1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của đại học Kinh tế quốc dân hiện nay

70 1,3K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của đại học Kinh tế quốc dân hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Tố Loan
Người hướng dẫn TS. Trần Xuân Cầu
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của đại học Kinh tế quốc dân hiện nay

Trang 1

Lời cám ơn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn: TS Trần Xuân Cầu đã tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thành chuyên đề này.

Em xin chân thành cám ơn tập thể các cô chú công tác tại Phòng Tổ chức trờng Đại học Kinh tế Quốc dân đã quan tâm, hớng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành chuyên đề trong thời gian qua.

Do thời gian nghiên cứu cũng nh sự hiểu biết về cơ cấu tổ chức theo hớng xây dựng trờng trọng điểm quốc gia của em còn có hạn nên bài viết không tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để chuyên đề đợc hoàn thiện.

Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan

Lời mở đầu

Đổi mới là mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống giáo dục đại học, trong đó

có Đại học Kinh tế Quốc dân nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầuphát triển không ngừng của nền kinh tế quốc dân

Đại học Kinh tế Quốc dân đã có lịch sử phát triển 46 năm Vào đầunhững năm 70 Đại học Kinh tế Quốc dân đã đợc Bộ Đại học và Trung họcchuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) xác định là một trong sáu trờngtrọng điểm quốc gia Trong đề án “Quy hoạch mạng lới trờng đại học, cao đẳnggiai đoạn 2001-2002” đã đợc Thủ tớng chính phủ chính thức phê duyệt tại quyết

Trang 2

định số 47/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 cùng xác định 10 trờngtrọng điểm quốc gia trong đó có Đại học Kinh tế Quốc dân.

Tuy vậy, các văn bản trên đây cũng mới chỉ xác định vị trí các trờng trọng

điểm quốc gia mà cha quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá trờng đủ tiêu chuẩn

là trờng trọng điểm quốc gia làm cơ sở để các trờng xây dựng cơ cấu tổ chức vàxây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên nhà trờng, xây dựng điều lệ

tổ chức và quản lý nhà trờng Trong bối cảnh đó, Đại học Kinh tế Quốc dân đãnghiên cứu và xây dựng bớc đầu “ Đề án xây dựng và phát triển nhà trờng Đạihọc Kinh tế Quốc dân thành trờng trọng điểm quốc gia đến năm 2010”, “Chiếnlợc phát triển trung hạn Đại học Kinh tế Quốc dân đến năm 2005” Tuy vậy,các kết quả nghiên cứu này cũng chỉ phục vụ việc xây dựng dự án vay vốn pháttriển nhà trờng trong khuôn khổ dự án Đại học do Ngân hàng thế giới tài trợ.Việc áp dụng đề án này vào thực tế hoạt động của nhà trờng đòi hỏi phải có cácnghiên cứu sâu về các mặt hoạt động cơ bản của nhà trờng nh: công tác đào tạo,công tác nghiên cứu khoa học và t vấn, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và công tác cánbộ

Trên thế giới hầu nh cha có nớc nào xác định và xây dựng trong thực tếcác trờng trọng điểm quốc gia Quan niệm về trờng trọng điểm quốc gia đang sửdụng ở nớc ta hiện nay có phần đồng nghĩa với mô hình trờng tổng hợp của cácnớc, trong đó mô hình nhà trờng 3 hoặc 4 cấp quản lý, cơ cấu tổ chức nhà trờng

đợc xây dựng trên cơ sở phát triển đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực Xét theo các

đặc điểm trình bày ở trên thì nớc ta hiện nay chỉ có 2 trờng đại học quốc gia (ở

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) là về cơ bản theo mô hình cơ cấu của tr ờngtrọng điểm quốc gia

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức để phát triểntrờng Đại học Kinh tế Quốc dân theo hớng xây dựng trờng trọng điểm quốc gia

và do mong muốn nghiên cứu cơ cấu tổ chức của trờng, đề án này nhằm đónggóp một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của trờng theo hớng xâydựng trờng trọng điểm quốc gia: Xác định yêu cầu của trờng trọng điểm quốcgia đối với cơ cấu tổ chức bộ máy, nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máycủa trờng Đại học Kinh tế Quốc dân, từ đó đề xuất các giải pháp tiếp tục hoànthiện cơ cấu tổ chức của nhà trờng theo yêu cầu xây dựng Đại học Kinh tế Quốcdân trở thành trờng trọng điểm quốc gia nh đề án Xây dựng trờng đến năm 2010

và Chiến lợc phát triển trung hạn Đại học Kinh tế Quốc dân đến năm 2005 đãxác định

Trang 3

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tổ chức bộ máy, trong quátrình thực hiện đề án xây dựng Đại học Kinh tế quốc dân theo hớng xây dựng tr-ờng trọng điểm quốc gia, em đã cố gắng tham khảo các tài liệu, khảo sát đánhgiá tình hình thực tế nhà trờng và kinh nghiệm của các trờng tổng hợp quốc gia ởmột số nớc trên thế giới để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu Tuy nhiên, do tínhchất hết sức phức tạp và nhạy cảm của các vấn đề đề cập trong đề tài nghiên cứu(vấn đề cơ cấu tổ chức và công tác cán bộ) lại đợc nghiên cứu ngay trên một đốitợng cha đợc xác định rõ ràng (Trờng trọng điểm quốc gia), vì vậy đề tài chỉ tậptrung vào nghiên cứu các vấn đề chung có tính chất phơng pháp luận và đa ramột số giải pháp.

Phần 1: đổi mới cơ cấu tổ chức Bộ máy theo yêu cầu

xây dựng trờng trọng điểm quốc gia I.1 Trờng trọng điểm quốc gia và các yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức

I.1.1 Trờng trọng điểm quốc gia, phân biệt trờng trọng điểm quốc gia với các trờng khác.

Sự hình thành hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó có hệ thống các trờng

đại học Việt Nam, là do nhu cầu đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực có trình độcao cho đất nớc Ngay từ đại hội VII, nhất là sau Đại hội VIII của Đảng cộng sảnViệt Nam và Luật giáo dục đợc Quốc hội nớc ta thông qua thì vấn đề xã hội hoágiáo dục có bớc phát triển mạnh mẽ Xã hội hóa giáo dục là một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến sự phân hoá về chất lợng điều kiện dạy và học trong hệthống giáo dục đại học Nhận thức một hệ thống cấp chất lợng cao: cao, khá và

đạt yêu cầu của các trờng trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam hiện nay vàtrong tơng lai là yêu cầu thực tế khách quan Mặt khác, nguồn vốn ngân sách đầu

t trong giáo dục và đào tạo là giải pháp có tính khả thi, cần thiết và mang lại hiệuquả Hơn nữa sức ép về hội nhập quốc tế, trong đó có hội nhập về giáo dục đòihỏi phải “sớm có một số cơ sở đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạttiêu chuẩn quốc tế” (Nghị quyết 2 TW khóa VIII) Từ đó Đảng và Nhà nớc chủtrơng đầu t xây dựng một số trờng trọng điểm quốc gia phấn đấu đạt tiêu chuẩnquốc tế bao gồm: 2 đại học quốc gia và 10 trờng đại học lớn khác trong đó có tr-ờng Đại học Kinh tế Quốc dân (quy hoạch hệ thống mạng lới các trờng đại học

và cao đẳng Việt Nam giai đoạn đến 2020 - Bộ Giáo dục và Đào tạo 8/1990)

Từ việc nghiên cứu các văn bản hiện hành của Đảng và Nhà nớc, có thểquan niệm rằng: Trờng đại học trọng điểm quốc gia là trờng có vị trí trọng yếu

Trang 4

trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đợc Nhà nớc u tiên đầu t và tạo mọi

điều kiện xây dựng để trở thành trờng đầu ngành, có quy mô lớn, có chất lợng

đào tạo rất cao, có khả năng nghiên cứu khoa học và thực hiện mọi nhiệm vụkinh tế, chính trị, xã hội và đợc Đảng và Nhà nớc giao cho là trờng phát triển đangành, đa lĩnh vực, hội nhập với khu vực và quốc tế

Để phân biệt trờng trọng điểm quốc gia với các trờng khác ta có thể dựatrên một số các tiêu chí cơ bản:

Về vị trí: Trờng trọng điểm quốc gia giữ một vị trí đặc biệt quan trọngtrong hệ thống giáo dục Việt Nam, là trờng đầu tàu so với các trờng khác Trờng

là nơi đào tạo có uy tín và là địa chỉ đáng tin cậy của ngời học cũng nh ngời sửdụng lao động

Về sự quan tâm đầu t về mọi mặt của Nhà nớc: Do tầm quan trọng của ờng, trờng đợc Nhà nớc đầu t nhiều hơn nhằm phát triển giáo dục đào tạo theonhu cầu của đất nớc: cơ sở vật chất và lợng giáo viên đợc u tiên hơn

tr-Quy mô đào tạo: Trờng trọng điểm quốc gia luôn có số lợng sinh viên

đông và chất lợng đảm bảo

Mô hình tổ chức bộ máy: Khác với các trờng khác, trờng trọng điểm quốcgia ít nhất phải có mô hình tổ chức bộ máy từ 3 cấp trở lên, bộ máy phân cấpmạnh mẽ và hoạt động hiệu quả

I.1.2 Những tiêu chí để xác định một trờng trọng điểm quốc gia (Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ năm 2000).

* Trờng hiện sẽ chiếm giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thốnggiáo dục đại học Việt Nam Là trờng đầu tàu, đi đầu trong việc giảng dạy,nghiên cứu khoa học ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào dạy và học Vị trínày có thể do Đảng và Nhà nớc hoặc do tầm quan trọng đối với xã hội tạo nên

* Là trờng đầu ngành của một ngành hoặc lĩnh vực đào tạo và phải đạt đợcmột số tiêu chí cơ bản sau đây:

+ Là trung tâm đào tạo của một ngành hay lĩnh vực đào tạo, nôi đào tạocác kỹ s, bác sỹ, cử nhân có trình độ cao, là nơi cung cấp các chuyên gia trongmọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội và là nơi đào tạo mọi cấptrình độ

+ Là địa chỉ đào tạo có uy tín, đáng tin cậy của ngời học cũng nh ngời sửdụng lao động Sự tin cậy này dựa trên chất lợng đào tạo và khả năng đáp ứngcác yêu cầu khắt khe của ngời sử dụng lao động Đồng thời, là nơi có uy tín cao

đối với các trờng cùng chuyên ngành đào tạo

Trang 5

+ Có đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học đông đảo, có trình

độ cao chiếm tỷ trọng lớn trên tổng số cán bộ giảng dạy, có khả năng đáp ứng tốtnhất mọi nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học của chuyên ngành

+ Chủ trì biên soạn khung chơng trình, biên soạn bài giảng, giáo trìnhchuẩn quốc gia để làm cơ sở cho việc biên soạn bài giảng của các trờng cùngngành khác hoặc là các tài liệu tham khảo có độ tin cậy cao, có giá trị khoa học

và thực tiễn

+ Là trờng có đủ cơ sở vật chất cần thiết để đáp ứng mọi yêu cầu về họctập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tiễn

