Tổ chức tiền lương và bảo hiểm xã hội trong nên kinh tế quốc dân
Trang 1CHƯƠNG V
TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM
XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2A TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG (TIỀN
CÔNG) TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG THEO ĐỊNH HƯỚNG XHCN
II CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG TRONG
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN NƯỚC TA
Trang 3B BẢO HIỂM XÃ HỘI
• CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH)
• NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
BẢO HIỂM XÃ HỘI.
Trang 4I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG (TIỀN CÔNG) TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG THEO
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
1 Tiền lương, tiền công
2 Chức năng của tiền lương trong phát triển kinh tế – xã hội
3 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
Trang 51 Tiền lương, tiền công
1.1 Một số khái niệm
Trong nền kinh tế tập trung bao cấp: tiền
lương được quan niệm là một phần của thu nhập quốc dân được biểu hiện bằng tiền, được phân chia cho người lao động một
cách có kế hoạch, trên cơ sở quy luật phân phối theo lao động
Trang 61 Tiền lương, tiền công
Theo ILO:
• Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao
động trả cho người lao động theo 1 số lượng nhất định không căn cứ vào số giờ làm việc thực tế, thường được trả theo tháng hoặc
nửa tháng
• Tiền công là khỏan tiền trả công lao động
theo hợp đồng lao động, được tính dựa trên
số lượng sản phẩm làm ra hoặc số giờ làm việc thực tế
Trang 71 Tiền lương, tiền công
• Tiền công theo nghĩa rộng là mọi khoản
bù đắp mà doanh nghiệp trả cho người lao động Nó bao gồm: tiền lương, tiền thưởng và các hình thức trả tiền khác.
Trang 81 Tiền lương, tiền công
• Khái niệm tiền lương thống nhất hiện nay: là giá cả của
sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động
thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bản hay
bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các
quy định tiền lương của pháp luật lao động.
• Tiền công là số tiền người thuê lao động trả cho người lao động để thực hiện một khối lượng công việc, hoặc trả cho một thời gian làm việc ( thường là theo giờ) trong
những hợp đồng thỏa thuận thuê nhân công, phù hợp với quy định của pháp luật lao động và pháp luật dân sự về thuê mướn lao động.
Trang 91 Tiền lương, tiền công
• Tiền lương danh nghĩa: là số lượng tiền mà
người sử dụng lao động trả cho người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động
mà họ đã đóng góp.
• Tiền lương thực tế: là số lượng tư liệu sinh
hoạt và dịch vụ mà người lao động trao đổi
được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đóng các khoản thuế, các khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định
→ chỉ có tiền lương thực tế mới phản ánh chính xác mức sống thực của người lao động trong
các thời điểm
Trang 10• Tiền lương thực tế tỷ lệ nghịch chỉ số giá cả và
tỷ lệ thuận với chỉ số tiền lương danh nghĩa
• Đây là mối quan hệ rất phức tạp do sự phụ
thuộc vào giá cả, vào tiền lương và nhiều yếu tố khác
• Trong xã hội, tiền lương thực tế là mục tiêu trực tiếp của người lao động hưởng lương Đó cũng chính là đối tượng quan tâm của Nhà nước
trong các chính sách về thu nhập, tiền lương và đời sống
Trang 11Tiền lương tối thiểu
• Theo điều 56 Bộ Luật Lao động: “ mức lương
tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt,
bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác”
Trang 12Vai trò của tiền lương tối thiểu:
• Là lưới an toàn chung cho những người làm
công ăn lương trong toàn xã hội trong trường
hợp có sức ép mức cung quá lớn của thị trường sức lao động
• Giảm bớt sự đói nghèo
• Loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng, chống lại xu hướng giảm chi phí các yếu tố sản xuất tới mức không thỏa đáng, trong đó có tiền lương
• Phòng ngừa sự xung đột giữa giới chủ và giới thợ, làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế vì tiền lương tối thiểu là công cụ của Nhà nước
trong việc điều tiết thu nhập giữa giới chủ và
người lao động
Trang 13Cơ cấu của tiền lương tối thiểu
• Phần để tái sản xuất sức lao động cá nhân, gồm những hao phí cho: hoạt động lao động, đào tạo tay nghề, hệ thống các chỉ tiêu về mặt sinhh
