1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ch­ng tr×nh tin häc c së n¨m thø nhÊt

55 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Tin Học Cỡ Năm Thứ Nhất
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Tự Lập, Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản Năm học 2023-2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 636,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ch­ng tr×nh tin häc c së n¨m thø nhÊt Së GD §T TP Hµ Néi Trêng THPT Tù LËp N¨m thø nhÊt (Tõ tiÕt 1 ®Õn 90) phÇn I c¸c vÊn ®Ò c¬ b¶n TiÕt 1 5 Th«ng tin vµ d÷ liÖu, xö lý th«ng tin I/ Môc ®Ých vµ yªu cÇ[.]

Trang 1

Năm thứ nhất

(Từ tiết 1 đến 90)

phần I: các vấn đề cơ bản

Tiết 1-5 Thông tin và dữ liệu, xử lý thông tin

I/ Mục đích và yêu cầu

+ Tin học và biẻu diễn thông tin, khái niệm về công nghệ thông tin

+ Máy tính và lịch sử phát triển của máy tính

+ Phần mềm: Phần mềm cơ sở, giao diện ngời dùng

II/ Phơng pháp, phơng tiện:

1/ Phơng pháp: Mô tả, Đàm thoại, nêu vấn đề Trực quan.

2/ Phơng tiện: Máy tính + Giáo trình

1) Tin học (Informatics) và Thông tin (Information): Là khoa học xử lý hợp lý, chủ

yếu bởi các máy tính tự động những thông tin gặp phải, những thông tin này xem

nh cái giá mang những tri thức nhân loại và những sự giao tiếp trên các lĩnh vựckhoa học, kỹ thuật, kinh tế, xã hội

2) Dữ liệu (Data).

-Thông tin thì đa dạng, có thể biểu diễn dới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh,

ánh sáng, màu sắc, Do đó dữ liệu dùng để biểu diễn thông tin qua tín hiệu

-Thông tin không mang giá trị vật lý mà khi chuyển thành dữ liệu mới manggiá trị vật lý

Ví dụ: Thông tin về cuộc bầu cử tổng thống Mỹ không mang tính chất vật lý nhngphải mã hoá chúng lên máy tính, báo chí, truyền hình (dữ liệu) thì mới có tính chấtvật lý

-Có thể cùng 1 tín hiệu nhng có ý nghĩa khác nhau:

Ví dụ: I có nhiều nghĩa: Tiếng việt là chữ I in hoa, tiếng Anh nghĩa là Tôi, chữ

số La mã là số I La mã

3) Máy tính (Computer): Là thiết bị điện tử thực hiện các công việc sau:

-Nhận thông tin vào (có cấu trúc xác định)

-Xử lý thông tin theo dãy các lệnh nhớ sẵn bên trong

-Đa thông tin ra (kết quả)

4) Các loại máy tính.

a/ Máy tính lớn: Kích thớc và khả năng làm việc lớn Cho phép hàng trăm đến hàng

nghìn ngời sử dụng cùng nhau Máy tính lớn chia 2 loại:

-Máy tính lớn (Main Frame Computer): Có khả năng lớn, nhiều ngời sử dụng.-Siêu máy tính (Super Computer): Là loại máy tính siêu mạnh, siêu lớn phục

vụ cho các bài toán chuyên dụng nh dự báo thời tiết, DeepBlue (máy đánh cờ Vua).Ngày trớc hầu hết các máy tính là máy tính lớn

b/ Máy tính nhỏ (Mini Computer): Nhỏ hơn, chậm hơn, số ngời dùng chung ít hơn c/ Máy vi tính (Micro Computer): Ra đời từ khi có Vi xử lý ở thập kỷ 70.

Máy dùng mang tính chất cá nhân, chạy nhiều phần mềm, tiện lợi Hiện nay cócác loại sau:

-Desktop : Máy PC để bàn hay dùng

-NoteBook : Máy xách tay

-WorkStation : Máy trạm làm việc trên mạng, thờng mạnh hơn Desktop

-Palmtop : Máy nhỏ để trong lòng bàn tay

5) Lịch sử phát triển của máy tính.