+ Là nơi tiên phong trong việc sáng tạo kiến thức khoa học chuyên ngành

và ứng dụng khoa học vào giảng dạy, học tập

* Đợc Nhà nớc quan tâm đầu t về mọi mặt, từ việc xây dựng hệ thốnggiảng đờng, nhà làm việc, ký túc xá sinh viên, trang thiết bị dạy và học đến đầu

t xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ quốc gia và quốc tế, có đủ khảnăng giảng dạy kiến thức hiện đại nhất hiện nay Sự quan tâm của nhà nớc đợc

cụ thể hóa thông qua nguồn kinh phí thờng xuyên và không thờng xuyên

* Quy mô đào tạo phải tơng xứng với vị thế và trách nhiệm của trờng, chấtlợng đào tạo phải đạt chuẩn quốc gia và từng bớc tiếp cận với chuẩn quốc tế

Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, quy mô đào tạo của trờngtrọng điểm quốc gia khoảng 50.000 sinh viên quy đổi bao gồm các hệ, các cấptrình độ từ cử nhân đến thạc sỹ

* Mô hình tổ chức bộ máy của nhà trờng phải hợp lý đủ sức đáp ứng cácyêu cầu, nhiệm vụ và trọng trách mà Đảng và Nhà nớc giao cho Mô hình nàyphải tiên tiến, tiếp cận với mô hình tổ chức bộ máy của các trờng lớn và nổi tiếngtrên thế giới

Theo quan niệm của Nhà nớc (Quy hoạch hệ thống mạng lới các trờng Đạihọc và cao đẳng Việt Nam giai đoạn đến năm 2020), trờng trọng điểm quốc gia

là trờng đợc u tiên đầu t về mọi mặt để xây dựng trờng đạt tiêu chuẩn quốc gia

và quốc tế Mỗi thời kỳ nhất định Nhà nớc lựa chọn một số trờng nhất định dựatrên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, trên cơ sở vị thế và tầmquan trọng của trờng đối với hệ thống giáo dục đại học Việt Nam Hiện nay, Nhànớc xác định 2 loại trờng trọng điểm trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 năm:

Loại 1: Trờng trọng điểm quốc gia gồm một nhóm trờng đợc Nhà nớc utiên mức đầu t cao nhất để đạt chuẩn quốc tế

Trang 6

Loại 2: Trờng trọng điểm vùng gồm một số trờng đợc lựa chọn theo vùng

để nhà nớc u tiên đầu t nhằm đạt chuẩn quốc gia

Trong giai đoạn từ 5 hoặc 10 năm sau, Nhà nớc sẽ thực hiện đánh giá vàlựa chọn một số trờng đại học khác để thực hiện u tiên đầu t để nâng dần chất l-ợng các trờng đại học Việt Nam nhằm tiếp cận từng bớc với các trờng chuẩnquốc tế Nh vậy, trờng trọng điểm quốc gia không phải là bất biến, nó luôn đợcxác định theo điều kiện lịch sử và thời gian

Giai đoạn từ 2000 đến 2010, đại học Kinh tế quốc dân vinh dự đợc Nhà

n-ớc chọn là 1 trong 12 trờng đại học trọng điểm quốc gia để thực hiện tập trung

đầu t theo chiều rộng và chiều sâu (Quy hoạch hệ thống mạng lới các trờng Đạihọc và cao đẳng Việt Nam giai đoạn đến năm 2020) Dự án “Xây dựng Nhà quản

lý trung tâm Đại học Kinh tế Quốc dân” với mức kinh phí khoảng 500 tỷ đồng làmột minh chứng sinh động nhất Vấn đề đặt ra là phải tiếp tục đổi mới xây dựngtrờng sao cho xứng đáng với sự tin cậy của Đảng, Nhà nớc và nhân dân Đổi mớibắt đầu từ đâu và từ bao giờ là những vấn đề hết sức phức tạp còn nhiều tranhluận, nhng rõ ràng đã đến lúc phải đa ra những phơng án cụ thể nếu nh khôngmuốn quá muộn Đổi mới phải đợc bắt đầu từ tổ chức bộ máy với cơ cấu tổ chứchợp lý hơn, liên quan đến cụ thể của quá trình đổi mới Nếu chỉ quan tâm đếnxây dựng cơ sở vật chất mà xem nhẹ hoặc chậm chạp trong việc đổi mới cơ chếquản lý thì cũng không thể xây dựng thành công trờng trọng điểm quốc gia theoyêu cầu của Đảng và Nhà nớc

I.1.3 Những yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng trọng

điểm quốc gia.

Xây dựng trờng trọng điểm quốc gia là quá trình chuyển biến trờng đạihọc cả về chất và về lợng

Trớc hết, quá trình chuyển biến về chất là yêu cầu quan trọng bậc nhất đốivới một trờng đợc xác định là trọng điểm quốc gia Chuyển biến về chất là quátrình đầu t phấn đấu nhằm nâng dần chất lợng mọi mặt của nhà trờng, từ chất l-ợng đội ngũ đến chơng trình, giáo trình, phơng pháp giảng dạy hoặc các điềukiện cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy mà tựu chung là chất lợng cao củasinh viên, học viên, nghiên cứu sinh đợc hởng thụ quá trình đào tạo

Tiếp theo, chuyển biến về lợng quá trình mở rộng quy mô đào tạo nhằmtăng thêm vị thế của nhà trờng với xã hội Tăng về quy mô đào tạo đòi hỏi nhàtrờng phải tăng đội ngũ cũng nh những điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho đàotạo và nghiên cứu khoa học

Trang 7

Sự chuyển biến về chất và về lợng trong nhà trờng đã ảnh hởng rất lớn đếncông tác quản lý và tổ chức bộ máy của nhà trờng Chính vì vậy đó là nguyênnhân phát sinh những thay đổi trong cơ cấu tổ chức bộ máy trờng trọng điểmquốc gia so với các trờng đại học khác Sau đây là một số yêu cầu cơ bản đối vớicơ cấu tổ chức bộ máy trờng trọng điểm quốc gia:

* Giảm bớt mối quan hệ trực tuyến giữa lãnh đạo nhà trờng với các đơn vịcơ sở Xây dựng quan hệ thông suốt tạo thuận lợi cho sự chỉ đạo của cấp trên vàcấp dới, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận liên quan

* Tăng cờng phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn

vị thành viên trong tổ chức nhằm phát huy năng lực của các tổ chức thành viên

* Thực hiện mô hình trờng 3 cấp hoặc 4 cấp tuỳ theo quy mô và yêu cầunhiệm vụ đợc giao của nhà trờng Nếu nh quy mô của trờng dạy là con số 50.000sinh viên thì mô hình trờng trọng điểm 3 cấp nh hiện nay không còn phù hợp

I.2 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng trọng điểm quốc gia.

I.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng trọng điểm quốc gia.

Mô hình cơ cấu tổ chức là các mối quan hệ giữa đơn vị thành viên đợc xáclập trong một tổ chức dựa trên cơ sở quan hệ giữa cấp trên với cấp dới và đồngcấp

Các mối quan hệ này đợc thể hiện ở 3 nhóm nh sau:

Thứ nhất, quan hệ dọc, là quan hệ giữa cấp trên và cấp dới, giữa tổ chức vàcá nhân Thực chất của quan hệ này là quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo Quan hệ này đ-

ợc hình thành trên cơ sở nguyên tắc nhất quán: cá nhân phục tùng tổ chức, tậpthể, cấp dới phục tùng cấp trên Đồng thời, quan hệ này còn dựa trên nguyên tắcdân chủ, tức là mọi quyết định đợc coi là hợp lý của tổ chức đều dựa trên sự

đồng tình và ủng hộ của đại đa số cán bộ, giáo viên, dựa trên lẽ phải và sự côngbằng

Thứ hai, quan hệ chỉ đạo hớng dẫn chuyên môn nghiệp vụ: Quan hệ này

đ-ợc hình thành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị phòng ban theo sự

ủy quyền của Hiệu trởng hớng dẫn, chỉ đạo các nghiệp vụ đối với các đơn vị

Trang 8

thuộc trờng Chỉ đạo hớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ là hoạt động theo hệthống ngành dọc từ cấp trên đối với các đơn vị tổ chức thành viên dựa trên cơ sởchế độ chính sách Nhà nớc quy định và các quy định, nội quy của Nhà trờng.

Thứ ba, quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ của nhà trờng Mối quan hệphổ biến trong trờng là quan hệ phối, kết hợp giữa các đơn vị vì mục đích vàcông việc chung của nhà trờng Thông qua các quy định về chức năng, nhiệm vụcủa các đơn vị trong trờng hình thành mối quan hệ phối, kết hợp trong công tác.Quan hệ này thờng đợc trực tiếp chỉ đạo bởi lãnh đạo nhà trờng hoặc hình thànhmột hoặc một số đơn vị có trách nhiệm chủ trì

Cụ thể, các quan hệ này đợc thực hiện thông qua 3 mô hình các trờng hiện

có ở nớc ta hiện nay

Mô hình 1: Đại học (Quốc gia hoặc vùng)- Trờng Đại học- Khoa- Bộ môn.Mô hình 2: Đại học – Trờng Đại học- Khoa (Bộ môn)

Mô hình 3: Trờng Đại học – Khoa – Bộ môn

(Tham khảo quy hoạch hệ thống mạng lới các trờng đại học và cao đẳng ViệtNam giai đoạn đến 2020 – Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I.2.2 Phân cấp quản lý ở một trờng trọng điểm quốc gia.

Phân cấp là một công việc không thể thiếu ở mỗi một tổ chức Một trờngtrọng điểm quốc gia càng phải có sự phân cấp mạnh mẽ bởi:

- Sự lớn mạnh không ngừng của tổ chức nhà trờng buộc tổ chức phải có sựphân cấp để dễ quản lý

- Nó thể hiện xu hớng đổi mới tổ chức: Xu hớng dân chủ hoá

- Lợi ích của việc phân cấp cũng rất rõ ràng, đó là tổ chức sẽ đạt đợc hiệuquả hoạt động tốt hơn

Hiện nay, trong thực tế vấn đề phân cấp là vấn đề còn nhiều tranh luận,cha đi đến thống nhất Đặc biệt cha có văn bản nào quy định việc phân cấp củamột trờng trọng điểm quốc gia Phân cấp về cái gì cũng là một vấn đề cần phảisuy nghĩ Tuy nhiên có thể xem xét đến 3 loại phân cấp:

- Phân cấp hoạt động: Vấn đề cần xem xét ở đây là liệu một trờng trọng

điểm quốc gia có đợc tạo công ăn việc làm cho các đơn vị con của mình nh cáckhoa, trung tâm viện không? Liệu các khoa và trung tâm có đợc tự mình đứng ra

Trang 9

các khoa là ngời trực tiếp sử dụng lao động có thể chọn đợc ngời hợp với yêu cầu(nếu tuyển một cách khách quan).

Khó khăn: Có thể gây ra hiện tợng tiêu cực nh lợi dụng chức quyền đểtuyển không đúng, ví dụ cho con em vào làm mà con em không có đủ năng lực

và trình độ đáp ứng yêu cầu công việc

- Phân cấp quản lý về tài chính: Số tiền trờng đợc Nhà nớc giao liệu có nên

để các phòng ban, khoa, viện đợc tự quản lý chi tiêu bằng cách tính theo số giáoviên, học sinh của khoa cũng nh những chi phí hoạt động cần thiết của các đơn

vị rồi giao cho các đơn vị không, quỹ lơng có nên giao cho từng đơn vị quản lýhay không?