học, xã hội học như: ăn, ở, mặc, đi lại, giao tiếp
xã hội, học tập, hưởng thụ văn hóa
• Phần tái sản xuất sức lao động mở rộng
• Phần dành cho bảo hiểm xã hội
Trang 141.2 Bản chất của tiền lương, tiền công
• Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương bị chi phối bởi quy luật giá trị và quy luật cung cầu lao động
• Mặt khác, theo Mac, giá trị sức lao động bao gồm:
“giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để bù đắp lại sức lao động đã hao phí trong quá trình sản
xuất, giá trị của những chi phí nuôi dưỡng con người trứớc và sau tuổi có khả năng lao động, giá trị những chi phí cần thiết cho việc học
hành”
→Như vậy, tiền lương biến động xoay quanh giá trị sức lao động, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt
Trang 151.2 Bản chất của tiền lương, tiền công
Về mặt kinh tế: tiền lương là kết quả của thỏa thuận
trao đổi hàng hóa sức lao động của người lao động và người sử dụng lao động
Về mặt xã hội: tiền lương là số tiền đảm bảo cho
người lao động có thể mua được những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản
thân và dành một phần để nuôi các thành viên trong gia đình và bảo hiểm lúc hết tuổi lao động
Trang 162 Chức năng của tiền lương trong phát triển
kinh tế – xã hội
2.1 Là thước đo giá trị sức lao động
• Tiền lương là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động,
• Giá trị của hàng hóa sức lao động được đo
bằng lượng lao động xã hội cần thiết để tạo ra
và qua mối quan hệ cung cầu về hàng hóa
sức lao động đó trên thị trường lao động
Trang 172 Chức năng của tiền lương trong phát triển
kinh tế – xã hội
2.1 Là thước đo giá trị sức lao động
• Tiền lương có chức năng thước đo giá trị sức lao động, được dùng làm căn cứ xác định
mức tiền trả công cho các loại lao động, xác định đơn giá trả lương, đồng thời là cơ sở để điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt biến động.
Trang 182.2 Chức năng tái sản xuất sức lao động
• Theo Mac, tiền lương là biểu hiện của giá trị sức lao động,
đó là giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống của người có sức lao động, theo điều kiện kinh tế –
xã hội và trình độ văn minh nhất định.
• Tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng đảm bảo tái sản xuất sức lao động, đảm bảo bù đắp lại sức lao động hao phí.
• Giá trị sức lao động bao hàm yếu tố lịch sử, vật chất và tinh thần Tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao
động phải gồm cả tư liệu sinh hoạt cho người lao động và con cái họ
• Muốn tái sản xuất xã hội diễn ra bình thường, cần khôi
phục và tăng cường sức lao động cá nhân để bù lại sức
lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất
Trang 19động cơ của người lao động
• Tiền lương phải đảm bảo khuyến khích người lao
động nâng cao nslđ, chất lượng và hiệu quả lao
động, góp phần điều phối và ổn định lao động xã hội
• Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hơn, làm các công việc phức tạp hơn, trong các điều kiện khó khăn hơn thì phải được trả lương cao hơn
• Cần thiết phát huy vai trò tiền thưởng và các khoản phụ cấp
Trang 203 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức
tiền lương
3.1 Khái niệm
• Khái niệm: tổ chức tiền lương ( tổ chức trả công
lao động) là hệ thống các biện pháp trả công lao động căn cứ vào mức độ sử dụng lao động, phụ thuộc vào số lượng, chất lượng lao động nhằm bù đắp chi phí lao động và sự quan tâm vật chất vào kết quả lao động
Nội dung của tổ chức tiền lương:
• Vĩ mô: tổ chức tiền lương bao gồm việc thiết lập quan
hệ tiền lương và cơ chế quản lý tiền lương
• Vi mô: là hệ thống các biện pháp có liên quan trực
tiếp đến việc hình thành và tạo nguồn để trả lương,
phân phối quỹ tiền lương
Trang 213 2 Yêu cầu tổ chức tiền lương
Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động:
Mức lương phải trả không thấp hơn mức lương tối
thiểu do Nhà nước quy định
Trang 223 2 Yêu cầu tổ chức tiền lương
Tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho người
lao động
• Mức lương mà người lao động nhận được phải dần nâng cao
• Tiền lương được trả dựa trên cơ sở thỏa thuận
giữa người lao động và người sử dụng lao động và kết quả lao động của người lao động
• Địa điểm và thời gian trả lương cho người lao động phải được quy định rõ, người sử dụng lao động