Có nhiều quan điểm phân loại, ở đây phân loại theo sự tiến hoá của máy tínhdựa theo chất liệu linh kiện Năm 1946 máy tính đầu tiên ra đời là ENIAC ra đời làSoạn ngày:

Giảng ngày:

Trang 2

công trình của 1 giáo s cùng 1 nghiên cứu sinh của ông Máy tính này có tốc độ xử lýkhoảng 5000 phép cộng/s Nhà bác học von-Neumann là ngời cố vấn cho máy, ông đ-

a ra khái niệm nhớ chơng trình (Stored Program Concept): Máy tính hoạt động theodãy các lệnh nhớ sẵn bên trong

Theo sự tiến hoá máy tính chia theo 5 thế hệ sau:

b/ Hệ nhị phân (Binary): Máy tính chỉ hiểu đợc hệ này.

-Hoàn toàn theo luật của hệ thập phân, chỉ khác là nó gồm 2 chữ số 0 và 1 thaycho 10 chữ số: nh vậy số nhị phân lớn nhất là 1 và nhỏ nhất là 0

-Một số nhị phân : N = an-1an-2 a0 ở hệ 2 đợc quy đổi ra hệ 10 nh sau:

N= (an-1 ).2n-1 (an-2 ).2n-2 (a0).20

-Ví dụ: 10110 = 1 24+0 23 + 1+22 +1.21 + 0.20 = 16+0+4+2+0=22

Luật đổi từ hệ 10 sang hệ 2 nh sau:

Lấy số hệ 10 chia nguyên cho 2, lu lại số d, lấy thơng số vừa chia rồi chia nguyêntiếp cho 2, cứ làm nh thế đến khi thơng bằng 0 thì dừng Viết theo thứ tự ngợc lại củacác số d ta đợc số nhị phân

Ví Dễ : 22 ở hệ 10 đổi sang hệ 2

Trang 3

Tự lấy thêm ví dụ chuyển đổi giữa các hệ đếm.

2) Biểu diễn thông tin.

Nh trên đã trình bày máy tính chỉ hiểu đợc các con số 0 và 1 mỗi con số mãhoá tơng ứng với 1 trạng thái “có” hay “không”, “yes” hay “no”, “on” hay “off”,

“đúng” hay “sai” nghĩa là biểu diễn 2 trạng thái logic Tổ hợp các trạng thái là dữ liệumáy tính xử lý Mỗi trạng thái nh thế gọi là 1 đơn vị đo thông tin có tên là bit Nh vậybit là đơn vị đo thông tin

Ví dụ: Chữ A trong máy tính là tổ hợp của 8 bit: 01000001, chữ B là: 01000010

Một bit là đơn vị rất nhỏ nên ngời ta thờng dùng các bội của nó:

Byte (viết tắt là B): 1 byte =23 bit = 8 bit

KiloByte (viết tắt là KB): 1KB=210 bytes =1024 bytes

Trang 4

4/ Bảng mã ASCII (American Standard Code Information for Interchange).

Là bảng mã chuẩn của Mỹ đợc mã hoá bởi 8 bit đợc 256 phần tử (xem tài liệu về tổhợp:tổ hợp chập 8 từ 2 phần tử có lặp=28) đợc đánh số từ 0->255 Mỗi giá trị đợc mãhoá cho 1 ký hiệu (gọi là ký tự) Nh vậy mỗi ký tự gồm 8 bit, thờng ngời ta hay biểudiễn ở hệ 10 hoặc hệ 16

Trong bảng mã :-Các ký hiệu từ 0-31 là các ký tự điều khiển : CR, LF, BEEP

-Các ký hiệu từ 32 –127 là các ký tự chuẩn hay dùng: 32=SpaceBar, 65= A,66= B, 97= a, 48=0, 49=1

- Chuỷen đổi các số sau đây sang hệ nhị phân: 8, 16, 32, 128, 255

Tiết 6-10. Hệ thống máy tính+ các vấn đề cơ bản của MS-Dos

(2 tiết lí thuyết, 3 tiết thực hành)

I/ Mục đích và yêu cầu:

+ Hiểu máy tính và cấu trúc của máy tính

+ Phần cứng của máy tính và phần mền của máy tính

+ Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoaì của máy tính

+ Khái niệm hệ điều hành, cách khởi động HĐH

II/ Phơng pháp, phơng tiện:

1/ Phơng pháp: Mô tả, đàm thoại, nêu vấn đề

2/ Phơng tiện: Máy tính +Giáo án

III/ Tiến trình lên lớp.

Soạn ngày:

Giảng ngày:

Trang 5

1/ Kiểm diện:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu các thành phần cơ bản của máy tính?