Nếu để các đơn vị tự quản lý chi tiêu cũng có hai mặt:

Khó khăn: Khó xác định đợc liệu mỗi đơn vị nên đợc giao bao nhiêu, tínhbằng cách nào để phân bổ số tiền Nhà nớc đầu t một cách hợp lý? Nên tính bìnhquân bằng số giáo viên và sinh viên của khoa để phân chia không? Liệu có quản

lý đợc việc chi tiêu của các đơn vị không?

Thuận lợi: Các đơn vị tự chi tiêu nên dễ kiểm soát số tiền và nó có thể là hiệuquả nếu đơn vị biết sử dụng hợp lý, giảm sự quản lý quá nhiều cho cấp trên

- Phân cấp quản lý về mặt pháp nhân: Việc đóng dấu, chữ ký hiệu trởng cónên giao bớt cho trởng, phó các đơn vị không?

Thuận lợi: Lãnh đạo cấp trên có thể tập trung vào những việc quan trọng, có

định hớng chiến lợc hơn Các thủ tục đợc đơn giản hoá tạo thuận lợi cho ngờicần xin dấu

Khó khăn: Liệu các lãnh đạo cấp dới có làm đúng đợc chức năng nhiệm vụnày không, có thực sự chịu trách nhiệm khi làm sai không?

I.2.3 Đặc điểm của mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng trọng điểm quốc gia.

Khi nghiên cứu mô hình cơ cấu tổ chức cho thấy một số đặc điểm sau đây:+ Mô hình cơ cấu tổ chức đợc xây dựng trên cơ sở quy mô tính chất, đặc

điểm hoạt động của tổ chức và quy định của cấp có thẩm quyền

+ Mô hình cơ cấu tổ chức đợc hình thành dựa trên cơ sở mối quan hệ bềnvững theo chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức Mối quan hệ này về danh nghĩa

là quan hệ giữa tập thể và tập thể nhng lại đợc thực hiện giữa cá nhân với cánhân

+ Mô hình cơ cấu tổ chức có thể là một hệ thống các quan hệ 2 cấp, 3 cấphoặc nhiều cấp hơn nữa tuỳ theo quy mô, tính chất phức tạp của tổ chức Các cấp

Trang 10

này thể hiện mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dới (quan hệ dọc), quan hệ chỉ đạo

và lãnh đạo của các cấp cùng tuyến

+ Quan hệ trong mô hình cơ cấu tổ chức đợc quy định thành các văn bảnmang tính chất pháp lý có giá trị điều chỉnh chung ràng buộc mọi cá nhân trongmột tổ chức

+ Mô hình cơ cấu tổ chức có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động củamột tổ chức thông qua hiệu lực và hiệu quả điều hành của bản thân cơ cấu tổchức

Riêng đối với mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng trọng điểm quốc giangoài những đặc điểm trên đây còn có một số khác biệt sau đây:

- Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy ít nhất là 3 cấp trở lên (gồm các tr ờng,khoa, bộ môn)

- Có sự phân cấp mạnh mẽ trong hệ thống quan hệ dọc do quy mô của trờng

là lớn hoặc rất lớn nên quản lý tập trung sẽ không hiệu quả

Trờng trọng điểm có sứ mệnh là trờng đầu ngành phải đợc xây dựng theo môhình mới tơng xứng, phù hợp với vị thế và quy mô của nó Cần nhận thức môhình trờng trọng điểm không hợp lý sẽ là một lực cản mạnh đến sự phát triển củabản thân nhà trờng và sẽ ảnh hởng đến sự phát triển của các trờng đại học Ngợclại, mô hình tổ chức bộ máy với cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện cho cáctrờng đại học phát triển dựa trên cơ sở phân công, phân cấp, sử dụng một cáchkhoa học lao động, đồng thời phát huy cao độ tiềm năng, sức mạnh của trờng,tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả trong quản lý

Nh vậy xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức trờng trọng điểm quốc gia là kếtquả của quá trình nghiên cứu sứ mệnh, tính chất, chức năng, nhiệm vụ đợc giaocủa nhà trờng Không thể quy định mô hình một cách giáo điều, máy móc, cứngnhắc mà cần có sự phân tích toàn diện các nhân tố tác động trên cơ sở kinhnghiệm ở trong và ngoài nớc để lựa chọn mô hình cơ cấu tổ chức một cách tối unhất

I.3 Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới và Việt Nam trong việc xây dựng trờng trọng điểm quốc gia

Xây dựng trờng trọng điểm quốc gia không chỉ riêng có Việt Nam mà nócũng đợc nhiều nớc trên thế giới và khu vực tiến hành Tuy nhiên, quan niệm,cách thức tiến hành xây dựng trờng trọng điểm quốc gia ở mỗi nớc là có nhữngkhác biệt ở các nớc t bản phát triển, hệ thống giáo dục đại học đã hoàn thiện,vai trò đầu tàu và vị thế của các trờng trong hệ thống giáo dục đại học đã đợc

Trang 11

khẳng định qua cơ chế cạnh tranh Xây dựng các trờng trọng điểm trên cơ sở tậptrung hỗ trợ đầu t của Nhà nớc chủ yếu diễn ra ở các nớc đang phát triển nhằmtạo ra các đầu tàu trong lĩnh vực giáo dục quốc dân Qua nghiên cứu quá trìnhhình thành và phát triển, nghiên cứu mô hình của một số trờng lớn trên thế giới

và khu vực, em xin rút ra một số kinh nghiệm làm cơ sở cho việc vận dụng vàoViệt Nam để xây dựng trờng trọng điểm quốc gia nh sau:

1 Nh phần mở đầu đã đề cập ở các nớc phát triển, không có khái niệm ờng trọng điểm quốc gia, mà chỉ có trờng đại học tổng hợp của quốc gia (toànquốc) và trờng đại học tổng hợp của các bang, chức năng Đó là các trờng đạihọc nổi tiếng của các nớc và khu vực, có uy tín cao đối với xã hội nhờ bề dàylịch sử thành tích và truyền thống lâu đời trong đào tạo

tr-2 Thông thờng là các trờng đào tạo đa ngành đa lĩnh vực (tổng hợp) cókhả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ đào tạo ở những ngành rất khác biệt Quátrình hình thành của các trờng này là quá trình phát triển đa ngành nhằm đáp ứngmọi nhu cầu khác nhau của xã hội, đa ngành, đa lĩnh vực còn thể hiện sự mềmdẻo, linh hoạt trong đào tạo khi nhu cầu thay đổi Trong quá trình phát triển một

số ngành, lĩnh vực phát triển lên thành thế mạnh của từng trờng, thậm chí cónhững ngành không phát triển đợc

3 Mô hình tổ chức của các trờng có thể là 3 cấp hoặc 4 cấp, trong đó họ

đề cao vai trò của khoa, nơi đào tạo các chuyên ngành theo yêu cầu của xã hội vàcấp bộ môn, trực tiếp thực hiện giảng dạy

ở Mỹ, dới cấp trờng đại học (University) là cấp trờng (College nhngkhông gọi là trờng đại học) hoặc khoa (Faculty), dới cấp College hoặc Faculty là

bộ môn (Department)

ở Anh, dới cấp trờng đại học (University) là các trờng (School), hoặc họcviện (Institute), hoặc khoa (Faculty) Dới cấp School (hoặc Institute, hoặcFaculty) là bộ môn (Department)

ở úc, dới cấp trờng đại học (University) là khoa (Faculty) và dới cấp khoa

là bộ môn (Department)

ở Việt Nam, (trờng đại học Quốc gia - ĐHQG) dới cấp trờng đại học là ờng con, dới cấp trờng là khoa và dới khoa là bộ môn Đợc thành lập trong hoàncảnh khó khăn, ĐHQG Hà Nội và ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh đã thể hiệntrách nhiệm cao, rất tâm huyết và bớc đầu đã triển khai có kết quả một số hoạt

tr-động về tổ chức, đào tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở vật chất và mởrộng quan hệ quốc tế Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng cũng đã bộc lộ những

Trang 12

mặt yếu, những bất cập về mô hình tổ chức, về cơ chế quản lý (ở thành phố HồChí Minh bao gồm nhiều trờng, còn ở Hà Nội thì cha có các trờng công nghệ).

Do cha nhận thức rõ tiêu chí của một ĐHQG cho nên còn có những ý kiến khácnhau về mô hình tổ chức và phơng thức triển khai Điều này không khỏi ảnh h-ởng đến sự phát triển của hai ĐHQG

4 Quy mô đào tạo của các trờng lớn trên thế giới thờng khoảng từ 20.000

đến 40.000 sinh viên Đây là quy mô phù hợp với yêu cầu đào tạo có chất lợngcao

5 Đảm bảo chuẩn quốc tế trong đào tạo, có khả năng liên thông đào tạo ởmọi cấp, mọi hệ đào tạo với nhiều trờng ở nhiều nớc khác nhau trên thế giới Giátrị của văn bằng không chỉ đợc công nhận ở trong nớc mà còn đợc thừa nhận ởcấp quốc tế

6 Cơ sở vật chất của các trờng là đồng bộ và hoàn thiện, đáp ứng đầy đủmọi nhu cầu cho đào tạo và nghiên cứu khoa học nh: hệ thống giảng đờng hiện

đại, trang thiết bị tiên tiến, thông tin nối mạng toàn cầu, ký túc xá, sân chơi đápứng mọi yêu cầu, diện tích trờng có nơi lên đến vài trăm hecta

7 Trên thực tế có nhiều loại trờng và có sự phân cấp rõ ràng về mục tiêu

và cấp đào tạo cho từng loại trờng, đặc biệt trong hệ công lập Các trờng đều có

sự liên thông với nhau qua việc kiểm tra về chất lợng về các mặt khác nhau nh tỷ

lệ giảng viên/ sinh viên, th viện, giáo trình, trang thiết bị, cơ sở vật chất khác

8 Các trờng tổng hợp toàn quốc và của các bang, các vùng ở các nớc pháttriển là những trờng có đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và phục vụ quá trình

đào tạo khá đồng bộ và hợp lý về cơ cấu (cơ cấu theo ngành nghề, cơ cấu theoloại cán bộ, cơ cấu theo lứa tuổi, cơ cấu theo trình độ ) đầy đủ về số lợng, cao

về chất lợng Đội ngũ này chẳng những đáp ứng yêu cầu đào tạo chất lợng cao,

mà còn đủ sức tham gia giải quyết các vấn đề bức xúc, các yêu cầu mọi mặt của

đời sống kinh tế xã hội nh: biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo chất lợng caophổ biến toàn thế giới, nghiên cứu các vấn đề đang đặt ra của thời đại, nghiêncứu cơ bản định hớng phát triển các ngành, các lĩnh vực khoa học

Trang 13

Phần II: Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của

đại học Kinh tế quốc dân hiện nay II.1 Đại học Kinh tế quốc dân 47 năm trởng thành và phát triển

