1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG HÓA 12 HKI

8 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương Hóa 12 HKI
Trường học Trường THPT Hương Trà
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề cương tham khảo
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG HÓA 12 HKI Trường THPT Hương Trà Tổ Hoá – Sinh KTNN ĐỀ CƯƠNG HÓA 12 HKI Năm học 2008 2009 1 Lưu ý Đề cương chỉ có tính chất tham khảo! A KIẾN THỨC CƠ BẢN Este Lipit – chất béo Khái niệm Khi t[.]

Trang 1

Trường THPT Hương Trà

Năm học: 2008 - 2009

1

Trang 2

Lưu ý: Đề cương chỉ có tính chất tham khảo!

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

Khái

niệm

- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl

của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì

được este

- Công thức chung : RCOOR’

- CTPT của este no đơn chức:CnH2nO2

(n≥2)

- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực Lipit là este phức tạp

- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo (axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh)

Hóa

tính

- Phản ứng thủy phân, xúc tác axit:

RCOOR’ + H2O H

   

 RCOOH + R’OH

- Phản ứng trong môi trường kiềm

(phản ứng xà phòng hóa):

RCOOR’ + NaOH   RCOONa + R’OH

- Phản ứng ở gốc hiđrocacbon k0 no:

+ Phản ứng cộng

+ Phản ứng trùng hợp

- Phản ứng thủy phân

- Phản ứng xà phòng hóa

- Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng

Ví dụ:

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2   (C17H35COO)3C3H5

lỏng (dầu) đặc (mỡ)

I ESTE – LIPIT

II CACBOHIĐRAT

CTPT C6H12O6 C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n

CTCT

thu gọn

CH 2 OH[CHOH] 4 CHO

(là anđehit đơn chức

và ancol 5 chức)

C6H11O5 – O – C6H11O5

(là một đisaccarit: -glucozơ + --glucozơ, không có nhóm CHO)

(là polisaccarit tạo bởi nhiều mắc xích -glucozơ)

[C6H7O2(OH)3]n (là polisaccarit tạo bởi nhiều mắc xích -glucozơ)

Tính

chất hóa

học

- Có phản ứng của

chức anđehit (tráng

bạc)

- Có phản ứng của

chức poliancol (phản

ứng với Cu(OH)2

cho hợp chất tan

màu xanh lam)

- Phản ứng lên men

rượu tạo C2H5OH

- Có phản ứng thủy phân nhờ xúc tác H+ hay enzim

- Có phản ứng lên men rượu tạo C2H5OH

- Có phản ứng thủy phân nhờ xúc tác H+ hay enzim

- Có phản ứng với iốt (I2) tạo hợp chất có màu xanh tím

- Có phản ứng của chức poliancol

- Có phản ứng với axit HNO3 đặc tạo ra xenlulozơ trinitrat

- Có phản ứng thủy phân nhờ xúc tác H+ hay enzim

III AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN

Khái

niệm - Amin là hợp chất hữu cơ được tạo nên khi thay

thế một hay nhiều nguyên

tử H trong phân tử NH3

bằng gốc hidrocacbon

- Amino axit là hợp chất hữu

cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino(-NH2)

và nhóm cacboxyl (-COOH)

- Peptit là hợp chất chứa từ 2–

50 gốc  -amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit (–CO–NH–)

- Protein là loại polipeptit cao phân tử có khối lượng phân tử

từ vài chục nghìn đến vài triệu

CTPT

CH3 – NH2 (bậc I)

CH3 – NH – CH3 (bậc II)

(CH3)3N (bậc III)

H2N – CH2 – COOH (glyxin)

