3.1.1- Nhận xét chung : - Trong thời gian thực tập tìm hiểu tại Công ty TNHH Trí Tín, em nhận thấy tình hình tài chính trong những năm vừa qua phát triển và đạt hiệu quả cao trong hoạt đ
Trang 1Một Số Nhận Xét Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty
3.1- Một số nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty.
3.1.1- Nhận xét chung :
- Trong thời gian thực tập tìm hiểu tại Công ty TNHH Trí Tín, em nhận thấy tình hình tài chính trong những năm vừa qua phát triển và đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao, đạt đợc điều đó là cả một sự nổ lực phấn đấu của toàn thể Công ty
- Đặc biệt là đội ngũ quản lý Công ty nói chung và các bộ phận khác của Công ty nói riêng Luôn năng động, sáng tạo, có đủ trình độ kiến thức để xây dựng một mô hình quản lý kinh tế chủ động trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3.1.2- Những vấn đề còn tồn tại của Công ty.
Qua tình hình tài chính của Công ty trong những năm vừa qua đã thể hiện tốt nhiều mặt nhng bên cạnh đó Công ty cũng còn tồn tại một số vấn đề sau:
- Tổ chức tài chính của Công ty quá yếu kém nên khi tỷ suất nợ quá cao làm cho tỷ suất tự tài trợ lại ở mức thấp đã gây ra một áp lực lớn về tài chính khi
nợ đến hạn
- Tình trạng hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty còn rất nhiều cha khai thác triệt để và không có thị trờng để sản xuất những mặt hàng mà số thiết bị này đáp ứng
- Hiện nay Công ty còn rất yếu kém chính vì gia tăng các khoản phải thu
và vòng quay các khoản phải thu giảm mức thấp nhất, điều này đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động của Công ty
- Trong những năm gần đây Công ty đã đạt đợc mức doanh thu khá lớn, mức lợi nhuận cao Nhng nhìn chung thì tỷ suất sinh lời ROA và sinh lời kinh tế thấp hơn lãi suất tiền vay ROE có mức tơng đối đợc đánh giá là khả quan
- Vấn đề khó khăn của Công ty là phải tìm kiếm thị trờng vì thị trờng của Công ty còn quá ít ỏi cho nên Công ty cần phải nổ lực hơn nữa để khai thác thị tr-ờng lạnh, vì tìm kiếm thị trtr-ờng là việc sống còn của Công ty và đảm bảo đợc khả năng sản xuất tăng doanh thu cho Công ty
- Cần phải tăng cờng việc bán hàng có hiệu quả hơn nữa, làm cho doanh thu bán hàng tăng lên, trong khi đó chiết khấu bán hàng, hoa hồng môi giới lại giảm, chi hoa hồng chiết khấu là một chiến lợc bán hàng đang có hiệu quả mà mọi Công ty áp dụng Chứng tỏ Công ty phải có kế hoạch bán hàng mềm dẻo và chặt chẽ hơn nữa
Nh vậy: Nhìn chung về mặt phân tích tài chính còn có những thiếu sót nhất
định và đa ra nhận xét những nội dung phân tích trên đã cho thấy hình ảnh rất
t-ơng đối (bức tranh toàn cảnh về tài chính của Công ty)
Trang 23.2- Một số biện pháp trên môi trờng kinh doanh.
3.2.1- Môi trờng kinh tế vĩ mô.
- Môi trờng kinh tế vĩ mô bao gồm chính trị, xã hội, công nghệ kỹ thuật, Luật pháp và điều kiện môi trờng
- An ninh chính trị Việt Nam ngày đợc ổn định và Chính phủ cũng ban hành ra Luật Đầu t trong và ngoài nớc cũng đợc bổ sung sao cho phù hợp tạo tiền
đề cho kinh tế Việt Nam phát triển, đồng thời các Công ty trong nớc từ đó mà không ngừng vơn lên và có điều kiện đa sản phẩm của mình ra nớc ngoài, đồng thời các nhà đầu t nớc ngoài sẽ có cơ hội đầu t tại Việt Nam và công nghiệp nớc nhà cũng đợc phát triển cũng nh những ngành nghề khác cùng đi lên
- Cơ sở hạ tầng ngày càng đợc quan tâm đúng mức sẽ tạo điều kiện tốt để phát triển quá trình sản xuất kinh doanh
- Xu hớng đô thị hóa công nghiệp hóa thế giới ngày càng phát triển sẽ làm mất đi phần lớn diện ítch đất rừng, nhất là ở các nớc đang phát triển
3.2.- Môi trờng kinh tế vĩ mô
- Mặc dù quá trình hoạt động của Công ty cha thật hoàn thiện, cha đáp ứng cho nhu cầu trình tự của công tác hoạch định nhng cũng phần nào xây dựng đợc
hệ thống các đơn vị là nhu cầu của ngời tiêu dùng, tìm hiểu thị trờng phát triển khả năng để đầu t kinh doanh lâu dài
- Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì Công ty trớc hết phải nghiên cứu thị trờng ra sao ! Để đáp ứng kịp thời đồng thời phải biết đợc Công ty có khả năng cung cấp hay không ?