Trờng Kinh tế tài chính (nay là Trờng đại học Kinh tế Quốc dân) đợcthành lập theo Nghị định số 678/TTg, ngày 25-1-1956 Theo Nghị định này Tr-ờng đợc đặt trong hệ thống đại học nhân dân Việt Nam trực thuộc Thủ tớngchính phủ

Ngay từ khi mới thành lập trờng có nhiệm vụ đào tạo và bổ túc kiến thứckinh tế cho cán bộ quản lý kinh tế tài chính kịp thời phục vụ cho công cuộc kiếnthiết đất nớc đang diễn ra sôi động Với sự nỗ lực của Nhà trờng và đợc sự quantâm của Thủ tớng chính phủ, ngày 5 tháng 3 năm 1956 khoá học đầu tiên của Tr-ờng kinh tế tài chính đã khai giảng tại khu Đấu Xảo cũ (nay là cung văn hoá hữunghị Việt Xô) Khi đó trờng có 149 cán bộ công nhân viên, trong đó có 30 giáoviên, 5 phiên dịch trung văn Phơng tiện học tập, ăn ở của thầy và trò còn nhiềuthiếu thốn Song với sự nỗ lực của nhà trờng, tháng 10 năm 1958 sau 18 thánghọc tập khoá học đầu tiên của Trờng kinh tế tài chính đã tốt nghiệp, đi nhận côngtác

Ngày 22 tháng 5 năm 1958 Thủ tớng chính phủ ra Nghị định số 252/TTgchuyển Trờng kinh tế tài chính về Bộ Giáo dục nằm trong hệ thống Đại học gọi

là Trờng Đại học kinh tế tài chính Sau khi chuyển về Bộ Giáo dục, với sự giúp

đỡ của các chuyên gia Liên Xô và Trung Quốc Nhà trờng đã tích cực xây dựngchơng trình theo chơng trình của các nớc bạn kết hợp với thực tiễn Việt Nam vàkhẩn trơng chuẩn bị điều kiện để tuyển sinh khoá mới Ngày 3 tháng 11 năm

1958 khoá đại học chuyên tu đầu tiên đợc khai giảng với 740 học viên theo học

6 ngành Tháng 6-1959, 2 khoá học đầu tiên của Trờng đã ra đời Đó là: khoáCông - Nông – Mậu và khoá Thống kê - Tài chính - Ngân hàng Những năm

đầu của thập niên 60, Trờng đã chính thức khai giảng khóa dài hạn tập trung đầu

Trang 14

tiên, mở đầu một số ngành mới nh: Ngoại giao, ngoại thơng, kinh tế vận tải ờng bộ, đờng thủy và đờng sắt), kế toán

(đ-Do nhu cầu và quy mô đào tạo cán bộ ngày càng lớn, trong những năm

đầu thập niên 60 một số chuyên ngành của trờng đợc tách ra để thành lập các ờng đại học mới Tháng 1 năm 1965 trờng đợc đổi tên thành Trờng Đại học Kinh

tr-tế kế hoạch trực thuộc Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp Sau khi đợc đổitên và suốt những năm từ 1965 đến 1985 trờng đào tạo cán bộ quản lý kinh tế

đáp ứng yêu cầu xây dựng chủ nghĩa xã hội theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung

từ kinh nghiệm của các nớc xã hội chủ nghĩa Trong những năm này trờng pháttriển rất mạnh quan hệ hợp tác với các trờng đại học ở các nớc xã hội chủ nghĩa.Nhờ sự hợp tác có hiệu quả này, nhà trờng đã đào tạo đợc một đội ngũ đông đảocác cán bộ giảng dạy, các cán bộ khoa học đầu ngành đáp ứng yêu cầu phát triểnlâu dài của Trờng

Ngày 22 tháng 10 năm 1985 Bộ trởng Bộ Đại học và trung học chuyênnghiệp đã ký Quyết định số 1443/ QĐ- KH đổi tên Trờng thành Đại học Kinh tếquốc dân là một trong sáu trờng đại học trọng điểm quốc gia lúc bấy giờ Trờng

có nhiệm vụ đào tạo và bồi dỡng cán bộ kinh tế có trình độ đại học và sau đạihọc, tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành và mục tiêu đào tạo theo hớng cải cáchgiáo dục, phù hợp với yêu cầu của giai đoạn phát triển mới Trong giai đoạn đầuthập niên 90 cơ cấu tổ chức Nhà trờng có sự thay đổi lớn, nhiều khoa, trung tâm,phòng, ban, bộ môn mới ra đời Nhiều ngành đào tạo mới đợc hình thành nhằm

đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đang chuyển hớng mạnh mẽ sang nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Quy mô đào tạo của Trờng tăng lên nhanhchóng, các hệ, các hình thức đào tạo đợc phát triển đa dạng Thành tựu nổi bậtcủa Nhà trờng trong những năm này là mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để đàotạo cán bộ giảng dạy, hoàn thiện hệ thống chơng trình, giáo trình, tài liệu họctập Nhờ kết quả hợp tác quốc tế đã tạo cho Nhà trờng phát triển tiên phongtrên nhiều lĩnh vực xứng đáng là trờng trọng điểm đầu ngành trong khối các tr-ờng kinh tế

Trải qua 47 năm xây dựng và trởng thành, ngày nay Đại học Kinh tế quốcdân đã vơn lên trở thành trờng đại học lớn với quy mô đào tạo khoảng 30 ngànsinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh Đội ngũ cán bộ, giáo viên, côngnhân viên của trờng là 1079 ngời (747 ngời trong biên chế), trong đó hơn 500cán bộ giảng dạy với 20 giáo s, 58 phó giáo s, 187 tiến sỹ và tiến sỹ khoa học,

181 thạc sỹ, 239 giảng viên chính Ngoài ra, trờng còn có hơn 70 giảng viên

Trang 15

kiêm nhiệm là các giáo s, tiến sỹ đang công tác ở các bộ, ngành trung ơng và ở

địa phơng Đứng đầu trong các trờng kinh tế về chất lợng đội ngũ

Cơ cấu tổ chức Nhà trờng không ngừng phát triển, đến năm 2002 trờng đã

có 20 khoa (4 khoa quản lý không đào tạo chuyên ngành), 11 tổ bộ môn, 7 trungtâm và 2 viện trực thuộc trờng, 10 phòng ban Trong đó có 10 đơn vị (khoa, trungtâm, bộ môn) trực tiếp đào tạo hơn 30 chuyên ngành của trờng

Trong 45 năm xây dựng và trởng thành đại học Kinh tế quốc dân đã thựchiện khoảng 200 đề tài khoa học cấp Nhà nớc, đề tài cấp bộ và nhiều đề tài cấpcơ sở Hoạt động nghiên cứu khoa học luôn đợc nhà trờng coi trọng phục vụnâng cao chất lợng đào tạo, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đạihọc Kinh tế quốc dân có quan hệ hợp tác với hơn 80 trờng, tổ chức quốc tế thuộchơn 30 quốc gia trên thế giới

Trong suốt lịch sử xây dựng và phát triển Trờng, Đảng bộ Đại học Kinh tếquốc dân luôn giữ vững vai trò hạt nhân chính trị, lãnh đạo toàn diện sự nghiệpphát triển của trờng Các tổ chức: Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Hội sinh viêntrờng đã tổ chức nhiều phong trào thi đua thu hút cán bộ, giáo viên, công nhânviên và sinh viên nhà trờng tham gia rèn luyện, giảng dạy, học tập góp phần tíchcực vào sự nghiệp đào tạo toàn diện, nghiên cứu khoa học và t vấn của Trờng.Với các nỗ lực toàn diện đó, ngày nay Đại học Kinh tế quốc dân đã trở thành:

- Trung tâm đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinhdoanh bậc cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ lớn ở Việt Nam

- Trung tâm nghiên cứu khoa học kinh tế phục vụ đào tạo, hoạch định chínhsách kinh tế của Đảng và Nhà nớc, các ngành, địa phơng và chiến lợc kinh doanhcủa các doanh nghiệp

- Trung tâm t vấn và chuyển giao công nghệ quản lý và quản trị kinh doanh

47 năm xây dựng và trởng thành, Đại học Kinh tế quốc dân ngày nay đã có vị tríxứng đáng ở trong nớc và có uy tín với các tổ chức quốc tế, các trờng đại họctrong khu vực và trên thế giới Toàn bộ hoạt động trong quá trình xây dựng vàphát triển Nhà trờng là thành quả lao động sáng tạo của các thế hệ thầy, trò vàcán bộ công nhân viên Nhà trờng Với các thành tích trong suốt 47 năm pháttriển tập thể nhà trờng đã vinh dự đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu cao quý:Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới (năm 2000) và Huân chơng Hồ ChíMinh đúng vào dịp kỷ niệm 45 năm ngày thành lập trờng

II.2 Quá trình đổi mới cơ cấu tổ chức của trờng từ trớc đến nay.

Trang 16

Nghiên cứu quá trình đổi mới cơ cấu tổ chức của đại học Kinh tế quốc dân

từ khi thành lập cho đến nay cho thấy lịch sử hình thành và phát triển khôngngừng của trờng Đại học Kinh tế quốc dân luôn gắn với yêu cầu nhiệm vụ của

Đảng và Nhà nớc, đáp ứng nhu cầu về đào tạo cán bộ quản lý kinh tế, quản trịkinh doanh cho sự nghiệp xây dựng đất nớc

Sự vận động thờng xuyên của tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam

và yêu cầu nhiệm vụ mới là nguyên nhân cơ bản thúc đẩy sự thay đổi của cơ cấu

tổ chức bộ máy trờng Đại học Kinh tế quốc dân trong thời gian vừa qua Từ khi

thành lập đến nay trờng Đại học Kinh tế quốc dân đã qua 3 lần đổi tên và 8 lần điều chỉnh về cơ cấu tổ chức Mỗi lần điều chỉnh thay đổi là một lần đánh

dấu một bớc phát triển mới và trởng thành của Đại học Kinh tế quốc dân

II.2.1 Giai đoạn 1956- 1958.

Giai đoạn này theo yêu cầu của Đảng và Nhà nớc cần thiết phải xây dựngtrờng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực về quản lý kinh tế cho đấtnớc Quy mô đào tạo ban đầu cha lớn do điều kiện kinh tế và đội ngũ cán bộgiảng dạy còn nhiều hạn chế, cơ cấu tổ chức nhà trờng còn cũng đơn giản

+ Ban giám hiệu chịu trách nhiệm trớc Đảng và Nhà nớc về việc lãnh đạo,

điều hành mọi hoạt động của nhà trờng đào tạo nguồn nhân lực cho công cuộcxây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

+ Bộ phận chức năng tham mu cho Ban giám hiệu gồm: Hành chính, Tổ chức,Tài vụ, Đào tạo, Quản trị có nhiệm vụ giúp Ban giám hiệu trong công việcquản lý, đào tạo

BAN GIáM HIệU

Bộ phận hợp đồng xây dựng tr ờngSơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức tr ờng đại học nhân dân (thời kỳ 1956-1958)

Trang 17

+ Các bộ môn giảng dạy có 30 giáo viên chính thức và các giáo viên kiêmnhiệm (học sáng giảng chiều) Các giáo viên đợc bố trí trong 7 bộ môn là:

- Kế hoạch kinh tế quốc dân

Lúc này, trờng có 149 cán bộ công nhân viên, trong đó có 30 giáo viên, 5phiên dịch trung văn

Xây dựng trờng Kinh tế Tài chính là một chủ trơng rất kịp thời của Đảng

và Nhà nớc ta nhằm nhanh chóng xây dựng một cơ sở đào tạo, bồi dỡng cán bộquản lý kinh tế phục vụ nhu cầu xây dựng và phát triển đất nớc sau chiến tranh.Ngay sau những năm đầu khi mới thành lập nhà trờng đã tạo đợc 568 cán bộquản lý kinh tế đầu tiên cho đất nớc từ các sỹ quan quân đội, các cán bộ cáchmạng cốt cán Đồng thời cũng từ cán bộ đợc đào tạo đầu tiên này đã lựa chọn để

đào tạo tiếp trở thành cán bộ giảng dạy đại học ngành kinh tế, quản lý đầu tiêncủa nớc ta

Qua nghiên cứu về cơ cấu tổ chức của giai đoạn 1956-1958 cho thấy:+ Tổ chức bộ máy còn đang trong giai đoạn quá độ hình thành

II.2.2 Giai đoạn 1958-1959.