CH3 – CH(NH2) – COOH

Trang 3

C6H5 – NH2 (anilin) (alanin) đvC

Tính

chất hóa

học

- Tính bazơ

CH3NH2 + H2O     

[CH3NH3]+ + OH –

RNH2 + HCl [RNH3]+Cl

Tính chất lưỡng tính HOOC–R–NH2 + HCl  HOOC–R–NH3Cl

H2N–R–COOH + NaOH 

H2N–R–COONa + H2O

- Phản ứng este hóa

- Phản ứng trùng ngưng peptit

- Phản ứng thủy phân  tạo sản phẩm  - amino axit

- Phản ứng màu biure  tạo dd màu tím đặc trưng

IV POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Khái

niệm

Polime hay hợp chất cao phân tử là

những hợp chất có phân tử khối lớn do

nhiều đơn vị cơ sở gọi là mắc xích liên

kết với nhau tạo nên

A Chất dẻo là những vật liệu polime có tính

dẻo Một số chất polime dùng làm chất dẻo

1 Polietilen (PE) nCH2 = CH2   xt,t0 (– CH2 – CH2 –)n

2 Poli(vinyl clorua) (PVC) nCH2 = CHCl   xt,t0 (– CH2 – CHCl –)n

3 Poli(metyl metacrylat) thủy tinh hữu cơ

4 Poli(phenol-fomanđehit) (PPF)

B Tơ là những polime hình sợi dài và mảnh với

độ bền nhất định

1 Tơ nilon – 6,6

2 Tơ nitron nCH2 = CH(CN)  ROÔR',t0(–CH2–CH(CN)–)n

C Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.

1 Cao su thiên nhiên

(– CH2 – C (CH3) = CH – CH2 –)n

2 Cao su tổng hợp

(– CH2 – CH = CH – CH2 –)n

(cao su Buna)

D Keo dán là loại vật việu có khả năng kết dính

hai mảnh vật liệu rắn khác nhau

1 Nhựa vá săm

2 Keo dán epoxi

3 Keo dán ure – fomanđehit

Tính

chất hóa

học

Có phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên

mạch và tăng mạch polime

Điều chế

- Phản ứng trùng hợp : Trùng hợp là

quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ

(monome) giống nhau hay tương tự

nhau thành phân tử lớn (polime)

- Phản ứng trùng ngưng : Trùng ngưng

là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ

(monome) thành phân tử lớn (polime)

đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ

khác (như H2O)

Điều

kiện của

monome

Phản ứng trùng hợp: Monome phải có

liên kết đôi hoặc vòng kém bền

Phản ứng trùng ngưng: Monome phải

có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng p/ư

V ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

1 Cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có số

electron ở lớp ngoài cùng ít (1, 2, 3e)

1 Khái niệm :

Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh

3

Trang 4

2 Cấu tạo tinh thể

- Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại

nằm ở những nút của mạng tinh thể Các electron

hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể

- Có 3 kiểu mạng tinh thể phổ biến: mạng tinh thể

lục phương, mạng tinh thể lập phương tâm diện,

mạng tinh thể lập phương tâm khối

3 Liên kết kim loại

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa

các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể

do sự tham gia của các electron tự do

2 Phân loại : Có 2 dạng + Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử,

trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

+ Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa –

khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương

3 Chống ăn mòn kim loại : có 2 cách + Phương pháp bảo vệ bề mặt.

+ Phương pháp điện hóa

Tính

chất

1 Tính chất vật lí chung của kim loại:

Các kim loại đều dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, có ánh kim là do các electron tự do trong kim loại gây ra

2 Tính chất hóa học chung của kim loại: Các kim loại đều có tính khử

M M n+ + ne

a Tác dụng với phi kim

2Fe + 3Cl2  t0 2FeCl3 4Al + 3O2  t0 2Al2O3

Hg + S   HgS

b Tác dụng dd HCl, H 2SO4 loãng  H2 

Zn + H2SO4   ZnSO4 + H2 

c Tác dụng với dd HNO 3, H2SO4 đặc (N+5  N+4 , +2, 0 , -3 và S+6  S+4, 0 , -2)

3Cu + 8HN5

O3(l)  3Cu(NO3)2 + 22

N O + 4H2O

Cu + 2H2

6

S O4 (đặc)  t0 CuSO4 + S4O2  + H2O

Chú ý : HNO3 và H2SO4 đặc, nguội thụ động với Al, Fe, Cr …

d Tác dụng với H 2O (Kim loại nhóm IA, IIA)  dd bazơ + H2 

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

e Tác dụng dd muối  KL mới + muối mới

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Lưu ý: KL mạnh + dd muối  hh sphẩm + H2

