi phí trớcthuế Thuế VAT Chi phí sau thuế

1 Chi phí mua sắm thiết bị 7894.766 789.477 8684.243

3.Xác định chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c:

Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c gồm các khoản:

- Chi phí bồi thờng nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất

- Chi phí tái định c

- Chi phí tổ chức bồi thờng giải phóng mặt bằng

- Chi phí sử dụng đất, thuế sử dụng đất trong thời gian xây dựng

Trang 20

Bảng 1.4 Tổng hợp chi phí bồi thờng, giải phóng mặt bằng:

Đơn vị tính: Triệu đồng

ST

Chi phí trớc thuế

Thuế VAT

Chi phí sau thuế

4 Tiền thuê đất trong thời gian xây dựng 441.000 0 441.000

5 Chi phí thẩm tra thiết kế: (ch a có thuế VAT)

Tính theo định mức tỉ lệ so với chi phí xây dựng

CTTTK =MTTTK%*GXD

Trong đó MTTTK là tỉ lệ phần trăm chi phí thẩm tra thiết kế so với chi phí xâydựng, tra theo Công văn 1751/BXD-VP MTTTK = 0.128%

6 Chi phí thẩm tra dự toán(cha có thuế VAT)

Tính theo định mức tỉ lệ so với chi phí xây dựng

Trang 21

CTTDT =MTTDT%*GXD

Trong đó MTTDT là tỉ lệ phần trăm chi phí thẩm tra thiết kế so với chi phí xâydựng, tra theo Công văn 1751/BXD-VP MTTTK = 0.125%

7.Chi phí t vấn đấu thầu: (cha có thuế VAT)

- Với thi công xây dựng, MTVXD = 0.184%

- Với cung ứng vật t, MTVVT = 0.251%

8 Chi phí giám sát thi công: (cha có thuế VAT)

- Với thi công xây dựng, MGSXD = 1.808%

- Với cung ứng vật t, MGSVT = 0.716%

9 Chi phí kiểm định sự phù hợp về chất l ợng công trình xây dựng: (cha có thuếVAT)

Tính theo định mức tỉ lệ so với chi phí xây dựng = 0.086%* Gxd

10.Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán (cha có thuế VAT)

Tính theo định mức tỉ lệ so với chi phí xây dựng và thiết bị: = 0.080%*(Gxd + Gtb)

Bảng 1.5 Chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn xây dựng và chi phí khác

Đơn vị tính : Triệu đồng.

ST

Giá trị để tính

Định mức tỷ

lệ (%)

Chi phí

tr-ớc thuế

Thuế suất (%)

Thuế VAT

Chi phí sau thuế

5 Chi phí thẩm tra thiết kế 36056.570 0.128 46.152 10 4.615 50.768

6 Chi phí thẩm tra dự toán 36056.570 0.125 45.071 10 4.507 49.578

7 Chi phí t vấn đấu thầu

Trang 22

-Với cung cấp TB 8684.243 0.251 21.797 10 2.180 23.977

8 Chi phí giám sát thi công

5 Dự trù vốn lu động ban đầu cho dự án:

Dự trù vốn lu động cho dự án có thể làm căn cứ vào dự trù vốn lu động trongkhâu dự trữ, trong khâu sản xuất và trong lu thông hoặc có thể căn cứ vào chi phí hoạt

động của từng năm và tỉ lệ vốn lu động so với chi phí hoạt động,…).Trong DA này sửdụng cách thứ hai

*Các căn cứ xác định:

- Chi phí hoạt động trong năm (bao gồm chi phi điện nớc, chi phi trả lơng, chiphi thuê bao điện thoại, chi phí sửa chữa bảo dỡng, chi phi BHXH YT, thuê đất trong vậnhành đợc tính theo từng năm hoạt động) hoặc tỷ lệ % nhu cầu vốn lu động so với chi phíhoạt động trong năm

- Tỉ lệ % nhu cầu vốn lu động so với chi phí hoạt động (12%)