Đến 22/5/1958, Chính phủ quyết định đổi tên và thành lập trờng Kinh Tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục Theo yêu cầu đào tạo một số chuyên ngànhkinh tế, tháng 6/1959 trờng thành lập 2 khoa: Công-Nông-Thơng, Thống kê- Tàichính Ngân hàng- Kế hoạch Bộ máy tổ chức của trờng đợc phản ánh qua sơ đồ2:

ơngCNNNTNK.TK.TC-

KHTKTCNHKH

Bộ phận hợp

đồng xây dựng tr ờngBAN GIáM HIệU

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức tr ờng Kinh tế- Tài chính (thời kỳ 1958-1959)

Trang 18

Việc xây dựng 2 khoa đầu tiên của trờng là tất yếu khách quan và đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng đất nớc, đặc biệt do sự phát triển nhanh chóngcủa 3 ngành: Nông nghiệp, Công nghiệp, Thơng mại và yêu cầu tăng cờng quản

lý vĩ mô trên các hoạt động Thống kê, Tài chính, Ngân hàng và Kế hoạch

Khoá 1 hệ dài hạn tập trung của nhà trờng, đã đợc khai giảng vào tháng

9-1959 với 242 sinh viên theo học ở 2 khoa chuyên ngành

Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế và yêu cầu chuyên môn hoá ngày càngsâu rộng trong đời sống, kinh tế và xã hội đòi hỏi một đội ngũ cán bộ quản lýkinh tế có trình độ cao trong các lĩnh vực khác nhau Một trờng kinh tế với 2khoa cha thể đáp ứng xu thế phát triển của nền kinh tế đất nớc Giai đoạn này đãtạo ra những tiền đề cần thiết về đội ngũ và vật chất hình thành các khoa, chuyênngành khác, đồng thời là hoạt động xây dựng các trờng đại học kinh tế khác

II.2.3 Giai đoạn 1959-1963

Đáp ứng với yêu cầu mới của thời kỳ xây dựng đất nớc thời kỳ 1959-1963,trờng đã thành lập các bộ phận quản lý, bộ phận đào tạo đại học Tại chức và 4khoa, 11 ngành đào tạo với 21 chuyên ngành đợc phản ánh qua sơ đồ 3 dới đây:

BAN GIáM HIệU

khoaMậu-Tài-Bộ phận hợp

đồng xây dựng tr ờngSơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức tr ờng Kinh tế- Tài chính (thời kỳ 1960-1963)

Trang 19

Cụ thể:

- Khoa Mậu – Tài– Ngân gồm 4 ngành với 6 chuyên ngành

- Khoa Công Nông gồm 2 ngành với 2 chuyên ngành

- Khoa Quan hệ quốc tế gồm 2 ngành với 6 chuyên ngành

- Khoa Thống –Kế- Vận ( Thống kê, Kế hoạch, Vận tải) gồm 3 ngành với 7chuyên ngành

- Bộ phận bồi dỡng đào tạo đại học Tại chức:

Cơ cấu tổ chức này có những thay đổi lớn nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồidỡng nguồn nhân lực cho đất nớc trên các lĩnh vực mới đang phát triển: Nôngnghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, quan hệ quốc tế…

Sự biến đổi cơ cấu tổ chức nhà trờng phù hợp với đòi hỏi khách quan của giai

đoạn phát triển của đất nớc

Thời kỳ này nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc, một

số trờng đại học khối kinh tế đợc thành lập trên cơ sở hạt nhân là một số khoachuyên ngành của trờng đại học Kinh tế- Tài chính nh: Quan hệ quốc tế…

II.2.4 Giai đoạn 1963-1965

Năm 1964 cơ cấu tổ chức của trờng đại học Kinh tế Tài chính đợc phácthảo theo sơ đồ 4 nh sau:

Về mặt tổ chức giai đoạn này trờng đã thành lập thêm một số bộ môn cơbản, cơ sở trực thuộc trờng nhằm hỗ trợ cho các chuyên ngành đào tạo

Sự ghép mối của một số khoa chuyên ngành cho thấy những trở ngạikhông nhỏ trong việc quản lý, đào tạo, sinh hoạt khoa học trong các khoa

BAN GIáM HIệU

Bộ môn trực thuộcTDTTToánNgo

ại ngữMác-LêninLao

độngVật t Địa lýSơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức nhà tr ờng Kinh tế- Tài chính (thời kỳ 1963-1965)

Trang 20

II.2.5 Giai đoạn 1965-1975.

Trớc yêu cầu, nhiệm vụ mới trong công tác đào tạo, tháng 1 năm 1965Chính phủ quyết định đổi tên trờng thành trờng Đại học Kinh tế Kế hoạch.Ngoài một số đơn vị phòng ban chức năng tham mu, cơ cấu tổ chức của trờnggồm 7 khoa, 6 bộ môn trực thuộc đợc hình thành trên cơ sở tách một số khoa nhCông- Nông thành khoa Công nghiệp và khoa Nông nghiệp, khoa Thống- Kế-Vận thành khoa Thống kê, khoa Kế hoạch:

Nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới cơ cấu tổ chức của trờng khôngngừng đợc kiện toàn bổ sung Đến 1972, ngoài những phòng ban chức năng, cơcấu tổ chức của trờng còn bao gồm: 8 khoa đào tạo chuyên ngành và 11 bộ môntrực thuộc Cơ cấu tổ chức trờng đợc thể hiện qua sơ đồ 5 sau đây:

II.2.6 Giai đoạn 1975 - 1989

Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng đất nớc đợc thống nhất thì tạonguồn nhân lực có trình độ cao tham gia quản lý và điều hành nền kinh tế quốcdân là nhiệm vụ số một của các trờng đại học kinh tế, trờng đại học Kinh tế kếhoạch cũng có những thay đổi kịp thời và phát triển theo xu hớng trờng đa ngành

để đáp ứng yêu cầu của đất nớc Từ 8 khoa trờng đã nhanh chóng phát triểnthành 13 khoa (năm 1983), trong đó có 10 khoa đào tạo chuyên ngành

Cơ cấu tổ chức trờng đợc thể hiện qua sơ đồ sau đây:

BAN GIáM HIệU

độngVật t Thống kêKế hoạchVật giáTại chức

Bộ mônThể dục- Quân sựNgoại ngữĐịa lýTài chínhHạch toánKinh tế- Chính trịTriết họcLịch sử

ĐảngKTCNKTNNLịc

h sử-Luật kinh tếSơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức tr ờng đại học Kinh tế kế hoạch

(thời kỳ 1965-1975)

Trang 21

Việc hình thành các khoa mới nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng các chuyênngành đào tạo.

Tuy thời kỳ này nền kinh tế đợc quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tậptrung nhng vào cuối giai đoạn trên thực tế đã có những biến chuyển sâu sắc về tduy kinh tế, nhất là sau năm 1986 đã có tác động mạnh đến cơ cấu tổ chức củatrờng Năm 1985 trờng đợc Chính phủ đổi tên thành trờng đại học Kinh tế quốcdân cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới Khôi phục một số ngành mà trờng

có truyền thống nh Ngân hàng- Tài chính, Thơng mại… hình thành một sốchuyên ngành mới nh Kế toán, Du lịch… cùng với thành lập các Bộ môn trongkhoa là biểu hiện sự đa dạng, lớn mạnh của tổ chức bộ máy đại học Kinh tếQuốc dân trong giai đoạn này

Tuy nhiên, giáo dục và đào tạo phải đi trớc một bớc nhằm tạo nguồn nhânlực cho xây dựng và phát triển kinh tế đất nớc trong điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng Điều này là nhân tố thúc đẩy cho sự thay đổi cơ bản về đào tạo cũng nh cơcấu tổ chức trong giai đoạn tiếp theo

II.2.7 Giai đoạn từ 1990 đến nay.

Sau một thời kỳ quá độ, kinh tế Việt Nam thực sự đợc vận hành theo mộtcơ chế thị trờng mới Trớc sự phát triển nhanh chóng về sản xuất - kinh doanh thìyêu cầu về kiến thức quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh trở nên cấp bách hơnbao giờ hết Trờng đại học Kinh tế quốc dân đã đi đầu trong việc đổi mới chơng

Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức tr ờng Đại học Kinh tế quốc dân (1975-1989)

BAN GIáM HIệU

động- Vật t - Thống kê- Kế hoạch- Vật giá- Ngân hàng- Toán kinh tế- Mác- Lênin- Quân sự- Tại chức- Sau đại học

Bộ môn- Thể dục thể thao- Ngoại ngữ- Địa lý- KTCS- KHQL

Trang 22

trình, giáo trình giảng dạy, cập nhật kiến thức kinh tế hiện đại nhằm đáp ứng nhucầu của ngời học Tuy khoảng thời gian không dài, hàng chục chuyên ngành đàotạo mới ra đời là điều kiện cho việc hình thành các khoa, bộ môn mới nh: khoaMarketing, khoa Kế toán, khoa Du lịch & khách sạn, khoa Khoa học quản lý, bộmôn Kinh tế Vi mô, bộ môn Kinh tế vĩ mô… Do nhu cầu của xã hội, nhiềuViện, Trung tâm đã thành lập nh: Viện Nghiên cứu Kinh tế và phát triển, ViệnQuản trị kinh doanh, Trung tâm Ngoại ngữ kinh tế, Trung tâm tin học…

Cơ cấu tổ chức của trờng giai đoạn này có thể đợc phản ánh qua sơ đồ 7sau đây:

Sơ đồ 7: Cơ cấu tổ chức tr ờng Đại học Kinh tế quốc dân (thời kỳ 1990-2002)

BAN GIáM HIệU

số - TTNN & PTNT-

TT Môi tr ờng- TT ngoại ngữ KT

Các khoa, trung tâm đào tạo-QTKDCNCN &

XDCB- KTNN&PTNT-KTLĐ&DS-Thống kê- Th ơng mại- NH-TC- KHPT- Toán KT-

Kế toán- KT- KDQTế- DL&

KS- Marketing- KHQL- K MLN-

K KT và QLMT,

đô thị- K.Tin học KT- TT QTKD TH- K GDQP- Kinh tế học

Các bộ môn đào tạo- Giáo dục thể chất- Luật KT- Tiếng Nga- Tiếng Anh- KTCN- XHH- Tiếng Pháp-

KT Đầu t - KT Bảo hiểm

Trang 23

Hiện nay, đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trờng là 1079

ng-ời (747 ngng-ời trong biên chế), trong đó hơn 500 cán bộ giảng dạy với 20 giáo s,

58 phó giáo s, 187 tiến sỹ và tiến sỹ khoa học, 181 thạc sỹ, 239 giảng viên chính.Ngoài ra, trờng còn có hơn 70 giảng viên kiêm nhiệm là các giáo s, tiến sỹ đangcông tác ở các bộ, ngành trung ơng và ở địa phơng Đứng đầu trong các trờngkinh tế về chất lợng đội ngũ

Sự hình thành nhiều tổ chức mới đã phản ánh xu hớng phát triển và lớnmạnh của trờng Tuy vậy, đã có nhiều dấu hiệu bất hợp lý là nguyên nhân gây

ảnh hởng đến sự phát triển của trờng trong giai đoạn tiếp theo (sẽ đợc phân tích

cụ thể trong phần phân tích thực trạng của chuyên đề)

II.3 Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của đại học Kinh tế quốc dân.