phải đền bù khi chậm trả lương
Trang 233 2 Yêu cầu tổ chức tiền lương
Tiền lương phải được trả theo loại công việc, chất lượng và hiệu quả công việc
• Mức lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức dựa trên kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo số lượng, chất lượng, thời gian thực hiện và mối quan hệ với các yêu cầu khác như trách nhiệm xã hội đặt ra đối với doanh nghiệp, phát triển môi trường văn hóa
doanh nghiệp
Trang 243 2 Yêu cầu tổ chức tiền lương
Tiền lương phải được phân biệt theo điều
kiện lao động và cường độ lao động
• Tiền lương được trả cho người lao động làm
công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm đêm, làm thêm giờ phải cao hơn
người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, đúng chế độ
• Mức trả do doanh nghiệp quy định trong khuôn khổ quy định hiện hành của pháp luật lao động
Trang 253 2 Yêu cầu tổ chức tiền lương
Tiền lương phải có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và
có hiệu quả lao động
Tổ chức trả lương phải sử dụng các đòn bẩy
kích thích vật chất gắn liền với các tiêu chi tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và
hiệu quả lao động
Trang 263 2 Yêu cầu tổ chức tiền lương
Tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu và dễ tính toán
• Việc trả lương đơn giản, dễ hiểu, dễ tính giúp người lao động tự tính toán được tiền lương của mình, đánh giá tiền lương đã được trả đúng, đủ với sức lao động bỏ ra -> Qua đó, người lao động biết được yếu tố nào tác động trực tiếp đến tăng, giảm tiền lương của mình nhằm hoàn thiện động cơ và thái độ làm việc và ở khía cạnh khác làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý tiền lương
Trang 27Thứ nhất, trả lương theo số lượng và chất lượng
lao động
• Bắt nguồn từ quy luật phân phối theo lao động
• Nội dung: trả lương có phân biệt về số lượng và chất lượng lao động, không trả lương bình quân chia đều, trả lương gắn với nslđ, với kết quả sx
• Nguyên tắc này phải được phản ánh trong chính sách tiền lương, đặc biệt là trong hệ thống thang, bảng
lương, các hình thức trả lương cho người lao động
• Để thực hiện tốt nguyên tắc này, các tổ chức phải có quy chế trả lương, quy định rõ ràng các chỉ tiêu đánh giá công việc Những chỉ tiêu này có thể định lượng được để tiện cho việc đánh giá
3.3 Nguyên tắc tổ chức tiền lương
Trang 283.3 Nguyên tắc tổ chức tiền lương
Thứ hai, tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
• Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa tích lũy và tiêu
dùng, giữa lợi ích trước mắt và lâu dài
• Trong phạm vi nền kinh tế vĩ mô cũng như
trong các doanh nghiệp, muốn hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy thì trong từng giai đoạn
phát triển cần duy trì tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
Trang 293.3 Nguyên tắc tổ chức tiền lương
Thứ ba, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền
lương giữa những người lao động làm nghề khác nhau, có điều kiện lao động khác nhau, có tầm
quan trọng khác nhau và giữa các vùng có điều kiện sinh hoạt và mặt bằng giá cả khác nhau.
• Đảm bảo mối quan hệ hợp lý trong trả công lđ, phải phân biệt về mức độ phức tạp,điều kiện lđ, vị trí
quan trọng của các ngành nghề khác nhau
• Cũng phải đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ hợp lý về tiền lương, tính đến sự khác nhau về điều kiện, môi
trường lao động giữa các ngành
• Tính đến sự khác biệt về quan hệ tiền lương theo
vùng
Trang 30II CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG TRONG NỀN
KINH TẾ QUỐC DÂN NƯỚC TA
Trang 311 CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG CẤP BẬC
1.1 Khái niệm
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm toàn bộ
những quy định về tiền lương của Nhà nước mà các cơ quan, doanh nghiệp vận dụng để trả
lương, trả công cho người lao động là những
người công nhân, lao động trực tiếp, căn cứ vào
số lượng và chất lượng lao động cũng như điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Trang 32Đặc điểm hoạt động của công nhân
• Tính chất lao động chân tay và trực tiếp trên các dây
chuyên môn kỹ thuật của người lao động
• Số lượng lao động chỉ phản ánh sau quá trình lao động nhưng việc sắp xếp lương cho ngừoi lao động phải tiến hành trước khi giao việc thông qua chế độ tiền lương cấp bậc.