2Na + CuSO4 + 2H2O  Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2 

Zn2+

Zn

Cu2+

Cu

Cu2+ + Zn  Zn2+ + Cu chất oxi chất khử chất oxi chất khử hóa mạnh mạnh hoá yếu yếu

Dãy điện hóa của kim loại

Tính oxi hóa của ion kim loại tăng

Au

Au Ag

Ag Hg 2

Hg 2 Cu

Cu H

H 2 Pb

Pb Sn

Sn Ni

Ni Fe

Fe Zn

Zn Al

Al Mg

Mg Na

Na

K

2

2 2 2 2 2 3

Trang 5

Tính khử của kim loại giảm

B BÀI TẬP

I BÀI TẬP SGK :

HS làm lại các bài tập SGK trang 7, 11, 15, 16, 18, 25, 33, 34, 37, 44, 48, 55, 58, 64, 72,73, 77,

82, 89, 91, 95, 100, 101

II BÀI TẬP LÀM THÊM

1 ESTE Bài 1: Viết PTHH để hoàn thành các chuổi biến hóa sau :

a C2H4  C2H5OH  CH3CHO  CH3COOH  CH3COOC2H5  C2H5OH

b C2H4  CH3CHO  CH3COOH  CH3COOCH=CH2  polime

Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt bốn chất sau : axit fomic, axit axetic, etyl fomiat metyl

axetat Viết các phương trình phản ứng

Bài 3: Đun 12 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (xt H2SO4) Đến khi phản ứng dừng lại thì thu được 11 gam este Tính hiệu suất của phản ứng este hóa trên

ĐS: H = 62,5 %

Bài 4: Một este có công thức phân tử là C3H6O2, có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong

NH3 Tìm công thức cấu tạo của este và viết phương trình phản ứng

ĐS: HCOOCH2CH3

Bài 5: Cho 35,2 gam hỗn hợp gồm 2 este no đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 44 tác dụng với 500 ml dd NaOH 1,6 M, rồi cô cạn dung dich vừa thu được, ta được 44,6 gam hỗn hợp rắn B Xác định công thức cấu tạo thu gọn của 2 este trên

ĐS: HCOOC3H7 và CH3COOC2H5

Bài 6: Este đơn chức X có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố C và H lần lượt là 48,65% và

8,11% Tỉ khối hơi của X so với H2 là 37

a Tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo có thể có và gọi tên

b Đun nóng 7,4 gam X với dd NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Cô cạn ddịch sau phản ứng, thu được 8,2 gam muối rắn khan Xác định công thức cấu tạo của X

ĐS : a CTPTX : C3H6O2 b CTCT X: CH3COOCH3

Bài 7: Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đung nóng 215 gam axit metacrylic với 100

gam ancol metylic Giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 60%

ĐS : 150 gam

2 CACBOHIĐRAT Bài 1: Bằng những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh những đặc cấu tạo sau của glucozơ:

1 Có nhiều nhóm hiđroxyl (- OH)

2 Trong phân tử có 5 nhóm hiđroxyl (- OH)

3 Có nhóm chức anđehit (- CHO)

ĐS :

1 Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

2 Phản ứng este hóa ( tạo ra este có 5 gốc axit)

3 Phản ứng tráng gương

Bài 2 : Viết phương trình của phản ứng của dãy chuyển hóa sau :

Khí cacbonic tinh bột  glucozơ  ancol etylic axit axetic

Gọi tên các phản ứng trong dãy chuyễn hóa

Bài 3: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 4 dd :

1 glixerol, anđehit axetic, axit axetic, glucozơ

2 glixerol, ancol etylic, anilin, glucozơ

3 glixerol, saccarozơ, tinh bột, glucozơ

Bài 4 : a) Anđehit và glucozơ đều có phản ứng tráng gương Cho biết tại sau trong thực tế người ta chỉ

dùng glucozơ để tráng ruột phích và tráng gương (gương soi, gương trang trí…)