II.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của trờng hiện nay, những u điểm và hạn chế.

Trớc yêu cầu, nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc, tổ chức bộ máy của Nhà ờng đã nhanh chóng phát triển về mọi mặt cả về chiều rộng và chiều sâu nhằm

đáp ứng cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dỡng tăng gấp nhiều lần so với 10 năm về

tr-ớc và từng btr-ớc nâng cao chất lợng đào tạo Bộ máy tổ chức của Nhà trờng cónhững đổi mới toàn diện, bằng cách phát triển một số chuyên ngành có truyềnthống trên cơ sở có những thay đổi căn bản, đồng thời tích cực mở một sốchuyên ngành mới cho phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng Từ 9 khoavới 9 chuyên ngành đào tạo vào những năm đầu thập kỷ 90, ngày nay Trờng đãhình thành 20 khoa, trung tâm, bộ môn đào tạo với hơn 30 chuyên ngành nhằm

đáp ứng mọi nhu cầu về cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh trong mọilĩnh vực của nền Kinh tế Quốc dân

Để phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, t vấn và các hoạt

động khác của Nhà trờng, cơ cấu tổ chức bộ máy và công tác cán bộ của trờngkhông ngừng đợc hoàn thiện theo hớng một trờng kinh tế đa ngành và trọng

điểm quốc gia Để thấy đợc sự cố gắng tích cực của Trờng trong công tác tổ chứccán bộ, cũng nh những tồn tại cần khắc phục của công tác này, chuyên đề tập

Trang 24

trung vào phân tích hiện trạng cơ cấu tổ chức bộ máy của Đại học Kinh tế Quốcdân hiện nay:

Để đáp ứng cho yêu cầu xây dựng trờng đại học Kinh tế Quốc dân trởthành trờng kinh tế đầu ngành, trờng trọng điểm quốc gia, đa ngành, đa lĩnh vựcvới chơng trình đào tạo, nghiên cứu khoa học về kinh tế, quản trị kinh doanhngang tầm các trờng trong khu vực và thế giới, những năm qua, cùng với việc

đầu t cho các lĩnh vực khác, trờng đã dành nhiều thời gian, công sức cho việcnghiên cứu, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy cán bộ Mỗi nhiệm kỳ Hiệu trởng

đều thành lập tổ nghiên cứu về cơ cấu tổ chức bộ máy, từng bớc hoàn thiện về tổchức bộ máy của trờng Do vậy nhà trờng đã kiện toàn, giải thể những đơn vịkhông phù hợp, sáp nhập, hình thành và xây dựng các chuyên ngành mới, đơn vịmới để đáp ứng cho nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học mà Nhà nớc, xã hộiquan tâm Đến nay, cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng đại học Kinh tế quốc dânvới nhiều thành phần nh phòng, ban, khoa, bộ môn, viện, trung tâm, tạp chí,thậm chí cả nhà trẻ, trạm y tế, hợp tác xã trờng học với 54 đầu mối do trờng quản

lý cụ thể gồm 10 phòng ban chức năng, 20 khoa (trong đó có 2 khoa giảng dạychung, 2 khoa quản lý) 11 bộ môn trực thuộc trờng, 48 bộ môn thuộc khoa (hoặctơng đơng) 6 trung tâm (trong đó có 2 trung tâm đào tạo chuyên ngành), 2 viện,

1 tạp chí và 4 đơn vị quản lý gián tiếp Tuy vậy, trờng vẫn tiếp tục nghiên cứu vàhoàn thiện về tổ chức bộ máy để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nớc

và xã hội giao cho Cơ cấu tổ chức của đại học kinh tế quốc dân đợc phản ánhqua sơ đồ 8 và 9 sau đây:

Trang 25

Sơ đồ 9: Các bộ môn, trung tâm trực thuộc khoa, viện, trung tâm (năm2001)

Sơ đồ 8: Cơ cấu tổ chức đại học Kinh tế quốc dân hiện nay ( năm 2002)

HIệU TRƯởNG4 HIệU PHó

đào tạo (7)

Khoa quản lý (2)

Các khoa, Viện,

TT có chuyên ngành

đào tạo (20)

Bộ môn

có chuyên ngành

đào tạo (3)

Khoa, bộ môn tham gia giảng dạy chung (tham gia

đào tạo) (10)

Các bộ môn thuộc khoa, viện, trung tâm

Ghi chú:

(số): Số l ợng các đơn vị

Trang 26

Nhìn vào thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay, so với các cơ cấu tổchức những năm trớc đây của trờng, ta có thể thấy đợc công tác hành chính, phục

vụ đã từng bớc đợc hoàn thiện Việc hình thành thêm nhiều đơn vị mới: KhoaTin học kinh tế, khoa Kinh tế quản lý môi trờng và đô thị, trung tâm đào tạo liêntục… thể hiện sự năng động của cán bộ, giáo viên và của nhà trờng, đáp ứng cácyêu cầu đào tạo, nghiên cứu của nhà trờng và xã hội

Tuy nhiên, công tác nghiên cứu đánh giá các đơn vị mới để điều chỉnh cácmặt tổ chức cha đợc làm kịp thời Tình trạng “trăm hoa đua nở” thể hiện khá rõnét: Nhiều chuyên ngành, bộ môn, đơn vị mới ra đời nhng lực lợng cha đủ mạnh

để đáp ứng yêu cầu chất lợng cao trong đào tạo, thậm chí thiếu hiệu quả Sựchồng chéo về chức năng nhiệm vụ còn thể hiện ở một số bộ môn trong trờng.Quá nhiều đầu mối trong bộ máy tổ chức: phòn ban chức năng, trung tâm, khoa,

bộ môn trực thuộc… gây ra những khó khăn trong quản lý Quy định chức năngnhiệm vụ của một số đơn vị cha hợp lý: Tài vụ và thiết bị, Quản lý công trình

Trang 27

hay kiến thiết cơ bản… Bộ máy phòng ban chức năng quản lý còn yếu về hànhchính, cha sắc sảo về tham mu Cơ chế quản lý hoạt động tài chính của một sốtrung tâm, viện có thu còn cha chặt chẽ, gây tình trạng thất thu và không côngbằng giữa các đơn vị trong trờng Tên gọi một số đơn vị còn cha phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ đợc giao, ví dụ: Trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo cử nhân.

Với cơ cấu, tổ chức bộ máy của trờng hiện nay nhìn chung đã tơng đốiphù hợp và cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ: Đào tạo và bồi dỡng một lựclợng cán bộ quản lý kinh tế với số lợng lớn và chất lợng cao và là trung tâmnghiên cứu t vấn về lý luận kinh tế có tầm chiến lợc của đất nớc trong giai đoạnhiện nay Tuy nhiên, để đạt yêu cầu một trờng kinh tế đầu ngành, trọng điểmquốc gia, đa ngành, đa lĩnh vực với hệ thống chơng trình đào tạo, nghiên cứukhoa học về kinh tế, quản trị kinh doanh cũng nh làm t vấn về kinh tế, khoa họcngang tầm các trờng trong khu vực và thế giới thì vẫn cha đáp ứng đợc; trờng cầnphải có những đổi mới một cách toàn diện hơn, trong đó có cơ cấu, tổ chức bộmáy là một trong những nội dung quan trọng có ý nghĩa quyết định… Tuy hiệnnay cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng đã có những chuyển biến, thay đổi tích cực

do nhà trờng đã có nhiều biện pháp điều chỉnh, đổi mới và hoàn thiện, nhng việc

đánh giá thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại của trờng cũng nh những hoạt

động về công tác này trong thời gian qua cho thấy có những u điểm và hạn chế

nh sau:

Ưu điểm: Dới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, sự quản lý của Ban giám hiệu, của các

đơn vị, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đại học Kinh tế Quốc dân đã đạt đợc nhữngkết quả nổi bật:

- Vẫn đảm bảo tính ổn định trên cơ sở kế thừa về cơ bản mô hình tổ chức

bộ máy truyền thống

- Tổ chức bộ máy hiện nay đã đáp ứng cơ bản đợc nhiệm vụ quản lý, đàotạo cán bộ có trình độ đại học và trên đại học về kinh tế, quản trị kinh doanh

- Nhiệm vụ của các đơn vị về cơ bản là phù hợp với chức năng Các đơn vị

đợc hình thành hoặc giải thể, sáp nhập là nhằm hoàn thiện từng bớc tổ chức bộmáy của Nhà trờng Việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, nhân sự vừa qua giữacác đơn vị tơng đối phù hợp v.v

- Đầu mối các đơn vị đợc điều chỉnh theo hớng hợp lý hơn so với trớc đây:sáp nhập một số đơn vị và hình thành đơn vị mới với chức năng phù hợp

- Việc quản lý, điều hành, phối hợp giải quyết công việc liên quan giữacác đơn vị trong trờng đã có nhiều thuận lợi hơn so với trớc đây

Trang 28

- Khối đoàn kết từ đơn vị đến trờng đợc củng cố giúp cho vị thế, uy tín củanhà trờng tăng rõ rệt.