• Xây dựng và áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc nhằm quán triệt các nguyên tắc trong trả lương căn cứ vào cả
số lượng và chất lượng lao động
Trang 331.2 Đối tượng áp dụng
• Trong doanh nghiệp Nhà nước thì áp dụng các quy định của Nhà nước về thang, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, các mức lương
• Đối với công nhân, làm việc ở đơn vị kinh tế
thuộc các khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thì
tự xây dựng chế độ tiền lương cấp bậc
• Áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nhằm đảm bảo các định mức tiền lương, tiền công thỏa mãn cho người lao động trong quan hệ thuê mướn lao động phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 341.3 Ý nghĩa của chế độ tiền lương cấp bậc
• Là cơ sở để xếp bậc lương và trả lương, trả công
cho người lao động, có phân biệt về mức độ phức tạp, điều kiện lao động
• Là cơ sở để tính các khoản phụ cấp theo mức
lương cấp bậc, tính tiền làm thêm giờ, tiền lương
ngừng việc, tiền lương cho những ngày nghỉ theo
quy định
• Là cơ sở để tính bảo hiểm xã hội
• Tạo khả năng điều chỉnh tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề, khắc phục tính chất bình quân trong
Trang 351.4 Nội dung của chế độ tiền lương cấp bậc
• Chế độ tiền lương cấp bậc kỹ thuật được cấu
thành bởi ba yếu tố sau đây :
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công việc và nghề
công nhân ( gọi tắt là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật)
- Thang lương, bảng lương công nhân
- Các mức lương thuộc thang, bảng lương của chế
độ tiền lương cấp bậc
Trang 361.4.1 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
a) KN : tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định
về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình
độ lành nghề của công nhân.
• Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thước đo trình độ lành nghề của công nhân, yêu cầu về trình độ lành nghề của công
nhân tương ứng với mức độ phức tạp của công việc
• Để xây dựng nội dung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật đúng
đắn thì trước hết phải xác định được cấp bậc công việc
chính xác để phân chia công nhân theo trình độ lành nghề
là hai nội dung cơ bản của tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
• Tiêu chuẩn này bao gồm hai nội dung cơ bản là cấp bậc kỹ
thuật công việc ( gọi tắt là cấp bậc công việc) và cấp bậc
kỹ thuật công nhân ( gọi tắt là cấp bậc công nhân).
Trang 371.4.1 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
• Cấp bậc công việc là sự quy định các mức độ phức tạp
của quá trình lao động để sản xuất ra một sản phẩm,
một chi tiết sản phẩm hay hòan thành một công việc
độ ẩm, độ dài, độ bền….
Trang 381.4.1 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
• Cấp bậc công nhân là trình độ lành nghề của
công nhân theo từng bậc từ thấp đến cao
- Cấp bậc công nhân được đưa vào nội dung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật để xác định trình độ lành nghề của công nhân, thực chất là xác định khả
năng lao động của công nhân
- Là năng lực thực hiện công việc thông qua những
kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của
công nhân để có thể thực hiện công việc theo tiêu chuẩn quy định để bố trí, sử dụng hợp lý theo yêu cầu của công việc
Trang 39Phân loại
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề
chung được xây dựng chung cho các nghề trong
toàn quốc như : tiện, phay, bào, khoan…
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ngành được xây dựng
cho từng ngành : dược, may, da giầy, ….;phản ánh tính đặc thù của ngành và không áp dụng được cho ngành khác
• Các doanh nghiệp tự xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc,
kỹ thuật cho nghề, công việc chưa có trong danh mục nghề, công việc được Nhà nước hoặc ngành quy
định tiêu chuẩn Đây thường là những nghề, công
việc mới xuất hiện hoặc có mức độ phổ biến thấp