Một số hạn chế và giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại.
Trang 1Lời mở đầu
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ở nớc ta hiện nay đòi
hỏi tất cả các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Hệ thống ngân hàng nói chung và các ngân hàng thơng mại nói riêng cũng nằm trong quy luật cạnh tranh này Nhận thức đợc điều đó, các NHTM đang nỗ lực hết sức để đa dạng hoá các sản phẩm, năng cao chất lợng phục vụ, nâng cao năng lực quản lý Mọi nỗ lực của các ngân hàng đều nhằm mục đích phát triển… hoạt động kinh doanh, đổi mới các dịch vụ ngân hàng theo chuẩn mực quốc
tế để nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới
Chi nhánh ngân hàng Sài Gòn Công Thơng Hà Nội là một chi nhánh của Ngân hàng thơng mại cổ phần Sài Gòn Công Thơng Hiện nay, chi nhánh ngân hàng SGCT Hà Nội đã khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế thị trờng, chủ động hội nhập, mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng
Trong thời gian thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng SGCT Hà Nội, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ ngân hàng và đặc biệt là có sự hớng dẫn của cô giáo Ths Văn Hoài Thu, em đã đi sâu tìm hiểu vấn đề huy
động vốn tại chi nhánh ngân hàng Sài Gòn Công Thơng Hà Nội và mạnh dạn
đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đây Báo cáo của em bao gồm 3 phần:
1 Tổng quan về ngân hàng Sài Gòn Công Thơng chi nhánh Hà Nội–
2 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại chi nhánh NH SGCT HN
3 Một số hạn chế và giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại
chi nhánh NH SGCT HN
Trang 21 Tổng quan về Ngân hàng Sài Gòn Công Thơng –
chi nhánh Hà Nội 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH Sài Gòn Công Thơng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thơng có tên giao dịch quốc tế:
SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE
Tên gọi tắt: SAIGONBANK
Hội sở chính: 2 Phó Đức Chính – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh Website: Saigonbank.com.vn
Là Ngân hàng thơng mại cổ phần Việt Nam đầu tiên đợc thành lập trong hệ thống Ngân hàng cổ phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16/10/1987, trớc khi có Luật Công ty và Pháp lệnh Ngân hàng, với vốn điều
lệ ban đầu là 650 triệu đồng và thời gian hoạt động là 50 năm
Sau 20 năm thành lập, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thơng đã đạt
đ-ợc những thành tựu đáng kể:
Tổng tài sản hơn 8.500 tỷ đồng
Tăng vốn điều lệ từ 650 triệu đồng lên 1.020 tỷ đồng
Vốn huy động đạt 7400 tỷ đồng
D nợ cho vay đạt 6.400 tỷ đồng
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NH SGCT HN)
Tính đến 31/12/2007, NH có quan hệ đại lý với 661 ngân hàng và chi nhánh tại 63 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới Hiện nay, Saigonbank là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card, JCB, CUP và là đại…
lý chuyển tiền kiều hối Moneygram
Mạng lới hoạt động của Saigonbank đợc mở rộng gồm 43 chi nhánh và phòng giao dịch, 1 trung tâm thẻ Saigonbank, 1 công ty quản lý nợ và KTTS Cùng với sự phát triển của NH Sài Gòn Công Thơng, chi nhánh Sài Gòn Công Thơng Hà Nội cũng đã góp một phần không nhỏ vào những thành tựu
mà NH đã đạt đợc