VLĐ = 12% * CFHĐ

Chú ý:

Dự trù vốn lu động ban đầu trong tổng mức đầu t của DA dự kiến lấy bằng nhucầu vốn lu động ở năm thứ nhất, nhng không nhỏ hơn tổng lợng vốn lu động dùng chomua sắm dụng cụ trang bị cho DA không thuộc tài sản cố định (trang bị, dụng cụ không

đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định tối thiểu cho khách sạn, nhà nghỉ, nhàkhách )

Bảng 1.6 Nhu cầu vốn lu động theo chi phí hoạt động

6 Tổng hợp vốn đầu t cha tính lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng

Bảng 1.7 Tổng hợp vốn đầu t cha có lãi vay trong xây dựng và dự phòng

Đơn vị tính: Triệu đồng.

Trang 23

Chi phí trớc thuế

Thuế suất VAT Thuế VAT

Chi phí sau thuế

Từ đó ta có kế hoạch huy động vốn nh sau:

Bảng 1.8A Kế hoạch huy động vốn trong thời gian xây dựng.

c Dự trù lãi vay trong thời kỳ xây dựng:

* Căn cứ xác định:

- Kế hoạch huy động vốn của dự án

- Lãi suất vay vốn, thời gian vay và phơng thức trả lãi (giả định trong thời kỳ xâydựng cha trả nợ cả gốc lẫn lãi)

Trang 24

B¶ng 1.8B B¶ng tÝnh l·I vay (l·I suÊt 9,6%n¨m)

Trang 25

II Xác định chi phí sản xuất kinh doanh của dự án trong các năm vận hành.

1 Chi phí điện nớc: ( không có thuế VAT )

Trong dự án này dự trù chi phí điện, nớc thông qua tỉ lệ % so với doanh thu( lấybằng 2)

CFđn = 2% * DT

DT - Doanh thu của dự án trong năm hoạt động

CFđn - Chi phí điện, nớc của dự án trong năm

Bảng 1.10 Chi phí sử dụng điện nớc trong vận hành.

2 Chi phí trả lơng cho cán bộ, công nhân quản lý, điều hành dự án.

+Căn cứ xác định:

- Căn cứ vào số lợng cán bộ,công nhân viên quản lý điều hành dự án

- Hình thức trả lơng của dự án áp dụng: trả theo thời gian

Bảng 1.11 Chi phí tiền lơng trong các năm vận hành

STT Bố trí lao động Số lợng Mức lơng tháng

(triệu đồng)

Chi phí trả lơng năm (triệu đồng)

Trang 26

3.Chi phí sửa chữa, bảo dỡng tài sản:

Chi phí sửa chữa bảo dỡng nhà, công trình kiến trúc, trang thiết bị hàng năm chi phínày thờng lấy theo số liệu thống kê bình quân tỷ lệ chi phí sửa chữa bảo dỡng ( %) sovới giá trị tài sản

Bảng 1.12 Dự trù chi phí sửa chữa, bảo dỡng trong các năm vận hành

STT Tên tài sản Giá trị tài sản

(không VAT)

Tỷ lệ % chi phí sửa chữa

Chi phí sửa chữa hàng năm từ năm 1

đến năm 15

4.Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn.

Căn cứ vào số lợng cán bộ, công nhân viên, mức lơng và mức quy

định nộp phí bảo hiểm xã hội và y tế, trích nộp kinh phí công đoàn

- Ta có công thức xác định nh sau:

C BH,CĐ = C TL xT BH,CĐ

Trong đó:

+ CBH,CĐ: chi phí bảo hiểm XH, YT, trích nộp kinh phí công đoàn

+ CTL: chi phí trả lơng cho cán bộ công nhân viên

+ TBH,CĐ: tỷ lệ chi phí bảo hiểm XH, YT, trích nộp kinh phí công đoàn so với chitrả lơng cho cán bộ công nhân viên

Bảng1.13 Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn

Trang 27

5 Chi phí quản lý khác

- Gồm các chi phí nh: văn phóng phẩm, công tác phí, chè nớc tiếp khách, giaodịch đối ngoại, một số khoản thuế và lệ phí cố định nộp hàng năm , một số chi phí lặtvặt khác

- Dự trù chi phí này lấy theo số liệu thống kê tính theo % so với doanh thu hàngnăm Dự kiến chi phí quản lý khác lấy bằng 2% doanh thu

Bảng 1.14 Dự trù chi phí quản lý khác.