5

Trang 6

b) Trong nước tiểu người bệnh tiểu đường có chứa glucozơ Nêu hai phản ứng hóa học có thể

dùng để xác định sự có mặt của glucozơ trong nước tiểu Viết phương trình phản ứng

ĐS: a) Không độc, rẻ hơn

b) Phản ứng tráng gương , phản ứng khử Cu(OH)2

Bài 5 : Dung dich saccarozơ không cho phản ứng tráng gương Đun nóng dung dịch đó với vài giọt axit

rồi trung hòa axit bằng kiềm thì dung dịch thu được lại có phản ứng tráng gương Hãy giải thích quá trình thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng

3 AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 16,05 gam hợp chất hữu cơ A thu được 46,2 gam CO2 ; 12,15 gam H2O và 1,68 lít N2 (đktc)

a) Xác định công thức đơn giản nhất của A

b) 3,21 gam hợp chất A phản ứng hết 30ml dd HCl 1M Viết công thức cấu tạo có thể có của

A, biết A là đồng đẳng của anilin.

ĐS : CTĐGN : (C7H9N)n CTPT của A : C7H9N Có 3 đồng phân (HS tự viết)

Bài 2: Viết phương trình phản ứng đầy đủ của dãy chuyển hóa sau :

C6H6  C6H5NO2  C6H5NH3Cl  C6H5NH2  C6H2Br3NH2

Bài 3: Bằng phương pháp hóa học hãy tách lấy từng chất trong hỗn hợp 3 chất : benzen, phenol và

anilin Viết PTHH của các phản ứng

Bài 4: a) Viết công thức cấu tạo các amin đồng phân có công thức phân tử : C3H9N , và C4H11N Gọi

tên và chỉ rõ bậc của chúng

b) Phân biệt khái niệm bậc của amin và bậc ancol Lấy ví vụ minh họa

Bài 5: a) Amino axit là gì ? Viết công thức cấu tạo của các amino axit đồng phân có cùng công thức

phân tử sau và gọi tên chúng : C3H7O2N và C4H9O2N

b) Tại sao người ta nói amino axit là chất lưỡng tính? Minh họa bằng những phương trình

phản ứng

Bài 6: a) Hợp chất A là một  - amino axit Cho 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 80 ml dd HCl

0,125M, sau đó cô cạn dung dịch tạo thành, thu được 1,835 gam muối Tính khối lượng mol phân tử của A

b) Trung hòa 2,94 gam A bằng một lượng vừa đủ dd NaOH, đem cô cạn dung dịch thu được

3,82 gam muối Viết công thức cấu tạo của A, biết A có mạch cacbon không phân nhánh Cho biết ứng dụng của A

ĐS : a) MA = 147 đvC

b) CTCT A : HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (axit glutamic)

Ứng dụng : Muối natri hđroglutamat là thành phần chính của mì chính (bột ngọt)

Bài 7: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dung vừa đủ với dd

HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối

a) Xác định công thức phân tử của 2 amin

b) Tính thành phần phân trăm khối lượng của mỗi amin trong hỗn hợp đầu

c) Tính thể tích dd HCl đã phản ứng

ĐS : a) CTPT của 2 amin là : C3H7NH2 và C4H9NH2

b) %C3H7NH2 = 70,8 % ; % C4H9NH2 = 29,2% c) VHCl = 0,32 l = 320 ml

Bài 8 : Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 3,08g CO2 và 0,9g H2O và 336ml N2 (đo ở đktc)

Để trung hoà 0,1 mol X cần dùng 600ml HCl 0,5M Xác định công thức phân tử của X

ĐS : C7H11N3

Bài 9: X là một  - aminoaxit no chỉ chứa một nhóm – NH2 và một nhóm –COOH Cho 13,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 16,75g muối của X Viết công thức cấu tạo có thể có của X và gọi tên

ĐS : H2N(CH2)5COOH : axit 6 – aminoheptanoic HS viết các đồng phân còn lại

4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Bài 1: Từ nguyên liệu là axetilen và các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình hóa học dùng để điều

chế poli(vinyl axetat) và poli(vinyl clorua)