1/ Phần cứng (Hardware) gồm: Bộ xử lý (Processor); Bộ nhớ Memory; Hệ thống

vào ra (Input/Output System) 3 thành phần trên liên kết với nhau bằng Bus hệ thống

 Bộ xử lý: là thành phần quan trọng nhất trong máy tính, nó đợc coi là bộ não hay

trái tim của máy tính

-Chức năng: +Điều khiển hệ thống

+Xử lý dữ liệu

-Nguyên tắc hoạt động: Hoạt động theo chơng trình nằm trong bộ nhớ

Lu ý: -Nếu mỗi máy tính chỉ có 1 bộ xử lý thì gọi là máy tính tuần tự (Máytính von – Neumann) bộ xử lý khi đó gọi là CPU (Central Processor Unit - Đơn vị

xử lý trung tâm) Loại này nếu nói chạy các tiến trình // thì chỉ là giả //)

-Máy tính có nhiều bộ xử lý gọi là máy tính song song

-Bộ xử lý ngày nay đợc chế tạo trên 1 vi mạch gọi là bộ vi xử lý(Microprocessor - P) Máy vi tính của ta đang dùng là loại này và là máy tính tuần

+ROM ( Read Only Memory - Bộ nhớ chỉ đọc): Thông tin trên nó đợc ghibằng thiết bị đặc biệt, bình thờng không thể xoá hay ghi dữ liệu trên nó đợc màchỉ đọc dữ liệu từ nó ra Ví dụ: ROM BIOS

+Cache (Bộ nhớ truy cập nhanh): Là bộ nhớ nằm giữa RAM và CPU nó cótốc độ gần nh tức thời (xấp xỉ tốc độ CPU) Giá thành rất cao, khó sản xuất, tiêuthụ năng lợng lớn

-Bộ nhớ ngoài: Nơi chứa th viện các chơng trình và dữ liệu, nó có thể lu trữ lâudài, dữ liệu tồn tại cả khi mất điện, dung lợng rất lớn, giá vừa phải Hiện nay dùngphổ biến đĩa từ (đĩa cứng – HardDisk, đĩa mềm – FlopyDisk) và đĩa quang(OpticalDisk)

 Thiết bị vào/ ra: là các thiết bị vào/ ra dữ liệu Gồm:

Trang 6

-Các thiết bị ngoại vi:

+Màn hình (Monitor): Thiết bị ra chuẩn, là nơi kết xuất thông tin ra Trênmàn hình gồm m x n điểm tạo thành 1 ma trận các điểm ảnh Với m,n càng lớn thìchất lợng phân giải màn hình càng cao Màn hình ở chế độ văn bản (Text) gồm matrận 25 dòng x 80 cột, mỗi ký tự tơng ứng với 1 ô của ma trận

+Bàn phím (Keyboard): Là nơi đa dữ liệu vào chuẩn, hầu hết dữ liệu, điềukhiển là từ bàn phím Bàn phím thờng gồm 2 phần: phần chính và phần mở rộngvới 101 đến 108 phím Các phím đợc chia theo các nhóm nh sau:

Nhóm phím ký tự: Gồm các phím từ A->Z, 0->9, các ký hiệu đặc biệt nh: : ;, ‘ “ ] } ? ! @ # $ % ^ & *

Nhóm phím điều khiển: Ctrl, Alt, Shift, Enter, các phím mũi tên, Insert,Home, End, PageUP, PageDown Delete, Backspace, Capslock

+Ngoài ra còn nhiều thiết bị khác nh : Scaner, Print, Fax,

-Các thiết bị ghép nối vào ra (IO Devices): thông tin từ CPU không trực tiếplàm việc với thiết bị vào ra mà thông qua các thiết bị ghép nối Ví dụ: Card màn hình,Sound Card, Card IO )

 Bus hệ thống (Bus System): là tập hợp các đờng dây dẫn để vận chuyển thông tin

từ phần mạch này đến phần mạch khác bên trong của máy tính

2/ Phần mềm (SoftWare): là các chơng trình đợc lu trữ và thực hiện trên máy tính.