3.2.3- Mục tiêu chiến lợc trong tơng lai :
Dù là Công ty hay doanh nghiệp vấn đề lợi nhuận luôn đặt lên hàng đầu của Công ty Do vậy để ổn định và phát triển cần thiết phải xác định cho Công ty một chiến lợc mục tiêu trong tơng lai để Công ty có mục đích mà thực hiện
3.2.3.1- Tăng cờng mặt hàng sản xuất kinh doanh :
Nhằm tăng cờng hoạt động sản xuất kinh doanh hàng nhập khẩu, đi vào các mặt hàng chủ lực có giá trị kinh tế cao và hàng chuyên dùng phục vụ ngành nghề và đời sống lâu dài của nhân dân, cần tăng cờng mở rộng những mặt hàng khác mà Công ty cha có, tạo ra những mặt hàng sản phẩm cao cấp, có giá trị lớn, tiêu biểu mang dấu ấn của Công ty Phải biết tận dụng tài nguyên sẵn có của tỉnh
và trong khu vực, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và không bị cạnh tranh, đi
đôi với việc sản xuất Công ty cần chú trọng với công tác trồng rừng, bởi vì rừng
là nguyên liệu duy nhất của Công ty mà cha có sản phẩm nào thay thế đợc Tình hình đô thị hóa và công nghiệp hóa trên thế giới làm mất đi nguồn nguyên liệu Trong khi Công ty đang có lợi thế về đất đai và lao động trên địa bàn tỉnh Bình
Định rất dồi dào, giá nhân công rẻ phù hợp với ngành nghề sở trờng của Công ty
3.2.3.2- Mục tiêu hiệu quả mang lại trong kinh doanh:
Trang 3- Nhằm động viên lực lợng sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả công tác của cán bộ công nhân viên toàn Công ty, có chính sách khuyến khích vật chất phù hợp và chế độ mức độ đóng góp công tác phân biệt rõ tiêu chuẩn lao động, tiền lơng và chế độ phụ cấp phúc lợi đãi ngộ
- Xây dựng chính sách quản lý mới, trên cơ sở hợp lý hóa khoa học tiên tiến nhằm nâng cao năng suất lao động hạ thấp giá thành sản phẩm xu thế cạnh tranh về giá và chất lợng sản phẩm, để phục vụ trong chiến lợc cạnh tranh dễ kích
động nhu cầu tiêu dùng và mở rộng thị trờng rất hiệu quả
- Cải thiện năng lực sản xuất, đặc biệt chú ý phát triển công nghệ tiên tiến tránh lạc hậu kém hiệu quả
- Nâng cao đào tạo chất lợng cho công nhân, chống lãng phí, sắp xếp cơ chế sản xuất hợp lý theo các tiêu thức hỗn hợp nh: đồng nhất sản phẩm theo địa
lý mặt bằng, theo vùng nguyên liệu, theo thị trờng hoặc dây chuyền công nghệ
- Hoàn thiện cơ chế khoán và phân cấp quản lý chiến lợc, tổ chức quản lý chung cho Công ty với quan điểm tăng cờng nghĩa vụ, trách nhiệm quyền hạn cho cấp dới, xây dựng quan hệ đồng bộ tổ chức quản lý
3.2.2.3- Phân tích dự báo thị trờng :
Dự báo thị trờng đợc các nhà quản trị dự đoán các việc xảy ra trong tơng lai kịp thời điều chỉnh để lập kế hoạch cho tơng lai, nhờ vào dự đoán, kinh tế, kinh tế lợng các mô hình toán học, để có thể dự báo và đa ra quyết định chiến
l-ợc, chiến thuật, các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn có hiệu quả cao, nhng trên hết các yếu tố này lại ảnh hởng đặc biệt đến sản phẩm của Công ty
3.2.2.3.1- Phân tích thị trờng và đa sản phẩm của Công ty ra Quốc tế:
- Việc đầu tiên là phải biết tìm kiếm thị trờng, nơi nào, ở đâu, để tăng nhanh lợng hàng xuất khẩu
- Cần phải đa mặt hàng của Công ty đi xa hơn nữa, đa sản phẩm của Công