Trang 7

Bài 2: Thế nào là phản ứng trùng hợp ? trùng ngưng ? Phản ứng trừng hợp và phản ứng trùng ngưng

giống và khác nhau ở điểm nào? Minh họa bằng phương trình phản ứng

Bài 3: Nêu phương pháp và viết phường trình phản ứng điều chế polietilen, cao su Buna từ nguyên liệu đầu là gỗ

ĐS : Thủy phân xenlulozơ thành glucozơ, cho glucozơ lên men thành ancol etylic Từ ancol etylic điều

chế etilen và buta – 1,3 – đien, trùng hợp các monome trên thành polime

HS tự viết phương trình

Bài 4 : Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ các quá trình chuyển hóa: Metan Axetilen Vinylclorua PVC Cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (ở đktc) để điều chế 1 tấn PVC, biết mêtan chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình là 60%

Bài 5 : Hệ số polime hóa là gì ? Tính hệ số n của loại polietilen có khối lượng phân tử là 500 đvC và

polisaccarit (C6H10O5)n có khối lượng phân tử 162000 đvC

5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Chú ý : Để giải các bài tập phần đại cương kim loại các em cần nhớ phương pháp sau: Phương

pháp tăng giảm khối lượng

Cách giải : Khi chuyển chất này sang chất khác khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau

có khối lượng mol khác nhau Dựa vào mối tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng giảm ta tính được lượng

chất tham gia hay tạo thành sau phản ứng theo công thức sau :

Khối lượng sau phản ứng tăng = khối lượng bám – khối lượng tan Khối lượng sau phản ứng giảm = khối lượng tan – khối lượng bám Bài 1 : Hãy nêu tính chất vật lí chung của kim loại và giải thích?

Bài 2 : Liên kết kim loại có những điểm nào giống và khác với liên kết ion; liên kết cộng hóa trị ?

Bài 3 : Tính chất hóa học chung của kim loại là gì ? Nguyên nhân? Hãy đãn ra những thí dụ minh họa

tính chất hóa học chung của kim loại

Bài 4 : Bài tập thực nghiệm

Nêu hiện tượng thu được và giải thích Viết PTHH của phản ứng xảy ra

a) Khi cho một cây đinh sắt vào dung dịch CuSO4

b) Khi cho một hạt Natri vào dung dịch CuSO4

Câu 5: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện nếu có:

Fe  FeCl2  Fe(OH)2  Fe(NO3)3  Fe(OH)3

 FeCl3  Fe(OH)3  Fe2O3  Fe

Bài 6: Ngâm một lá kẽm trong những dung dịch muối sau, hãy cho biết mỗi muối nào thì có phản ứng :

AgNO3, MgSO4, CuSO4, NaCl, AlCl3, FeCl2, Pb(NO3)2 Giải thích và viết phương trình phản ứng (phân

tử và ion thu gọn)

HD : Dựa vào dãy điện hóa của kim loại để xác đinh cặp chất phản ứng.

Bài 7: Hãy cho biết những điều kiện nào thì kim loại hoặc hợp kim xảy ra ăn mòn hóa học?ăn mòn điện

hóa ? Đối với mỗi kiểu ăn mòn, hãy dẫn ra một thí dụ thường gặp trong đời sống để minh họa

Bài 8: Một vật được chế tạo từ hợp kim Zn – Cu Vật này để trong không khí ẩm, hãy cho biết vật đó sẽ

bị ăn mòn theo kiểu nào? Vì sao? Trình bày cơ chế của sự ăn mòn này

HD : Vật bị ăn mòn theo kiểu điện hóa Vì vật có đủ 3 điều kiện của ăn mòn điện hóa:

+ Vật được chế tạo từ kim loại không nguyên chất

+ Các tinh thể Zn và Cu nối với nhau qua vật dẫn

+ Có dung dịch chất điện li phủ ngoài vật dẫn

Cơ chế ăn mòn :