Máy tính thì chỉ hiểu đợc 2 chữ số “0” và “1” trong khi đó chơng trình và dữ liệu thì

đa dạng phức tạp, một trong những chức năng của phần mềm là dịch chúng ra để chomáy tính hiểu đợc

Phần mềm có 2 loại: Hệ thống và ứng dụng

-Phần mềm hệ thống: gồm các phần mềm điều khiển hoạt động cơ bản củamáy tính nh hệ điều hành, các trình điều khiển thiết bị

-Phần mềm ứng dụng: các chơng trình cho các ứng dụng

II- kiểm tra lí thuyết 30 phút

Câu I- Nêu khái niệm thế nào là phần cứng và phần mềm của máy tính?

Câu II- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính?

4- Củng cố.

+ Khái niệm về hệ điều hành của máy tính

+ Cách khởi động và thoát khoỉ HĐH

5-Bài tập về nhà.

+ Xem một số phần cứng cơ bản của máy tính

+ Xem cách khỏi động của một số phần mèn cở bản của máy tính

Tiết 11-12. Chơng II Chơng trình, lập trình

ngôn ngữ lập trình, giải thuật

Trang 7

Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200

I/ Mục đích và yêu cầu

Ví dụ: Chơng trình giải phơng trình bậc 2 bằng ngôn ngữ lập trình PASCAL Chơngtrình tìm số hoàn hảo viết trên ngôn ngữ lập trình C Chơng trình quy đổi giữa số hệ

10 và hệ hai viết bằng Visual Basic

Mỗi ngôn ngữ lập trình có quy định 1 cấu trúc chơng trình riêng

3/ Ngôn ngữ lập trình.

Máy tính nh đã nói: chỉ hiểu đợc 2 số 0 và 1 (1 thiết bị không thông minh chút

nào mà chỉ là 1 cái máy khó tính) Nh vậy để máy tính hiểu đợc thì phải cung cấp

cho máy tính các số 0 và 1 và khi máy tính kết xuất dữ liệu ra cũng chỉ là các số 0 và

1, quả là một việc tồi tệ và khó có thể làm việc đợc Trong khi đó con ngời chỉ quenlàm việc với ngôn ngữ tự nhiên, vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để con ngời cũnglàm việc dễ dàng mà máy tính cũng làm việc đợc Vấn đề này đã đợc giải quyết bằngviệc xây dựng chơng trình dịch cho máy tính sao cho nó chuyển đổi giữa ngôn ngữ tựnhiên và ngôn ngữ máy có thể hiểu đợc Các ngôn ngữ lập trình đợc ra đời nhằm giảiquyết các vấn đề đó, các ngôn ngữ đó gọi là ngôn ngữ lập trình cấp cao

Ví dụ: Ngôn ngữ lập trình PASCAL, C, C++, VisualBasic

Mỗi ngôn ngữ có cú pháp và cấu trúc riêng, khi xây dựng chơng trình theongôn ngữ nào thì phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ đó

Có 3 loại ngôn ngữ lập trình:

-Ngôn ngữ lập trình bậc thấp: giao tiếp lập trình trực tiếp bằng mã máy (bằngcác số 0 và 1-> không cần dịch) Loại này lập trình rất khó khăn đòi hỏi ngời có trình

độ cao về hệ thống mới làm việc đợc

-Ngôn ngữ lập trình cấp cao: Lập trình bằng ngôn ngữ tự nhiên (tiếng Anh).Loại này đợc sử dụng là chính trong lập trình

-Một loại nằm giữa 2 ngôn ngữ này là hợp ngữ (assembly): các lệnh viết bằngtiếng Anh nhng phần dịch chỉ là giải mã các lệnh là máy hiểu

4/ Cấu trúc dữ liệu.

Nh đã nói: dữ liệu đa dạng, ta quy về 2 kiểu chính nh sau:

a/ Kiểu dữ liệu cơ bản (đơn giản chuẩn):

-Số nguyên (Integer)

Trang 8

Khi cài đặt vào máy tính thì dữ liệu phải đợc xác định cấu trúc rõ ràng.

5/ Giải thuật (Algorithm).

Giả thuật là 1 dãy các thao tác (Operators) cần thực hiện khác nhau xuất phát từ dữliệu ban đầu sau 1 số hữu hạn các thao tác thì nhận đợc kết quả mong muốn

Ví dụ: Giải thuật giải phơng trình bậc 2 xuất phát từ tập dữ liệu a,b,c đầu vào Giảithuật phải thực hiện từng bớc sao cho ra kết quả là nghiệm của phơng trình (nếu tồntại) hoặc vô nghiệm (nếu không tồn tại)

6/ Các phơng pháp biểu diễn giải thuật.