6 Dự trù chi phí khấu hao các tài sản của dự án:

 Căn cứ xác định:

- Giá trị tài sản để tính khấu hao

- Thời gian khấu hao và phơng pháp xác định khấu hao hiện hành

- Trong dự án này ta sử dụng phơng pháp khấu hao đều

Trang 28

Bảng 1.15 Chi phí khấu hao trong các năm vận hành

Đơn vị: ( triệu đồng )

STT Tên tài sản Tổng giátrị

tài sản

Thời hạn khấu hao(năm)

Tiền khấu hao

Trang 29

Ghi chú: thời gian khấu hao thiết bị lấy bằng thời gian sử dụng tối đa.Do vậy hết thời hạn khấu hao tài sản phải thực hiện tái đầu t lại

khoảndự phòng phí giả định chi hết và phân bổ tơng ứng bằng 10%vào tất cả các loại tài sản trong bảng khấu hao

Trang 30

7 Dự trù chi phí trả tiền thuê đất trong hoạt động kinh doanh:

 Căn cứ vào:

-Diện tích đất thuê hàng năm cho dự án

- Giá thuê một đơn vị diện tích trong năm và chế độ u đãi về thuê đất hiện hành.Bảng chi phí thuê đất trong hiên hành:

Bảng 1.16 chi phí thuê đất trong các năm vận hành

A - Số tiền trả nợ đều trong 6 năm đầu dự án vận hành.(n=6)

r - Lãi suất trong thời gian vận hành ( r = 10% năm )

P - Nợ đầu năm=29 833.315 triệu đồng

A = P [ 0,1(1+ 0,1)6]/ [ (1+ 0,1)6 – xã hội:1]

= 6 849.949triệu đồng / năm

Bảng 1.17 Chi phí trả lãi trong vận hành.

9.Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong các năm vận hành:

Bảng 1.18 Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong các năm vận hành:

Trang 31

III Dự trù doanh thu cho dự án ( không có thuế VAT)

* Căn cứ xác định:

- Doanh thu của dự án cho thuê biệt thự ( thuê diện tích ) đợc xác định căn cứvào diện tích cho thuê, giá thuê một đơn vị diện tích từng loại Trong dự án này, cácdịch vụ khác không tính đến bao gồm: dịch vụ đa đón khách, dịch vụ ăn uống thể thao,giải trí

Do chế độ khấu hao và quản lý chi phí ở nớc ta có quy định khi tài sản cố địnhhết niên hạn sử dụng có thanh lý bán thu hồi tài sản thì khoản giá trị thu hồi này đ ợcxem nh khoản doanh thu bất thờng cho dự án

Ghi chú: ( doanh thu tính trong bảng không tính đến doanh thu bất thờng do bàn

thanh lý tài sản hết thời hạn sử dụng )

Lập bảng xác định doanh thu cho dự án trong các năm vận hành

Bảng 1.19 Doanh thu của dự án trong các năm vận hành ( không có thuế VAT)

IV.Dự trù lãi, lỗ trong sản xuất kinh doanh:

 Căn cứ xác định:

- Doanh thu hàng năm, chi phí sản xuất kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệptheo quy định

TTNDN = ( DTkhông VAT - CFkhông VAT)  Thuế suất

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế suất lấy theo quy định hiện hành bằng32%

LNròng = LNtrớc thuế - Thuế TND

* Lập bảng dự trù lãi lỗ trong sản xuất kinh doanh

Bảng1.20 Dự trù lãi lỗ:

Một số tỷ lệ tài chính:

+ Tỷ suất lợi nhuận so với vốn đầu t (mức doanh lợi một đồng vốn đầu t):

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn dự án bỏ ra trong một năm thu ợc=0.111đồng

đ-Lợi nhuận ròng bình quân năm/ Tổng vốn đầu t (Tính theo %)

+ Tỷ suất lợi nhuận so với vốn cố định (mức doanh lợi một đồng vốn cố định) =Lợi nhuận ròng bình quân năm/ Vốn cố định (Tính theo %)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn, doanh thu đợc=0.111đồng

+ Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu bình quân (tỉ suất lợi nhuận của doanh thu)

= Lợi nhuận bình quân năm/ Doanh thu bình quân năm (Tính theo %)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thu đợc 0,373 đồng

111 , 0 688 55361

535 6164

111 , 0 678 55630

535 6164

373 0 7824 16525

535 6164

Trang 32

V Phân tích tính đáng giá của dự án:

1 Đánh giá bằng chỉ tiêu giá trị hiện tại của hiệu số thu chi (NPV)

* Căn cứ xác định:

- Dòng tiền hiệu số thu chi của dự án trong thời gian hoạt động

- Lãi suất tối thiểu chấp nhận đợc r ( r = 10 % năm )

- Thời gian tính toán( 15 năm )

- Trong dự án này chọn gốc tính toán là thời điểm đa dự án vào hoạt động

 Theo chỉ tiêu NPV:

Bt : Khoản thu nhập hàng năm t của dự án ở năm thứ t Bt có thể thuần tuý chỉ là

DT ở năm t, đồng thời có thể thêm giá trị thu hồi tài sản, hoặc là thu hồi VLĐ ở năm t( nếu có)

Ct : Chi phí bỏ ra ở năm t, chi phí ban đầu của dự án bao gồm : Đầu t cho dự án

ở năm t,đầu t thay thế tài sản,chi phí kinh doanh tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ không cókhấu hao tài sản

r : Suất thu lợi nhuận tối thiểu chấp nhận đợc

* Ghi chú: các khoản đầu t, doanh thu, chi phí dùng để tính toán là không tính

r

C B NPV

0 (1 )

Trang 33

2.Đánh giá bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR:

 Căn cứ xác định:

- Dựa vào dòng tiền hiệu số thu chi của dự án trong suốt thời gian vận hành

- Dựa vào giả định các suất thu lợi nội tại khác nhau khi dùng nó chiết khấudòng tiền thuần về gốc và cộng chúng lại thoả mãn điều kiện bằng không

Lập bảng tính suất thu lợi nội tại: Bảng 1.22

Ghi chú: Các khoản đầu t, doanh thu, chi phí trong bảng là không xét đến VAT

Kết luận: dự án có suất thu lợi nội tại IRR = 16,36%  r = 10%

Dự án đáng giá

( Xem bảng 1.22 )

Bảng 1.22 Xác định suất thu lợi nội tại IRR.

VI/ Phân tích độ an toàn tài chính.

1 Phân tích thời gian hoàn vốn theo phơng pháp tĩnh:

* Căn cứ xác định: Dựa vào lợi nhuận, khấu hao, vốn đầu t ban đầu của dự ántrong các năm vận hành

* Lập bảng tính thời hạn thu hồi vốn

Bảng 1.23 Xác định thời hạn hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao:

Theo bảng 1.23 ta xác định đợc thời hạn thu hồi vốn của dự án là: 7 năm 3 tháng.Kết luận: Dự án có tính khả thi cao về hiệu quả thu hồi vốn và độ an toàn

36 , 16 941

, 93 885 , 156

885 156 ) 3 , 16 4 , 16 ( 3 ,

Trang 34

3588.856

Thời hạn có khả năng trả nợ của dự án: 5 năm 5 tháng

Kết luận: Vậy dự án có khả năng trả nợ cao, độ an toàn của dự án cao

3.Phân tích độ an toàn của tài chính theo phân tích hoà vốn

* Căn cứ xác địnhđiểm hoà vốn:

- Dựa vào doanh thu hàng năm

Trang 35

- Chi phí cố định hàng năm trong sản xuất kinh doanh (FC ) gồm: khấu hao tàisản cố định, sửa chữa bảo dỡng tài sản cố định, chi phí trả lơng theo thời gian, chi phítrả lãi tín dụng, một số khoản thuế cố định trong kinh doanh, trả thuê đất trong quá trìnhhoạt động, chi phí điều hành quản lý sản xuất kinh doanh ( 50% ), chi phí khác( 50% ).

- Chi phí biến đổi trong sản xuất kinh doanh ( VC ) gồm: chi phí điện nớc, chiphí thuê bao điện thoại, chi phí quản lý điều hành( 50% ), chi phí khác( 50% )

Lập bảng xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi cho từng năm vận hànhcủa dự án

Bảng 1.26 Xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi:

Lập bảng tính toán doanh thu hoà vốn và mức hoạt động hoà vốn của dự án

Bảng 1.27 Xác định doanh thu và mức hoạt động vốn của dự án:

+ Dự án có mức hoạt động hoà vốn lớn nhất ở năm thứ nhất khi dự án vừa đi vàovận hành khai thác( 76,537%), nhỏ nhất ở năm cuối cùng của dự án (25,2%)

+ Mức hoạt động trung bình là: 38,65%

Kết luận: Dự án có độ an toàn tơng đối cao

Trang 36

Chơng II phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự

án đầu t

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội dự án đầu t có thể thực hiện theo phơng phápphân tích một số chỉ tiêu đơn giản sau:

1.Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra:

*Giá trị sản phẩm gia tăng càng lớn thì dự án đóng góp tạo nên tổng sản phẩmquốc dân càng nhiều, hiệu quả kinh tế xã hội càng cao

*Cơ sở xác định:

- Căn cứ vào doanh thu hàng năm

- Các chi phí đầu vào vật chất gồm: Chi phí điện nớc, chi phí thuê bao điện thoạichi phí sửa chữa bảo dỡng,khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý và chi phí khác

Lập bảng tính các chi phí đầu vào vật chất cho từng năm vận hành

Bảng2.1 Bảng xác định chi phí đầu vào vật chất:

Lập bảng xác định giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra

Bảng 2.2 Bảng xác định giá trị sản phẩm gia tăng:

Kết luận:

- Giá trị sản phẩm gia tăng của dự án tạo ra tính cho cả thời kì phân tích là: 185

201 449 000đ

- Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân năm là: 12 346 763 270đ

 Đánh giá: + Giá trị sản phẩm gia tăng tạo ra cao

+ Sự đóng góp của dự án vào tổng sản phẩm quốc dân cao

2 Mức thu hút lao động vào làm việc:

*Tổng số lao động đợc thu hút vào làm việc hàng năm:

Vậy tổng số lao động đợc thu hút vào làm việc hàng năm là: 87

* Tỷ lệ giữa số lao động vào làm việc trong dự án so với vốn dự án:

Trang 37

Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh tế xã hội càng cao Các khoản nộp ngânsách chủ yếu là thuế các loại, tiền thuê đất kinh doanh.

Lập bảng tính thuế giá trị gia tăng

+) TS : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp TS = 28%

+) DT : Doanh thu hàng năm cha có thuế VAT

+) CF : Chi phí sản xuất kinh doanh cha có thuế VAT

c) Thuế giá trị gia tăng (VAT) nộp Nhà nớc:

VATPhải nộp = VATĐầu ra – xã hội: VATĐầu vào

Thuế VAT ĐầU RA = 10% Doanh thu cho thuê

Thuế VAT đầu vào = 5% Chi phí điện nớc + 10% Chi phí điện +5% Chi phí sửa chữa bảo dỡng

d) Tiền thuê đất:

T Đ = 0.7% S  G

Trang 38

Trong đó: + S: diện tích đất thuê.