Cực âm (Zn), kẽm bị oxi hóa (bị ăn mòn) : Zn  Zn2+ + 2e

Cực dương (Cu), ion H+ bị khử thành khí hiđro : 2H+ + 2e  H2

(nếu môi trường chất điện li trung tính, sẽ xảy ra sự khử H2O và O2 : 2H2O + O2 + 4e  4OH-)

Bài 9: Ngâm một lá sắt trong dd HCl, sắt bị ăn mòn chậm Nếu thêm vài giọt dd CuSO4 vào dung dịch axit, sắt sẽ bị ăn mòn nhanh Hãy giải thích điều quan sát được

7

Trang 8

HD : Fe bị ăn mòn chậm trong dung dịch HCl là do các bọt khí H2 sinh ra bọc kính lá Fe, cản trở sự tiếp cận của H+ với nguyên tử Fe Thêm vài giọt dd CuSO4, Fe sẽ bị ăn mòn nhanh vì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa Fe khử ion Cu2+ thành Cu bám trên lá Fe, như vậy có đủ các điều kiện của ăn mòn điện hóa Cực âm là Fe, nó sẽ bị oxi hóa thành Fe2+ (bị ăn mòn) Cực dương là Cu , tại đây các ion H+ bị khử thành khí H2 bay ra ngoài, kết quả Fe bị ăn mòn nhanh và khí hiđro thoát ra nhiều ở các tinh thể Cu

Bài 10: Nhúng thanh Fe có khối lượng 20,0 g vào dung dịch chứa 500ml CuSO4 Sau khi phản ứng xong, khối lượng thanh sắt tăng 1,6 g Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng

Cứ 1 mol CuSO4 tham gia phản ứng, khối lượng thanh kim loại tăng: 64 - 56 = 8 g

Vậy x mol CuSO4 tham gia phản ứng, khối lượng thanh kim loại tăng 1,6 g

Suy ra: x = 1,6/8 = 0,2 mol Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng: CM = n/V = 0,2/0,5 = 0,4M

6 MỘT SỐ BÀI TẬP TỔNG HỢP:

Câu 1: Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, viết phương trình hóa học điều chế etylaxetat

(ghi rõ điều kiện nếu có)

a) Có hai lọ không nhãn đựng riêng biệt 2 dung dịch: Dầu bôi trơn máy và dầu thực vật Bằng

phương pháp hóa học hãy nhận biết từng dung dich

Câu 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện nếu có:

CaCO3  CaO  CaC2  C2H2  C2H3Cl PVC

Câu 3: Một vật được chế tạo từ hợp kim Zn – Cu Vật này để trong không khí ẩm, hãy cho biết vật đó sẽ

bị ăn mòn theo kiểu nào? Vì sao? Hãy trình bày cơ chế của sự ăn mòn này

Câu 4 : Cho 3,52 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết

với 40 ml dung dịch NaOH 1M, thu được chất A và chất B Đốt cháy 0,6 gam chất B cho 1,32 gam CO2

và 0,72 gam H2O Tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 30 Khi bị oxi hóa, chất B chuyển thành anđehit Xác định công thức cấu tạo của este, chất A và chất B, giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%

Câu 5: Nêu hiện tượng thu được và giải thích Viết PTHH của phản ứng xảy ra.

a) Khi cho một cây đinh sắt vào dung dịch CuSO4

b) Khi cho một hạt Natri vào dung dịch CuSO4

Câu 6: a) Viết công thức cấu tạo các amin đồng phân coa công thức phân tử : C3H9N , và C4H11N Gọi

tên và chỉ rõ bậc của chúng

b) Phân biệt khái niệm bậc của amin và bậc ancol Lấy ví vụ minh họa

Câu 7: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 4 dd : glixerol, saccarozơ, tinh bột, glucozơ Viết

phương trình phản ứng minh họa

Câu 8 : Cho 20,0 gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dd

HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối

a Xác định công thức phân tử của 2 amin

b Tính thành phần phân trăm khối lượng của mỗi amin trong hỗn hợp đầu

c Tính thể tích dd HCl đã phản ứng

Good lucky!

Ngày đăng: 31/12/2022, 16:57

w