Có nhiều phơng pháp: Diễn đạt bằng lời, liệt kê, lu đồ, tựa ngôn ngữ lập trình)nhng phổ biến là 2 phơng pháp sau cùng

a/ Diễn đạt: dùng lời nói hoặc chữ viết diễn tả giải thuật Cách này ngời khác khó

hiểu

b/ Liệt kê: Liệt kê từng công việc, từng bớc.

c/ Lu đồ (FlowChart): Kiểu này trực quan, nhìn rõ luồng dữ liệu trong giải thuật Một

thời đợc dùng phổ biến nhất

Các quy ớc của biểu đồ:

Chỉ tiếp tục khi trình bày sang phần khác

-Mũi tên: chỉ đờng đi trong lu đồ

Ví dụ: Giải thuật tính giờ trong các cuộc thi, cứ 3 phút thông báo hết giờ

t=t+1st=0s

t>=180s

s

đ

Trang 9

d/ Tựa ngôn ngữ lập trình

Kiểu này là kết hợp cấu trúc, từ khoá của 1 ngôn ngữ lập trình nào đó (C,Pascal) với ngôn ngữ tự nhiên để diễn đạt giải thuật Kiểu này đang đợc dùng nhiềunhất hiện nay

Ví dụ: Dùng Pascal

While (em không ra mở cửa) do

Begin

Anh chờ em

Anh cãi nhau với đàn chó nhà em

End;

Thực hành: Quan sát máy tính

Làm quen với bàn phím bằng cách vào 1 hệ soạn thảo nào đó (BKED,VietRes, PASCAL) yêu cầu học sinh gõ tiếng việt không dấu

Tiết 13-14. Phần II Hệ điều hành MS-DOS

(Microsoft Disk Operater System)

Giới thiệu

Định nghĩa: Hệ điều hành là chơng trình thực hiện 2 chức năng:

-Quản lý tài nguyên: các thiết bị, đĩa từ, bộ nhớ

-Tạo giao diện giữa ngời và máy: Với DOS là C:\>, với Windows là các cửa sổgiao diện đồ hoạ

Hiện nay tồn tại 1 số hệ điều hành phổ biến nh sau:

-MS-DOS: HĐH PC của Microsoft

-PC-DOS : tơng tự MS-DOS nhng IBM mua lại

-Unix: HĐH mạng có chất lợng tốt nhất nhng rất khó sử dụng

-Windows NT Server: HĐH máy chủ mạng của Microsft

-Windows NT WorkStation: HĐH máy trạm của Microsft

-Windows 95/98: HĐH PC của Microsoft, Là loại thịnh hành nhất hiện nay

Hệ điều hành MS_DOS của Microsoft ra đời vào đầu thập kỷ 80 là hệ điều hành chomáy PC Qua các phiên bản (Version) với nhiều thăng trầm nhng cuối cùng DOScũng đợc dùng chủ yếu trong các máy PC trên thế giới Đến năm 1994 phiên bản cuốicùng 6.22 của DOS ra đời và DOS đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử vẻ vang của mìnhtrên trờng quốc tế và mang lại nhiều lợi nhuận cũng nh uy tín cho Microsoft Đếnnăm 1995 hệ điều hành Windows 95 ra đời đã thay thế vị trí của DOS nhng vẫn giữlại 1 số tơng thích với DOS và gọi nó là DOS 7.0

Hiện nay 1 số máy tính cấu hình thấp của Việt nam vẫn còn chạy hệ điều hànhlịch sử này nên chúng tôi vẫn giới thiệu Thực tế thì làm việc với DOS sẽ giúp các bạnhiểu sâu sắc rất nhiều điều mà khi làm việc với Windows bạn thờng không hiểu Khithực hành là làm việc với DOS của Windows 98 (DOS 7.10) nhng chúng hoàn toàn t-

ơng thích nhau

Chơng I Các vấn đề cơ bản của DOS

1/ ổ đĩa, tên ổ đĩa.

a/ ổ đĩa.

Trang 10

-Máy tính thờng có 1 ổ đĩa cứng và 1 hoặc 2 ổ đĩa mềm.