ty đến những nớc có nền kinh tế phát triển, bởi vì nơi này thu nhập bình quân theo đầu ngời cao, sức mua lớn, tạo điều kiện cho sản phẩm Công ty có dịp phát triển ở nớc bạn, để cho Công ty ngày càng đợc vững mạnh hơn
3.2.2.3.2- Xâm nhập thị trờng :
Cần tổ chức những hoạt động, tổ chức để giám sát chuyên sâu, tập trung nghiên cứu nhu cầu của thị trờng, sớm tiếp cận những quan hệ, đối tác trong và ngoài nớc nhằm phân tích tổng hợp những thông tin để sớm có biện pháp nâng cao sức cạnh tranh trong và ngoài nớc
Ta nên mở rộng thị trờng, mở rộng các chi nhánh ở các thị trờng nớc ngoài
để trực tiếp xâm nhập thị trờng mà không thông qua các khâu trung gian nào Trong khi đó Công ty phải tạo điều kiện và những trang thiết bị tiên tiến cho những ngời tham gia tìm kiếm thị trờng để có thể đạt hiệu quả cao nhất, phục vụ tối đa thông tin cho Công ty
Trang 4Đây là cách tiếp cận và mở rộng thị trờng có hiệu quả nhất, nhng chi phí ban đầu chắc chắn cao nên ngay từ bớc đầu Công ty phải thật sự đáp ứng bằng nội lực của mình, tạo nên sản phẩm quốc tế để kích thích thị trờng
Mục tiêu chiến lợc của Công ty trong tơng lai phải thật sự dựa vào những ý tởng thật sự chắc chắn và có hiệu quả cao để đi đến thành công
3.2.3- Tăng cờng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn :
3.2.3.1- Tăng cờng vốn và mở rộng diện tích kinh doanh:
- Trong thời gian sắp tới Công ty đang có kế hoạch mở rộng diện tích kinh doanh cho nên nguồn vốn cũng đợc tăng lên nh vay Ngân hàng, vốn chủ sở hữu cũng đợc tăng lên và ngày càng tiếp nhận thêm những hợp đồng mới từ nớc ngoài, mở rộng quy mô kinh doanh của Công ty đồng thời tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên cùng ngời lao động
3.2.3.2- Xác định vốn lu động của Công ty :
- Xác định nhu cầu vốn là xác định mức vốn lu động cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian ngắn hạn trong năm, ngoài ra xác
định vốn cố định đầu t xây dựng cơ bản là cần thiết, nhng mức biến động của khoản này thấp do vậy ngời ta thờng xác định nhu cầu vốn lu động
- Nếu cơ cấu vốn lu động hợp lý, đầu t các hình thái khác nhau đợc phân
bổ vào các giai đoạn khác nhau một cách hợp lý thì sẽ giúp cho quá trình kinh doanh diễn ra một cách nhịp nhàng, do vậy vai trò quan trọng này nên việc sử dụng vốn lu động trong Công ty là một việc đòi hỏi sự tính toán chính xác và hợp
lý giữa các khâu, các giai đoạn trong quá trình kinh doanh từ đó đổi mới có thể phát huy hết tác dụng và mang lại hiệu quả thiết thực trong Công ty
- Có rất nhiều phơng pháp để xác định, trên cơ sở các thông tin của Công
ty nhng phơng pháp dùng và dễ sử dụng nhất đó là : “ Phơng pháp thống kê”
ph-ơng pháp này dựa vào số bình quân về vốn lu động của năm báo cáo và dự kiến nhiệm vụ làm tăng tốc độ luân chuyển vốn kế hoạch
Phơng pháp này ta cần có :
+ Kế hoạch doanh thu tiêu thụ năm kế hoạch
+ Xác định số d bình quân vốn lu động của năm báo cáo
+ Dự kiến tốc độ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch
Công thức V1 = V0 ( 1 - t )
Trong đó : V1 : Nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch
V0 : Nhu cầu vốn lu động năm thực hiện
M1 : Doanh thu tiêu thụ năm kế hoạch
M0 : Doanh thu tiêu thụ năm thực hiện
t : Tỷ lệ tăng mức luân chuyển vốn lu động
3.2.3.3- Giải quyết vấn đề hàng tồn kho.