Hạn chế:

- Đầu mối quản lý trong trờng nhiều (tới 54 đầu mối) đã làm phức tạpthêm mối quan hệ trong trờng và khó kiểm soát của lãnh đạo trờng

- Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của khối phòng ban, bộ phận phục

vụ còn bất hợp lý, nhất là trong lĩnh vực quản lý đào tạo, nh: quan hệ giữa khoaTại chức, khoa Sau đại học, phòng Đào tạo với các khoa, bộ môn trong trờng

- Quy định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, phạm vi hoạt động của một

số đơn vị trong trờng cha thật hợp lý và rõ ràng nên dẫn đến tình trạng chồngchéo, “mạnh ai ngời ấy làm”, phân tán, suy yếu lực lợng…

- Một số chuyên ngành, bộ môn (kể cả mới hình thành) cha đủ mạnh về sốlợng và chất lợng nên hoạt động hiệu quả cha cao, cha đáp ứng đợc yêu cầu đàotạo hiện nay

- Đội ngũ giáo viên còn thiếu; bộ máy hành chính phục vụ còn yếu vềcông tác quản lý, cha sắc sảo trong công tác tham mu cho lãnh đạo trờng

- Việc sắp xếp, điều chỉnh lại một số chuyên ngành có nội dung gần nhaucho phù hợp và khoa học hơn tuy đã thực hiện nhng vẫn còn những vớng mắc ch-

Sự ra đời với tốc độ nhanh, có phần ồ ạt và thiếu định hớng đầy đủ ởnhững năm 90 của hàng loạt chuyên ngành mới, dẫn đến sự ra đời của nhiều bộmôn, khoa, trung tâm mới làm cho cơ cấu tổ chức nhà trờng biến đổi nhanhchóng, điều đó tạo ra các bất cập trên các mặt sau:

+ Sự chồng chéo trong đào tạo các chuyên ngành dẫn đến sự thiếu mạchlạc trong sơ đồ các tổ chức (khoa, bộ môn, trung tâm) quản lý các chuyên ngành

Trang 29

+ Có quá nhiều đầu mối trực thuộc trờng.

+ Có đơn vị thành lập ra nhng hoạt động kém hiệu quả nh Nhà trẻ…

+ Có bộ môn hình thành từ lâu đến nay không có giờ giảng nhng cha cócách giải quyết

+ Khó xác định thật mạch lạc chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ côngtác giữa các đơn vị trong sơ đồ tổ chức nhà trờng

+ Một số phong ban, khoa quản lý đơn vị mình cha chặt chẽ, một số cán

bộ quản lý kiêm giảng bị chi phối do giảng dạy nên có phần ảnh hởng đến quảnlý

Sự phát triển nhanh có phần thiếu định hớng của cơ cấu tổ chức nhà trờng

có nguyên nhân (hoặc bắt nguồn) từ thực tế là cha có một mẫu hình cơ cấu tổchức của một trờng trọng điểm quốc gia Trong tài liệu quy hoạch mạng lới cáctrờng đại học và cao đẳng cả nớc đến năm 2010 thậm chí còn cha có một địnhnghĩa hoàn chỉnh thế nào là một trờng trọng điểm quốc gia chứ cha nói đến việcthiết kế một mô hình cơ cấu tổ chức mẫu của trờng trọng điểm quốc gia

Đánh giá chung: Thời gian qua cơ cấu tổ chức bộ máy đã có nhiều thay

đổi cho phù hợp với yêu cầu của đào tạo Tuy nhiên, có thể đây mới là một giai

đoạn quá độ trong việc hình thành một mô hình tổ chức mới, cần có sự nghiêncứu sắp xếp lại tổ chức theo hớng tiên tiến hiện đại nhằm đáp ứng từng bớc yêucầu của một trờng trọng điểm quốc gia và phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế Sựtồn tại trên đây chính là những bài học, những gợi ý cho việc điều chỉnh cơ cấu tổchức bộ máy của Trờng cho hợp lý hơn

Nói đến cơ cấu tổ chức bộ máy không thể không nói đến vai trò của các

đơn vị và ngời lãnh đạo trong tổ chức bộ máy đó Sau đây, chuyên đề sẽ trìnhbày và phân tích một số chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong trờng cũng

nh việc thực hiện nhiệm vụ của một số lãnh đạo trong trờng

II.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của trờng và các bộ phận trong trờng.

II.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của trờng.

“Trờng ĐH KTQD là trờng trọng điểm cho cả nớc, trờng có nhiệm vụ đàotạo và bồi dỡng cán bộ quản lý kinh tế; trờng tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành vàmục tiêu đào tạo theo hớng cải cách giáo dục, phù hợp với yêu cầu của cácngành KTQD” (Quyết định số 1443/ QĐ KH ngày 23/10/85 của Bộ ĐH vàTHCN)

Trờng còn là trung tâm nghiên cứu t vấn, đặc biệt là nghiên cứu các vấn đề

lý luận có tầm chiến lợc của đất nớc về cơ chế thị trờng, là cơ quan chủ trì nhiều

Trang 30

chơng trình khoa học cấp Nhà nớc có uy tín trong nớc và quốc tế, cung cấp cáccông trình nghiên cứu quan trọng, tham gia hoạch định chính sách, đờng lối pháttriển kinh tế của Đảng.

Trờng có quan hệ hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học với các trờng

đại học và các tổ chức trên thế giới nhằm nâng cao trình độ của cán bộ nghiêncứu, giảng dạy và đội ngũ quản lý cũng nh từng bớc đổi mới chơng trình, nộidung đào tạo theo hớng Việt Nam – Cơ bản – Hiện đại

Là trờng đại học đầu ngành, đào tạo chất lợng cao, cung cấp các khungchơng trình và giáo trình chuẩn cho khối các trờng Đại học Kinh tế của cả nớc

Với cơ cấu hiện nay trờng đã và đang thực hiện đợc khá tốt các nhiệm vụtrên Tuy nhiên, trong tơng lai, khi số lợng sinh viên của trờng đã lên đến số lợnglớn hơn (50000 sinh viên chẳng hạn) thì việc đổi mới cơ cấu tổ chức (từ mô hìnhtrờng 3 cấp lên mô hình trờng 4 cấp ) để đáp ứng nhu cầu đào tạo là một việc cần

đợc xem xét và giải quyết nhanh, bởi lúc đó việc quản lý hệ thống một cách chặtchẽ của hiệu trởng sẽ gặp khó khăn, khó đạt hiệu quả trong quản lý, sẽ có sựmâu thuẫn giữa nội dung và hình thức, nội dung hình thức, sự tơng thích khôngphù hợp, có thể ví nh hình ảnh: “Một chiếc áo quá chật cho một ngời đã trởngthành” Đặc biệt, không nâng cao đợc vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho cáckhoa

II.3.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong trờng

Theo Quyết định số 1545/QĐ- TCCB của Hiệu trởng trờng Đại học Kinh

tế Quốc dân về việc ban hành quy chế tạm thời về chức năng, nhiệm vụ, quan hệ

và lề lối làm việc trong trờng Đại học Kinh tế Quốc dân ngày 30 tháng 1 năm

1997, các phòng ban có chức năng tham mu cho hiệu trởng về các công tác quản

lý của trờng tơng ứng với tên gọi của từng phòng ban: công tác tổ chức và cán bộ(Phòng Tổ chức cán bộ), công tác hành chính tổng hợp (Phòng hành chính tổnghợp), công tác quản lý đào tạo (Phòng Quản lý đào tạo), công tác chính trị t tởng(Phòng công tác chính trị), công tác nghiên cứu khoa học (Phòng Quản lý khoahọc), công tác quản lý tài sản (Phòng Quản trị), công tác quản lý tài chính –trang thiết bị (Phòng Tài vụ, thiết bị), công tác bảo đảm trật tự an toàn (PhòngBảo vệ), hoạt động quan hệ quốc tế (Ban Hợp tác quốc tế), công tác kiến thiếtxây dựng trờng (Ban Quản lý công trình)

Các đơn vị tơng đơng có chức năng thực hiện các hoạt động trong lĩnh vựcmình phụ trách

Trang 31

- Chức năng của các phòng ban và tơng đơng

Hệ thống các phòng chức năng trong một tổ chức có vai trò quan trọng trongviệc hình thành và bảo đảm hoạt động có hiệu quả của tổ chức đó Hệ thồngphòng ban chức năng của Đại học Kinh tế Quốc dân có nhiệm vụ chủ yếu:

+ Tham mu, t vấn cho Ban giám hiệu trong mọi hoạt động và phát triển ờng

tr-+ Phục vụ sự điều hành của Ban giám hiệu trong hệ thống tổ chức

+ Duy trì mọi hoạt động hành chính phục vụ trong trờng

+ Thực hiện chỉ đạo nghiệp vụ trong từng lĩnh vực đợc giao

+ Mở rộng quan hệ của Nhà trờng với các tổ chức trong và ngoài nớc

Nh vậy so với yêu cầu nhiệm vụ đợc ra kết hợp với việc phân tích nhiệm

vụ của các phòng ban chức năng ở trên ta có thể thấy hệ thống các phòng banphải tổ chức lại cả về mặt hình thức lẫn nội dung hoạt động nhằm từng bớc đápứng yêu cầu đổi mới trong toàn trờng Hệ thống tổ chức cần đợc thiết kế theo h-ớng giảm bớt đầu mối, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị có liênquan Điều này có liên quan đến việc tăng cờng phân cấp quản lý, số lợng, chấtlợng đội ngũ cán bộ quản lý và phục vụ, cơ sở vật chất…

- Chức năng của các Trung tâm,Viện và tơng đơng

Các trung tâm, viện và tơng đơng có chức năng t vấn, tham mu cho hiệutrởng đồng thời thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng và nghiên cứu khoa học,thiết kế thực thi dự án thuộc lĩnh vực chuyên môn đợc giao

- Chức năng của các Khoa, bộ môn

Các khoa và bộ môn có chức năng tham mu, giúp hiệu trởng quản lý, thựchiện công tác đào tạo bồi dỡng và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyênmôn đợc giao

* Nhiệm vụ của các đơn vị trong trờng (theo Quyết định số 15457 TCCB của Hiệu trởng trờng Đại học Kinh tế Quốc dân về việc ban hành quy chếtạm thời về chức năng, nhiệm vụ, quan hệ và lề lối làm việc trong trờng Đại họcKinh tế Quốc dân ngày 30 tháng 1 năm 1997):

QĐ-Để thực hiện đợc đúng chức năng của mình, từng đơn vị đã đợc quy định

cụ thể các nhiệm vụ cần phải làm ( có thể dao động từ 3 đến 12 nhiệm vụ), xongxét chung có thể kể đến một số nhiệm vụ chính của các đơn vị nh sau:

- Lập và tổ chức, thực hiện các chơng trình, kế hoạch về các mặt liên quan đếnchức năng, chuyên môn của mình

Trang 32

- Thờng trực các hội đồng

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các mặt: Lao động, tài sản đợc giao theopháp luật hiện hành và quy định của nhà trờng

- Lu trữ, quản lý các hồ sơ về các vấn đề do phòng đảm nhiệm

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ

- Mở rộng quan hệ đối ngoại nâng cao uy tín của trờng

- Nghiên cứu các đề tài khoa học các cấp

- Thực hiện một số nhiệm vụ ngoài nhiệm vụ đã đợc quy định khi đợc Hiệu ởng giao

tr-Hớng dẫn, theo dõi các đơn vị, bộ phận, cá nhân khác về vấn đề thuộctrách nhiệm của mình

So với các nhiệm vụ đợc giao, hầu hết các phòng ban đã thực hiện tốt côngviệc, xong hiện nay, xã hội đã phát triển, cơ cấu nhà trờng đã có nhiều chuyểnbiến, vì vậy các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị cần có

sự sửa đổi bổ sung để tránh có tình trạng có đơn vị thực hiện đợc hết chức năngnhiệm vụ đợc giao bởi bản yêu cầu công việc còn thấp và có đơn vị làm khônghết việc, gây sự trì trệ, ùn tắc bởi yêu cầu công việc quá nhiều nh hiện nay

Sau đây là một số phân tích cụ thể đối với những đơn vị trọng yếu của tr ờng:

-Hoạt động đào tạo đã đợc đẩy mạnh các khâu hớng vào chất lợng thi cử,

đánh giá chơng trình, giáo trình, bài tập phơng pháp môn học và quản lý sinhviên Tuy nhiên, những chuyển biến tự giác để nâng cao chất lợng trong giáoviên và cán bộ quản lý cha đều khắp Chơng trình quản lý sinh viên bằng vi tínhtriển khai còn chậm Công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý giảng dạy học tập tạichức ở các địa phơng cha đợc quan tâm thờng xuyên Một số giáo viên chủnhiệm cha thực hiện đầy đủ trách nhiệm

Phòng nghiên cứu khoa học: Việc tổng kết thực tiễn để đề xuất các giảipháp trong quản lý cha đáp ứng với yêu cầu, huy động lực lợng giải pháp trongquản lý cha đáp ứng với yêu cầu, huy động lực lợng giáo viên trẻ vào nghiên cứucòn hạn chế, cha có sự đột phá về t duy, phơng pháp nghiên cứu đáp ứng yêucầu nhanh nhạy của cuộc sống Hoạt động hợp tác quốc tế trong nghiên cứukhoa học còn hạn chế, chuẩn bị các điều kiện hợp tác đào tạo với nớc ngoài về

Trang 33

ngoại ngữ chuyên ngành, đội ngũ giáo viên, chơng trình, giáo trình… còn gặpnhiều khó khăn.