Chi nhánh đợc thành lập vào ngày 30/01/1993 theo giấy phép số 0015/GCT của NH Nhà nớc
Ngày 29/11/1993, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 631QĐ/UB cho phép thành lập chi nhánh NH Sài Gòn Công Thơng với trụ sở hoạt động tại: 17 Tôn Đản – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
Ngày 18.01.1994 chi nhánh chính thức khai trơng và đi vào hoạt động
Trang 3Sau một thời gian dài hoạt động chi nhánh đã chuyển trụ sở về 11A
Đoàn Trần Nghiệp – Quận Hai Bà Trng vào tháng 7/1997 và duy trì hoạt
động từ đó đến nay
1.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Tổ chức bộ máy
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thơng HN
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
1.2.2.1 Phòng Kế toán
Phòng Kế toán của chi nhánh Hà Nội cũng là phòng giao dịch, cung cấp các dịch vụ của NH cho khách hàng, đồng thời kết hợp với phòng Ngân quỹ để thu chi tiền mặt theo chứng từ hợp lý, hợp lệ
Phòng Kế toán thực hiện hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay thu nợ thu lãi và các nghiệp vụ khác của chi nhánh theo quy định của NH Sài Gòn Công Thơng Đồng thời thực hiện công tác thanh toán, xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi theo kế hoạch tài chính, tổng hợp lu giữ
hồ sơ, hạch toán kinh tế, lập báo cáo thống kê
1.2.2.2 Phòng Kinh Doanh: gồm 2 bộ phận
- Bộ phận Tín Dụng
Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp thị tất cả các sản phẩm dịch vụ của NH đối với khách hàng là doanh nghiệp theo
đối tợng khách hàng đợc phân công, trực tiếp tiếp nhận các thông tin phản
Phòng Kinh Doanh
Bộ phận tín dụng
Phòng Ngân Quỹ
Bộ phận thanh toán quốc tế
Phó Giám
Đốc
Phòng Kế Toán
Giám Đốc
Trang 4hồi từ phía khách hàng; nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đến Ban, Phòng liên quan để thực hiện theo chức năng
Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ,
đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị chức năng có liên quan Sau đó, quyết định trong hạn mức đợc giao hoặc trình duyệt các khoản cho vay bảo lãnh, tài trợ thơng mại
Quản lý hậu giaỉ ngân, giám sát liên tục các khách hàng vay về tình hình sử dụng vốn vay, thờng xuyên trao đổi với khách hàng để nắm vững tình trạng của khách hàng Thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định Xử lý, gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ
- Bộ phận thanh toán quốc tế
Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã đợc phê duyệt,
bộ phận Thanh toán quốc tế thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thơng mại, phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng Ví dụ: Dịch vụ hàng nhập: th tín dụng, ĐP/DA, chuyển tiền ;… Hàng Xuất: L/C xuất, kiều hối, thẻ chuyển tiền nhanh…
1.2.2.3 Phòng ngân quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên đờng đI
và quản lý an toàn kho quỹ Thực hiện các dịch vụ két sắt, nghiệp vụ nhận cất giữ giấy tờ có giá bằng tiền và các tài sản quý của khách hàng, nhận kiểm
đếm tiền cho các ngân hàng khác, thu đổi ngoại tệ cho khách hàng, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của CN SGCT HN
Đơn vị: tỷ đồng
Kết quả kinh doanh 2004 2005 2006 2007
Trang 5Tổng thu nhập hoạt
Tổng chi phí hoạt động 31,4 46,4 71,4 43,5
(Nguồn: Phòng Kế toán Chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thơng Hà Nộ)i