M 1
M 0
Trang 5Giải quyết hàng tồn kho là một vấn đề rất khó khăn đối với sinh viên đi thực tập Vì lý thuyết so với thực tế là một điều quá xa Quản trị hàng tồn kho có nhng mô hình rất là lý tởng nh mô hình EOQ Nếu ta giải quyết đợc mô hình này
đối với vấn đề dự trữ hàng tồn kho hoặc cạn dự trữ ở mức nào với chi phí hàng tồn kho thấp nhất thì phải đa ra rất nhiều giải pháp để giải quyết thực tế so với mô hình này
- Trớc hết, muốn giải quyết tình trạng hàng tồn kho, các nhà phân tích phải tìm hiểu rõ nguyên nhân nh: Tồn kho do thiếu thị trờng tiêu thụ, tồn kho do sản phẩm cha đạt yêu cầu, tồn kho do dự trữ mang tính thời vụ Nếu rơi vào trờng hợp trên thì các nhà quản lý của Công ty sẽ giải quyết theo từng trờng hợp tơng ứng cụ thể
Công ty cần phải dự phòng 2 phơng án chữa cháy, nếu Công ty không gặp thuận lợi đem lại chi phí kỳ vọng lớn Từ những yếu tố trên mà xác định chuẩn xác dẫn đến việc dự trữ tồn kho chiến lợc của Công ty mới thành công
3.2.3.4- Tổ chức tiết kiệm nguyên liệu trong quá trình sản xuất :
- Trớc hết Công ty phải đa ra những giải pháp để tổ chức tiết kiệm một cách hiệu quả nhất, mỗi thành viên trong Công ty phải luôn áp dụng biện pháp tiết kiệm do chính sách của Công ty đa ra Đồng thời bầu ra 1 Trởng ban để kiểm soát việc tiết kiệm nguyên liệu của Công ty hoạt động của Trởng ban này luôn theo sát trong quá trình sản xuất để nắm bắt, so sánh thực tế và dự toán định mức, phát hiện kịp thời lãng phí vật t hay tiết kiện vật t ở khâu nào, tổ chức khen thởng cho các tổ chức cá nhân và bộ phận nào có thành tích trong việc tiết kiệm nguyên liệu
- Đây là giải pháp có hiệu lực rất lớn, vì nó đánh ngay vào yếu tố kinh tế của công nhân liên quan đến vấn đề tồn tại hay mất việc làm đối với họ
3.2.3.5- Tăng cờng biện pháp thu nợ :
- Mỗi ngành, mỗi nghề kinh doanh đều có quan hệ nợ với nhau, vì có quan
hệ nợ thì sản phẩm làm ra tiêu thụ mới nhanh và thu lợi nhuận cho Công ty, cho nên Công ty cần phải đặt ra một số giải pháp để tránh tình trạng này
* Công ty phải tăng cờng các biện pháp kiểm soát nội bộ vì mô hình sản xuất lớn nên các bộ phận, các bộ phận chức năng và các thành viên trở nên phức tạp hơn gây ra việc phân chia nhiều cấp bậc, những mâu thuẫn trong Công ty sẽ trở nên khó giải quyết việc truyền đạt các thông tin cho các cấp làm cho nội bộ không ổn định, nên tăng cờng kiểm soát nội bộ, đa ra các chính sách thủ tục để
đảm bảo hợp lý cho nhà quản lý nhằm để ngăn ngừa phát hiện mọi hành vi gian lận, cơ hội, xử lý thông tin, tuyệt đối tuân thủ các quy định
* Công tác thu nợ đợc diễn ra giữa bên thu nợ và bên nợ
Bên nợ phải có nhiệm vụ trả nợ theo đúng thời gian đã cam kết, vấn đề khách quan hay chủ quan của việc xảy ra nợ, xử lý nghiêm khắc đối với hệ thống kiểm soát nội bộ cố ý làm trái hoặc non kém trong vấn đề thực hiện Quy chế nội
Trang 6bộ chung nhờ cơ quan Luật pháp điều tra khởi tố, đối với những khách hàng cố ý chiếm đoạt có hành vi lẫn tránh không trả nợ
- Sàng lọc và giao nhiệm vụ thu nợ đến từng bộ phận để triển khai thực hiện có báo cáo kết quả thờng kỳ về trọng tâm tài chính của Công ty
3.2.3.6- Phơng thức thanh toán của Công ty.