-ổ đĩa cứng đợc lắp cố định trong máy: gồm nhiều đĩa xếp đồng trục với nhau,mỗi mặt đĩa có 1 đầu từ (Head), các đầu từ đợc gắn với nhau trên 1 trục tạo thành 1

hệ thống đầu từ và đánh số từ 0 Đĩa từ đợc cấu tạo bằng kim loại trên mặt có phủ cácbột từ là các nam châm nhỏ có thể bị từ hoá Mỗi trạng thái của nam châm thể hiệngiá trị cho 1 bit 0 hoặc 1 Trên mỗi mặt đĩa (side) có các rãnh (Track) đánh số từngoài vào trong và bắt đầu từ 0 Các rãnh cùng số hiệu trên các mặt đĩa tạo thành 1hình trụ gọi là cylinder Mỗi rãnh lại đợc chia nhỏ thành các cung (sector) đánh số từ

1, mỗi sector chứa 512 bytes, vài sector nhóm lại thành liên cung (Cluster), mỗi truynhập theo 1 cluster

ổ cứng quay với tốc độ rất nhanh từ 3600 vòng/phút đến 7200 vòng/phút Khiquay đầu từ chỉ bay là là trên mặt đĩa chứ không chạm vào mặt đĩa (cách mặt đĩakhoảng 1 Micro met) Đĩa quay tròn, các đầu từ chạy theo hớng bán kính nên mọi dữliệu trên đĩa đều đợc truy nhập

Về mặt vật lý thì đĩa cứng chia 2 phần:

+Phần hệ thống(System): nằm ở đầu đĩa chứa các tham số quản lý đĩa, phầnkhởi động nếu hỏng phần này thì có thể mất toàn bộ dữ liệu Phần hệ thống gồm:MasterBoot (chiếm 512 byte, chứa các tham số và bảng phân hoạch), BootSector(chiếm 512 bytes, chứa các tham số, khởi động), FAT (gồm 2 bản giống nhau chứa sơ

đồ phân phối tập tin), Root (là th mục gốc chứa 512 điểm truy nhập)

+Phần dữ liệu (data): chứa chơng trình và dữ liệu, chiếm phần lớn đĩa ổ cứng

và đĩa cứng cố định với nhau nên gọi thế nào cũng đợc

-ổ mềm: là nơi đa đĩa mềm vào/ra Hiện nay tồn tại 2 loại ổ:

+ổ 3,5”: dành cho đĩa có dung lợng 1.44MB

+ổ 5.25”: dành cho đĩa có dung lợng 1.2MB

Cấu tạo đĩa này nh sau (lấy ví dụ là đĩa 3.5”):

Đĩa gồm 2 mặt (Side) đánh số 0 và 1, mỗi mặt chia 40 rãnh (Track) đánh sốmặt 0 từ 0 đến 39 mặt 1 từ 40 đến 79, mỗi rãnh chia 9 sector đánh số từ 1 Nh vậy địachỉ của 1 sector là bộ 3 (Side, Track, Sector) Đĩa mềm không có MasterBooot mà chỉ

có BootSector, FAT1, FAT2, Root và Data

Đĩa mềm có thể đa vào ổ hoặc lấy ra, chạy 1 số chơng trình, sao chép dữ liệu.Con đờng lây nhiễm Virus ở Việt Nam chủ yếu theo con đờng này Nếu muốn bảo vệghi chép dữ liệu vào đĩa mềm phải gạt nút Protect

Khi hoạt động đầu từ ép sát vào mặt đĩa từ để đọc/ghi dữ liệu cùng với chất ợng đĩa mềm rất kém nên rất nhanh hỏng

l-b/ Tên ổ đĩa.

-ổ mềm đợc đặt tên : ổ A, ổ B Nếu chỉ có 1 ổ thì là ổ A

-ổ cứng đợc đặt tên bắt đầu từ C, D, Thờng máy chỉ có 1 ổ là C

2/ File (tệp - tập tin).