Qua số liệu kết quả kinh doanh ở bảng trên ta thấy: lợi nhuận trớc thuế của chi nhánh tăng lên qua các năm Từ năm 2004 đến năm 2007 lợi nhuận tăng gần gấp đôi và có xu hớng tăng lên trong các năm tiếp theo Tuy nhiên một điều đáng quan tâm là trong năm 2005 lợi nhuân của chi nhánh là âm Cũng nh các chỉ tiêu tổng d nợ, cơ cấu cho vay thì lợi nhuận của chi nhánh cũng có những biến động không đều Quỹ dự phòng rủi ro giảm xuống qua các năm, cũng nh các năm tỷ lệ nợ quá hạn chỉ chiếm một số lợng rất ít, bình quân khoảng 1.2% mỗi năm, và không có nợ xấu , do đó quỹ dự phòng đợc cắt giảm bớt, phục vụ cho hoạt động tín dụng
Tổng thu nhập của chi nhánh tăng qua các năm: cụ thể năm 2004 tăng 2.8% so với năm 2005, năm 2006 tăng 53.8% so với năm 2005, năm 2007 giảm 36.6% so với năm 2006 Sở dĩ có nguyên nhân nh vậy là do năm 2007,
5 chi nhánh cấp 2 trực thuộc chi nhánh Hà Nội đợc tách ra hoạt động riêng thành các chi nhánh cấp 1 độc lập Đồng thời chi nhánh mở rộng thêm 3 phòng giao dịch nên chi phí năm 2007 cũng tăng lên so với các năm khác và lợi nhuận cũng giảm khá nhiều
Trang 62 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại cN NH
SGCT HN 2.1 Tình hình huy động vốn
2.1.1.Tổng nguồn vốn huy động:
Bảng1.2 : Tổng nguồn vốn huy động trong 4 năm của CN NH SGCT HN
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2004
Số l-ợng
%tăng (giảm) Số lợng
% tăng (giảm) Số lợng
%tăng (giảm)
Tổng
nguồn vốn 506,8 705,4 39,2 741,4 5,1 643,9 -13,1
(Nguồn: Báo cáo thờng niên của chi nhánh Sài Gòn Công Thơng Hà Nội) Qua số liệu về sự thay đổi tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh ta
thấy:
- Năm 2005: Tổng nguồn vốn huy động đợc là 705,4 tỷ đồng, tăng thêm 198,6 tỷ đồng (tơng đơng 39,2%) so với năm 2004
- Năm 2006: Tổng nghuồn vốn huy động là 705,4 tỷ đồng, tăng thêm
36 tỷ đồng (tơng đơng tăng 5,1%) so với năm 2005 Mức tăng này thấp hơn mức tăng của năm 2005
- Năm 2007: Tổng nguồn vốn huy động là 643,9 tỷ đồng, giảm 97,5 tỷ
đồng (tơng ứng giảm 13,1%) so với năm 2006
Trong 4 năm qua, tình hình huy động vốn của chi nhánh có những biến
động đáng chú ý, nguồn vốn huy động năm 2007 có chiều hớng giảm sút, nguyên nhân là do khu vực quận Hai Bà Trng tập trung khá nhiều ngân hàng hoạt động nên có sự cạnh tranh về hoạt động huy động vốn giữa các ngân hàng
2.1.2.Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tợng
Trang 7Bảng2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tợng của CN NH SGCT HN
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2004
Số lợng
%tăng (giảm)
Số l-ợng
%tăng
Cá nhân 316,1 584,8 85 660,7 12,9 573 - 13,2
Tổ chức
kinh tế 190,7 120,6 - 36,76 80,7 - 33,1 70,9 - 12,1
( Nguồn: Báo cáo thờng niên của chi nhánh SGCT Hà Nội)
Nguồn vốn huy động từ cá nhân luôn chiếm phần lớn hơn nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và các tổ chức tín dụng, tỷ lệ huy động vốn
từ cá nhân luôn chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn huy động, tỷ lệ trên cao nhất vào năm 2006 là 85% Tuy nhiên, tỷ lệ tăng nguồn vốn huy động từ cá nhân
có xu hớng giảm: từ 85% năm 2005 xuống còn 12,9% năm 2006, và năm
2007 là - 13,2% Tơng tự, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế cũng giảm mạnh, năm 2005 giảm 36,76% so với năm 2004, năm 2006 giảm 33,1%