Trong mỗi doanh nghiệp, đều có những bộ phận thanh toán khác nhau, những bộ phận này đòi hỏi phải am hiểu về phơng thức thanh toán trong thơng mại Quốc tế dùng cho từng trờng hợp khách hàng nhng đều đảm bảo tính an toàn
và chính xác
Kết luận :
Với nền kinh tế mở cửa, thị trờng hiện nay đặc biệt trong nền kinh tế của nớc ta đang trên đà phát triển về xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Bắt đầu từ yêu cầu chính đáng của Công ty là làm sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng
có hiệu quả, đó là điều tất yếu mà các Công ty chú trọng hàng đầu Nhận thức đ
-ợc tầm quan trọng của vấn đề, nên chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Trí Tín” việc thực hiện đề tài giúp cho tôi khả năng ôn luyện và trao dồi những kiến thức đã học, kiểm chứng đợc giữa thực tế và lý thuyết, tạo cho mình hành trang vững chắc trớc khi bớc vào thực tế
Trong quá trình đi sâu tìm hiểu thực tế tôi thấy từng khâu, từng công đoạn, từng giai đoạn đạt hiệu quả cao, cũng nh giảm đi chi phí không cần thiết trong sản xuất, tận dụng triệt để các mặt tích cực đồng thời đảm bảo chất lợng về các mặt hàng không ngừng đa những cải tiến kỹ thuật vào thực tế sản xuất nhằm
Trang 7giảm chi phí nguyên liệu, vật liệu xuống mức thấp nhất Song do những hạn chế
về kiến thức, thời gian, bản thân cũng cha có nhiều kinh nghiệm về thực tế cho lắm, khả năng về hiểu biết, về chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu cha sâu vì thế trong quá trình thực tập chắc chắn vẫn còn có nhiều điều thiếu sót, vì đây là lần đầu tiên vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất kinh doanh nói chung và công tác phân tích tài chính của Công ty nói riêng, chính vì thế chuyên đề thực tập còn nhiều điều thiếu sót cha xúc tích và chặt chẽ là điều không thể tránh khỏi
Em rất mong đợc sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình đóng góp ý kiến của giáo viên hớng dẫn cùng các anh, chị trong Công ty đẻ chuyên đề thực tập của em ngày càng hoàn chỉnh hơn, em xin chân thành cảm ơn !
Quy Nhơn, tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực tập
Trần Đình Tuấn
Tài liệu tham khảo :
Báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh Nhà xuất bản thống kê: Nguyễn Văn Công - Trần Quý Liên
Bảng cân đối kế toán
Năm 2008 Phần I: tài sản
Đơn vị tính : đồng
2.- Đầu t chứng khoán ngắn hạn khác 128
3.- Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
Trang 81.- Hàng mua đi đờng 141
2.- Tài sản cố định thuê tài chính 214
4.- Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229
Trang 9Phần II : Nguồn vốn
Đơn vị tính : đồng
2.- Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
Trang 10Phụ lục số 02 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008
Phần I : Lãi, lỗ
Trong đó: Doanh thu hàng XK 02 35.711.885.922 45.508.355.100 81.220.241.022
- Lợi tức các đơn vị trực thuộc 15 633.556.125 777.635.567 1.411.191.692
- Thu nhập hoạt động tài chính 20 474.123.767 1.989.772.698 2.463.896.465
15 Lợi tức sau thuế (29=26-27-28) 29 2.106.769.161 1.491.076.440 3.597.845.601
Phụ lục số 03 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(dạng so sánh)
Năm 2008 Mức biến động 2007 Tỷ lệ so doanh thuthuần
2007 Năm2008