Trớc hết là giải thích việc dùng 1 số từ tiếng Anh trong tài liệu:

-Do hầu hết mọi thứ của máy tính đều xuất phát từ Mỹ

-Tiếng Anh là thứ tiếng đợc dùng chủ yếu trên thế giới

-ở Việt Nam do từ ngữ dành cho lĩnh vực này rất thiếu hoặc không có

Vì những lý do trên nên chúng ta phải biết 1 số từ tiếng Anh quan trọng và hay gặpthì mới xử lý đợc, mặt khác do thiếu từ Việt nên nếu cố tình chọn 1 từ nào đó để dịchthì thờng bị sai nghĩa và cuối cùng vẫn phải đi định nghĩa nó nên các tài liệu tin học

có 1 số từ sẽ không dịch ra tiếng Việt hoặc nếu có dịch vẫn phải chú thích bằng tiếngAnh tránh cho ngời đọc hiểu sai

Ví dụ: Từ String có nơi dịch là Xâu, nơi dịch là chuỗi, là dãy nhng chúng là cái gìthì lại phải định nghĩa thì mới hiểu đợc Từ File nếu dịch là hồ sơ mà hiểu thì cũngkhông ai hiểu gì cả

Việc tiếp xúc 1 số từ tiếng Anh mãi rồi sẽ quen, khi quen rồi ta cảm tởng nó

nh 1 từ mới tiếng Việt Các bạn thử nghĩ nh khi xem bóng đá nhng nếu không biếttiếng Anh nhng vẫn nhớ tên rất nhiều HLV, cầu thủ bằng tiếng Anh đó sao

Trang 11

Thông tin đợc lu trữ trên đĩa thì chúng sẽ lu trữ nh thế nào? Chúng đợc lu trữtrên File.

File là đơn vị thông tin nhỏ nhất đợc tổ chức trên thiết bị lu trữ, nh vậy nó làtập hợp các thông tin đợc nhóm lại với nhau thành 1 đơn vị lu trữ

Ví dụ:-Bạn gõ vào máy đơn xin đi làm rồi lu trữ trên đĩa thì nội dung đó đợc tổ chứcthành một file văn bản

-Quản lý hồ sơ thi tốt nghiệp học sinh khối cho khối 12 cũng đợc lu trữ vào 1file hồ sơ chẳng hạn

3/ Quy tên đặt tên File.

Tên File gồm 2 phần:

Phần đầu (phần tên, phần chính): Gồm từ 1 đến 8 ký tự

Phần mở rộng (Phần kiểu, đuôi): Gồm từ 0 đến 3 ký tự

Giữa 2 phần phân cách nhau bằng dấu chấm (.)

Các ký tự đặt tên: các chữ cái từ A Z, các chữ số từ 0 9 và 1 số ký tự đặt biệt nh dấugạch dới, dấu $ Không đợc dùng dấu cách Không phân biệt chữ hoa chữ thờng

Ví dụ: Những tên hợp lệ:

Vanban.txt, vanban.Doc, dxlayvo, lop12a1.DBFNhững tên sai:

Bai hat.txt Có dấu cách

Binhxuyen.Doc Tên dài quá 8 ký tự

4/ Th mục, cây th mục.

a/ Th mục (Directory).

Hãy quan sát việc quản lý hành chính từ truong ơng đến từng ngời dân

Trung ơng chia ra các tỉnh (thành), mỗi tỉnh (thành) chia ra các huyện(thị, quận), mỗihuyện(thị, quận) lại chia ra các phờng(xã, thị trấn), mỗi phờng(xã, thị trấn) lại chia racác thôn (làng, cụm), mỗi thôn (làng, cụm) lại chia ra các khu (tổ, xóm), mỗi khu (tổ,xóm) mới quản lý từng ngời Với cách tổ chức nh thế này thì việc quản lý dễ dàng tớitừng con ngời

Nếu không tổ chức nh trên mà trung ơng quản lý từng ngời cụ thể thì không thể quản

lý đợc Chẳng hạn bây giờ có 1 ngời yêu cầu tìm một ngời đàn ông với tên NguyễnVăn Cún ở trên đất nớc Việt nam thì sẽ tìm nh thế nào trong cả đất nớc đó nếu không

có các thông số địa chỉ c trú của anh ta, lúc này chỉ nên kêu trời mà thôi

Thông tin trên máy tính cũng rất nhiều, mỗi máy tính chứa hàng vài chụcnghìn File là chuyện bình thờng Nếu mỗi lần ta phải đi tìm một File trong đó thử hỏi

sẽ tìm thế nào? Chắc bạn cũng phải nhờ đến Tôn Ngộ Không mà thôi

Để khắc phục khó khăn trên máy tính cũng tổ chức lu trữ thông tin nh quản lýhành chính nhà nớc gọi là quản lý theo th mục

Th mục là tập hợp các File đợc nhóm riêng và mang nội dung nào đó để tiệnquản lý

Ví dụ: Th mục SOANTHAO là chứa nội dung các File văn bản soạn thảo,muốn tìm văn bản thì vào đó tìm

Th mục TP70 chứa các File của ngôn ngữ lập trình PASCAL, khi làmviệc với lập trình PASCAL thì chỉ cần vào trong nó

b/ Cây th mục (Tree).