so với năm 2005, năm 2007 giảm 12,1% so với năm 2006
Nh vậy, qua 4 năm tình hình huy động vốn của chi nhánh nhìn chung cha đợc tốt lắm, cần có biện pháp hữu hiệu để nâng cao khả năng huy động vốn Tỷ lệ huy động từ cá nhân chiếm phần lớn nguồn vốn chứng tỏ chi nhánh đã đi đúng hớng trong công tác huy động vốn Vì tiền gửi tiết kiệm cá nhân là lợng tiền nhàn rỗi lớn, có tính ổn định, vì thế có thể dùng làm vốn cho vay trung và dài hạn Tuy nhiên hiệu quả của việc huy động nguồn vốn này đang có xu hớng giảm, ngân hàng cần tìm biện pháp hữu hiệu để giải quyết tình trạng này Còn tỷ lệ huy động từ các tổ chức kinh tế thấp chứng tỏ các tổ chức này cha thực sự tin tởng vào chi nhánh, chi nhánh SGCT Hà Nội cần nâng cao uy tín và xây dựng quan hệ tốt hơn để tăng khả năng thu hút tiền gửi từ các tổ chức này
2.1.3.Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn
Trang 8Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn của chi nhánh SGCT Hà Nội
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2004
Số l-ợng
%tăng (giảm)
Số l-ợng
%tăng (giảm)
Số l-ợng
%tăng (giảm)
Tiền gửi có kì
hạn < 12
tháng
247 345 39,6 354,5 2,7 298,2 -15,8
Tiền gửi có kì
hạn >= 12
tháng
259,8 360,4 38,7 386,9 7,3 345,7 -10,6
(Nguồn: Báo cáo thờng niên của chi nhánh SGCT Hà Nội)
- Năm 2004: nguồn vốn có kì hạn < 12 tháng là 247 tỷ đồng, chiếm
48,7% tổng nguồn huy động, nguồn vốn kì hạn > 12 tháng chiếm 51,3% tổng nguồn huy động
- Năm 2005: nguồn vốn có kì hạn < 12 tháng là 345 tỷ đồng, tăng 39,6% so với năm 2004, chiếm 48,9% tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn
có kì hạn > 12 tháng cũng tăng thêm 38,7% so với năm 2004 Đây là sự tăng trởng vợt bậc của nguồn vốn trong năm 2005, đặc biệt là nguồn kì hạn > 12 tháng Đây là dấu hiệu tăng trởng đáng mừng, thể hiện hiệu quả trong huy
động vốn ngắn hạn của chi nhánh
- Năm 2006: mức tăng của nguồn vốn kì hạn < 12 tháng là 2,7% so với năm 2005, có thể thấy lợng tiền gửi không kì hạn và ngắn hạn của chi nhánh
đã tăng lên nhng so với năm 2005 thì mức tăng đã giảm nhiều Nguồn vốn
có kì hạn > 12 tháng là 386,9 tỷ đồng, tăng 7,3%, giảm nhiều so với mức tăng năm 2005
- Năm 2007: nguồn vốn có kì hạn < 12 tháng là 298,2 tỷ đồng, giảm 15,8% so với năm 2006, chiếm 46,3% tổng nguồn vốn huy động Nguồn vốn
có kì hạn > 12 tháng chiếm 53,7% tổng nguồn vốn, giảm 10,6% so với năm
2006
Sự sụt giảm này một lần nữa cho thấy sự cạnh tranh về huy động tiền gửi dài hạn của các ngân hàng trên địa bàn quận Hai Bà Trng là khá gay gắt
Và chính lãi suất mà chi nhánh SGCT Hà Nội đang áp dụng cho nguồn vốn huy động kì hạn > 12 tháng thấp hơn các ngân hàng cùng địa bàn nên khó thu hút ngời dân và các tổ chức
Trang 9Nhìn chung, trong cả 4 năm nguồn vốn kì hạn > 12 tháng luôn chiếm phần lớn (trên 50%) trong tổng nguồn huy động và có mức tăng trởng đều và
ổn định hơn so với nguồn vốn kì hạn < 12 tháng Điều này cũng thể hiện sự tập trung huy động vốn trung và dài hạn của chi nhánh và sự a thích, tin tởng những sản phẩm huy động vốn dài hạn của dân c và các tổ chức trên địa bàn
đối với chi nhánh SGCT Hà Nội Hơn nữa, khi có đợc nguồn vốn dài hạn lớn, chi nhánh sẽ có điều kiện giảm bớt đợc việc dùng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn, tức là giảm đợc rủi ro trong hoạt động
2.1.4 Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động