4 Thu nhập của ngời lao động làm việc trong DA là:

- Thu nhập bình quân hàng năm của một nhân viên trong DN:

Trang 39

Kết luận và kiến nghị

I kết luận:

Các chỉ số kinh tế cho thấy dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế khá cao khi đ ợc

đầu t

+ Đối với chỉ tiêu lợi nhuận:

Những năm đầu lợi nhuận mang lại cho dự án còn thấp, nhất là ở năm đầu Càng

về những năm sau thì lợi nhuận càng tăng lên và đạt mức cao ở nnhững năm cuối Điềunày chứng tỏ dự án hoạt động có hiệu quả

+ Đối với chỉ tiêu hiệu số thu chi NPV:

Dòng tiền tệ ròng tăng dần theo thời gian và về năm cuối thì đạt tỷ lệ cao nhất

Do đó đến năm thứ 6 đã đạt đợc hiệu quả về thu hồi vốn đầu t

+ Đối với chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR:

Suất thu lợi nội tại đạt đợc là 16,36%, cao hơn so với lãi suất tối thiểu chấp nhận

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án

Trang 40

6 Diện tích cho thuê m2 7320,870

II Các chỉ tiêu tài chính

19 Thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao năm 7,25

20 Thời gian thu hồi vốn có tính đến giá trị tiền tệ

21 Doanh trung bình năm thu khi đạt công suất thiết

22 Doanh thu trung bình năm hoà vốn triệu đồng 6118,486

24 Khả năng trả nợ

III Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội

25 Tổng giá trị sản phẩm thuần tuý gia tăng triệu đồng 185201,449

26 Giá trị sản phẩm thuần tuý gia tăng bình quân triệu đồng 12346,763

28 Thu nhập bình quân của ngời lao động triệu đồng/ngời

30 Mức đóng góp cho ngân sách bình quân triệu đồng 4406,298

Ngày đăng: 07/08/2013, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Chi phí xây dựng các hạng mục - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.1 Chi phí xây dựng các hạng mục (Trang 15)
Bảng 1.2  Chi phí mua sắm thiết bị - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.2 Chi phí mua sắm thiết bị (Trang 17)
Bảng 1.4 Tổng hợp chi phí bồi thờng, giải phóng mặt bằng: - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.4 Tổng hợp chi phí bồi thờng, giải phóng mặt bằng: (Trang 21)
Bảng 1.6  Nhu cầu vốn lu động theo chi phí hoạt động - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.6 Nhu cầu vốn lu động theo chi phí hoạt động (Trang 24)
Bảng 1.9. Tổng hợp tổng mức đầu t của dự án - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.9. Tổng hợp tổng mức đầu t của dự án (Trang 26)
Bảng 1.11 Chi phí tiền lơng trong các năm vận hành - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.11 Chi phí tiền lơng trong các năm vận hành (Trang 27)
Bảng 1.12  Dự trù chi phí sửa chữa, bảo dỡng trong các năm vận hành - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.12 Dự trù chi phí sửa chữa, bảo dỡng trong các năm vận hành (Trang 28)
Bảng 1.15.  Chi phí khấu hao trong các năm vận hành - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.15. Chi phí khấu hao trong các năm vận hành (Trang 30)
Bảng chi phí thuê đất trong hiên hành: - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng chi phí thuê đất trong hiên hành: (Trang 32)
Bảng 1.23. Xác định thời hạn hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao: - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.23. Xác định thời hạn hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao: (Trang 35)
Bảng 1.24. Bảng tính hệ số khả năng trả nợ. - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1.24. Bảng tính hệ số khả năng trả nợ (Trang 36)
Bảng 1: Xác định nhu cầu vật liệu - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 1 Xác định nhu cầu vật liệu (Trang 57)
Bảng 3: Nhu cầu ca máy thi công cho gói thầu - Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Bảng 3 Nhu cầu ca máy thi công cho gói thầu (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w