Phòng tổ chức cán bộ cũng đã hớng vào phục vụ chiến lợc phát triển trờng

có chất lợng cao Tuyển chọn giáo viên giỏi có phẩm chất, có khả năng đạt trình

độ thạc sỹ, tiến sỹ Chú trọng bồi dỡng năng lực toàn diện cho giáo viên, cán bộqua các lớp bồi dỡng và cử đi học thạc sỹ, tiến sỹ trong và ngoài nớc Quan tâm

đến các chế độ cho cán bộ công nhân viên Cùng ban giám hiệu nhà trờng đãthực hiện việc điều chỉnh, phân công các mảng công tác trong Ban giám hiệu.Hiện đang tiếp tục hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ Các kết quả đạt đợc đãcho thấy phòng đã tổ chức tốt các lớp bồi dỡng cho giáo viên, hoàn thành thituyển lao động vào biên chế, thi nâng ngạch lên giảng viên và thi tuyển lao độnghợp đồng Nhìn chung công tác tổ chức đã đi vào ổn định và đang tích cực bổsung lực lợng trẻ có năng lực trong giáo viên và cán bộ quản lý cho các bộ phậnnhằm nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, giảng viên, công nhân viên của trờng

đáp ứng yêu cầu chiến lợc phát triển

Trong việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập, Bangiám hiệu đã hoàn thành tốt nhiệm vụ Trong năm học 2000-2001 đã hoàn thànhnhiều công trình có dấu ấn để phát triển trờng có vị thế trong và ngoài nớc( Quyết định số 1441/HCTH) về việc tổng kết năm học 2000-2001 và tổ chứcHội nghị cán bộ công chức năm học 2001-2002) Điều này chứng tỏ Ban giámhiệu đã hết sức coi trọng công tác này

Trong vấn đề quản lý tài chính các phòng ban: Phòng tài vụ, phòng hànhchính và các đơn vị trong trờng đã kết hợp tơng đối tốt với nhau dới sự chỉ đạo

có hiệu quả của Ban giám hiệu Thực hiện việc công khai hoá tài chính, phânphối theo đúng nguyên tắc chế độ nghiệp vụ tài chính của Nhà nớc Nhà trờng đã

áp dụng một số biện pháp tích cực để thu đủ, kịp thời học phí của các sinh viêncác hệ, tập trung các nguồn thu khác cho nhà trờng Đảm bảo việc thanh toánphụ cấp đào tạo theo định kỳ cho giáo viên, cán bộ công nhân viên Cung ứng đủnguồn tiền mặt cho chi thờng xuyên, chi đột xuất và chi nghiên cứu khoa học,xây dựng cơ bản của nhà trờng

Trung tâm th viện của trờng cũng đã đạt đợc những thành tựu lớn Hiệnnay, th viện trờng lu trữ 23017 đầu sách về kinh tế, trong đó 11799 đầu sách với

86213 cuốn xuất bản trong nớc và 11281 đầu sách với 21842 cuốn xuất bản nớcngoài Hàng năm, trờng bổ sung khoảng 3000 cuồn sách kinh tế tiếng Việt và

254 loại báo, tạp chí Th viện đợc trang bị 3 máy chủ và 38 máy trạm, đã nối

Trang 34

mạng LAN và internet để phục vụ cho việc tra cứu thu thập thông tin Th viện cókhả năng phục vụ cho khoảng 2000 lợt bạn đọc trong một ngày Nh vậy trungtâm th viện đã kịp thời bổ sung các tài liệu để tăng cờng năng lực của mình.Hoàn thành tốt giai đoạn I và đang tiếp tục giai đoạn II của các dự án cải tạo vànâng cấp th viện Nâng cao chất lợng phục vụ bạn đọc bằng việc cải tiến quytrình phục vụ, xây dựng nội quy phòng đọc, soạn thảo tài liệu hớng dẫn quy trìnhmợn sách thông báo th mục và nội dung sách mới, tăng số giờ phục vụ giáo viên,cán bộ công nhân viên và sinh viên.

Trạm y tế của trờng tổ chức tốt việc khám chữa bệnh thờng xuyên vàkhám sức khỏe định kỳ cho giáo viên, cán bộ công nhân viên, chị em nữ nhândịp 8-3, sinh viên vào trờng, ra trờng Thực hiện tốt các phơng án phòng chốngdịch bệnh trong nhà trờng

Phòng bảo vệ hiện nay cũng đợc bố trí hợp lý Trong điều kiện tình hình

an ninh trật tự xã hội còn có nhiều phức tạp nhng nhờ sự quan tâm chỉ đạo củalãnh đạo nhà trờng, sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chức năng của trờngvới lực lọng công an phờng, công an quận, PA25 nên tình hình trật tự trị an đợc

ổn định và giữ vững Bảo vệ an toàn các kỳ thi tuyển sinh, tốt nghiệp, các buổimít tinh, sinh hoạt văn hóa diễn ra trong địa bàn trờng

Công tác quản lý sinh viên ở ký túc xá đợc coi trọng do vậy bảo đảm đợctrật tự trị an trong khu nội trú Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Nhà văn hóa đã cónhiều cố gắng khắc phục khó khăn để phục vụ sinh viên

II.3.3 Lề lối làm việc, mối quan hệ giữa các bộ phận trong trờng

Trong thực tế hiện nay, trong trờng cũng đã hình thành đợc 4 loại quan hệ:Quan hệ chỉ đạo (quan hệ dọc), quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ, quan hệ ngang vàquan hệ phối hợp Tuy nhiên so với văn bản đã đợc quy định (xem phụ lục), cácquan hệ này trong trờng vẫn cha đợc thực hiện đúng Việc điều hành của hiệu tr-ởng và hệ thống quản lý vẫn là điều hành theo thói quen và theo một số văn bảnpháp quy khác theo cảm tính: Cấp trên vẫn là ngời lãnh đạo (hội họp giao ban…cha có một quy định chặt chẽ) Việc truyền thông tin qua các buổi họp của cáclãnh đạo cha đợc cấp dới tiếp nhận một cách đầy đủ Theo thông lệ, tập quán cóthể đợc thấy ở việc các giảng viên trong trờng có nhiệm vụ đi giảng sẽ cứ đigiảng kể cả không có sự lãnh đạo của khoa Nhiều hoạt động trong thực tế khiếncho việc nhìn từ bên ngoài có thể có cái nhìn sai lệch: Không có hiệu trởng trờngvẫn tồn tại Chỉ đến khi trục trặc trong việc giải quyết vấn đề mới có thể thấy đợcvai trò của nhà quản lý

Trang 35

II.3.4 Phân cấp quản lý trong trờng

- Phân cấp quản lý về mặt tạo công ăn việc làm

Với cơ cấu tổ chức bộ máy nh hiện nay, các đơn vị trong trờng cha đợc quyền

tự tuyển ngời Việc tuyển ngời hàng năm do ban lãnh đạo nhà trờng quyết định

Điều này có thể gây khó khăn cho các khoa và các đơn vị trong việc sử dụng

ng-ời bởi không lấy đợc ngng-ời có trình độ chuyên môn và năng lực phù hợp

- Phân cấp quản lý về tài chính: Các đơn vị cha đợc giao riêng một số tàikhoản để tự chi tiêu Nếu thiếu các đơn vị phải làm đơn xin cấp Nếu thấy hợp lýthì mới đợc Nhà trờng đầu t kinh phí Điều này gây khó khăn vì trong một thờigian, các đơn vị bị thiếu thốn trang thiết bị cơ sở vật chất để hoàn thành nhiệmvụ

- Phân cấp quản lý về mặt pháp nhân: Nhiều quyền hạn, trách nhiệm, con dấuvẫn còn cha đợc giao hoàn toàn cho các đơn vị trong khi các đơn vị có thể gánhvác đợc, vì vậy về thủ tục hành chính của trờng không thể tránh khỏi rờm rà,phải qua nhiều phòng ban mới đợc xác nhận

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quy hoạch mạng lới các trờng đại học và cao đẳng Việt Nam đến năm 2010 Khác
2. Đổi mới và tổ chức bộ máy ở Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội tháng 8/1999 Khác
3. Quyết định số 1545/QĐ-TCCB về việc ban hành quy chế tạm thời về chức năng, nhiệm vụ, quan hệ và lề lối làmviệc trong đại học Kinh tế quốc dân Khác
4. Chiến lợc phát triển trung hạn đại học Kinh tế Quốc dân đến năm 2005, tháng 03/2002 Khác
5. Luật giáo dục số 11/1998/QH10: Quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 4 6. Một số ý kiến của thủ tớng Phan Văn Khải- Chủ tịchhội đồng Quốc gia giáo dục- về giáo dục đại học tại phiên họp ngày 12/4/1999 Khác
7.Nghị quyết hội nghị lần thứ hai ban chấp hành trung ơng Đảng (khoáVIII) về định hớng chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000 Khác
8. GS.TS.Vụ trởng vụ đại học- Bộ giáo dục và đào tạo: Hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam trớc thách thức củathÕ kû 21 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 8: Cơ cấu tổ chức đại học Kinh tế quốc dân hiện nay ( năm 2002) HIệU TRƯởNG4 - Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của đại học Kinh tế quốc dân hiện nay
Sơ đồ 8 Cơ cấu tổ chức đại học Kinh tế quốc dân hiện nay ( năm 2002) HIệU TRƯởNG4 (Trang 31)
Sơ đồ số 12: Trường quản lý 4 cấp Trường Đại - Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của đại học Kinh tế quốc dân hiện nay
Sơ đồ s ố 12: Trường quản lý 4 cấp Trường Đại (Trang 57)
Sơ đồ 13: Cơ cấu tổ chức quản lý 4 cấp - Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của đại học Kinh tế quốc dân hiện nay
Sơ đồ 13 Cơ cấu tổ chức quản lý 4 cấp (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w