Bảng 3.2: Các hình thức huy động vốn của chi nhánh SGCT
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2004
Số l-ợng
%tăng (giảm) Số lợng
%tăng (giảm) Số lợng
%tăng (giảm)
Tiền gửi
tiết kiệm 34,3 86 60,1 101,7 18,2 180,3 77,2 Tiền gửi
thanh toán 120 127,5 6,2 154 20,8 98,7 -35,9 Tiền gửi
có kì hạn 348 486 39,6 479 -1,4 356 -25,6 Phát hành
công cụ
nợ
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng)
- Trong cả 4 năm, 3 hình thức huy động là: tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kì hạn luôn chiếm số lợng lớn, cao gấp 2 đến 3 lần so với các hình thức còn lại Tỷ lệ tăng trởng chung của nhóm này cũng có xu hớng tăng lên, đặc biệt là sự tăng trởng của tiền tiết kiệm: năm 2004 tăng 60,1% so với năm 2004; năm 2006 tăng 18,2% so với năm 2005, năm 2007 tăng 77,2%
so với năm 2006 Hình thức huy động bằng nhận tiền gửi tiết kiệm tăng đều qua 4 năm, chứng tỏ ngời dân ngày càng a thích gửi tiết kiệm tại chi nhánh
- Hình thức huy động phát hành công cụ nợ nh kì phiếu, trái phiếu chính phủ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động và tăng rất chậm qua 4 năm
2.2 Tình hình hoạt động sử dụng vốn
Bảng 4.2: Kết quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh SGCT Hà Nội
Trang 10Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2004
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số l-ợng
%tăng (giảm)
Số l-ợng
%tăng (giảm)
Số l-ợng
%tăng (giảm)
Tổng d nợ 256,9 701,1 172,9 316,7 -54,8 501,4 58,3 Cho vay ngắn hạn 188 593 215,4 284 -108,8 450 58,4 Cho vay trung và
dài hạn 68,9 108,1 56,8 32,7 -69,7 51,4 57,1 Theo thành phần
kinh tế
- Cá nhân 155 401.3 158,9 120,2 -70,1 301,8 151
- Tổ chức kinh tế 101,9 299,8 194,2 196,5 -34,4 199,6 2,1
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng)
Tổng d nợ tín dụng tăng với tốc độ bình thờng: năm 2007 tăng thêm 58,3% so với năm 2006, năm 2006 giảm 54,8% so với năm 2005, năm 2005 tăng 172,9% so với năm 2004 Nh vậy có sự biến động chỉ tiêu tổng d nợ của chi nhánh trong 4 năm, đến năm 2006 tốc độ tăng trở lại bình thờng và tăng lên ở năm tiếp theo thể hiện chi nhánh đã thực hiện hoạt động cho vay có hiệu quả hơn trong năm 2007, điều này đồng nghĩa với khả năng tạo lợi nhuận của chi nhánh cũng tăng lên
- D nợ theo kì hạn: Cho vay vốn ngắn hạn vẫn chiếm phần lớn trong tổng cho vay Cụ thể: năm 2004 cho vay ngắn hạn chiếm 73,1% tổng d nợ, năm 2005: 84,5%, năm 2006: 89,6%, năm 2007: 89,7% Cho vay ngắn hạn vẫn là hoạt động chiếm phần lớn tổng d nợ của ngân hàng Qua đó ta thấy nhu cầu vay vốn ngắn hạn tăng do nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu vốn lu động trên địa bàn tăng lên, đồng thời ngân hàng tập trung vào mảng cho vay vốn
đối với các đơn vị xây lắp (mảng khách hàng truyền thống của ngân hàng) Cũng có thể thấy điều này qua cơ cấu d nợ theo thành phần kinh tế:
D nợ tín dụng cá nhân giảm mạnh vào năm 2006 nhng vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng d nợ Cụ thể: năm 2004 tín dụng cá nhân chiếm 60,3% tổng d
nợ tín dụng, năm 2005 chiếm 57,2%, năm 2006 chiếm 37,9%, năm 2007 chiếm 60,2%
2.3 Tơng quan giữa nguồn vốn huy động và tổng d nợ cho vay của chi nhánh ngân hàng SGCT Hà Nội.
Bảng 5.2: Nguồn vốn huy động và tổng d nợ cho vay của CN NH SGCT HN
Đơn vị: Tỷ đồng