Th mục đợc quản lý phân cấp nh quản lý hành chính Chúng có dạng cấu trúc cây vàgọi là cây th mục Nghĩa là th mục có tính chất đệ quy

Ví dụ: Ta có th mục sau:

T_uong

HaNoiVinhPhuc BXuyen.Toi HCanh

Trang 12

TamDuong TamHopHaiPhong VTuong SonLoi

LapThach ThLangHaTay

Nh vậy trong mỗi th mục có thể chứa th mục con của nó và các File trong nó.Ngời ta phân ra các cấp th mục bắt đầu từ gốc (root) nh th mục T_uong chẳng hạn và

th mục cấp dới là th mục con của th mục gốc Th mục cấp dới là th mục con của thmục cấp trên còn th mục cấp trên là cha của th mục cấp dới

Việc tổ chức cây th mục sẽ giúp máy tính cũng nh con ngời quản lý dễ dànghơn các File

Việc đặt tên th mục cũng nh quy tắc đặt tên File đã nói ở trên

5/ Đờng dẫn (Path).

-Trong đời thờng, nếu ta sai bảo 1 ai đó đi lấy cuốn sách thì ta phải chỉ cho

ng-ời bị sai đó là lấy cuốn sách ở đâu và phải chỉ rõ con đờng đến lấy sách Đối với máytính thì càng phải chỉ rõ hơn đờng đến các th thục con và các File thì máy mới hiểu đ-

ợc Việc chỉ đờng đó gọi là đờng dẫn

-Th mục mà máy đang làm việc gọi là th mục hiện thời hay hiện tại

-Muốn chuyển th mục hiện tại đến th mục khác ta phải chỉ rõ đờng dẫn đến

đúng th mục đó Ví dụ: con trỏ đang ở th mục là T_uong, muốn chuyển đến th mụcTamHop làm việc thì phải chỉ đúng đờng dẫn từ th mục hiện thời đến đó:VinhPhuc\BXuyen.Toi\TamHop thì khi đó th mục TamHop là th mục hiện thời

-Th mục gốc ký hiệu là dấu \ th mục cha là dấu th mục hiện thời ký hiệu làdấu

-Phải nắm rõ các đờng dẫn thì ta mới làm việc chính xác đợc

5/ Đĩa khởi động (DiskBoot).

Máy tính muốn làm việc phải khởi động xong mới cho phép làm việc Quátrình khởi động từ lúc bật công tắc nguồn (Power On) máy tính làm những việc nhsau:

-Kiểm tra trạng thái các thiết bị: nếu OK thì tiếp tục, nếu không thì báo lỗihoặc bỏ qua nếu có thể

-Nạp hệ điều hành: các chơng trình điều hành hoạt động cho máy tính IO.SYS

CD-Trong giới hạn chơng trình ta chỉ xét máy tính khởi động từ 2 loại: đĩa cứng và

đĩa mềm Thực ra là việc nạp 3 File hệ thống : MSDOS.SYS, IO.SYS vàCOMMAND.COM

a/ Khởi động từ đĩa cứng:

-Bật công tắc màn hình (nếu cha bật)

-Bật công tắc Power trên CPU

Chờ đến khi máy tính hiện lên: C:\>_ thì quá trình khởi động đã xong, từ đây bắt

đầu làm việc đợc với máy tính

Trong ký hiệu trên đợc giải thích nh sau:

C: ký hiệu ổ đĩa C

\ : ký hiệu th mục gốc

>: là dấu nhắc (dấu mời – Prompt)

_: là con trỏ nhấp nháy sau th mục gốc biểu thị th mục hiện thời là th mục gốc,khi gõ thì ký tự sẽ hiện tại vị trí con trỏ và con trỏ dịch chuyển sang phải

Trang 13

b/ Khởi động từ ổ mềm:

Đa đĩa khởi động vào ổ A Thao tác tơng tự trên ta thấy hiện lên màn hìnhA:\>_ là quá trình khởi động xong

Lu ý: Máy tính hiện nay thờng chạy HĐH Win9x nên ngầm định màn hình bật lên là

của Windows, muốn có kết quả nh đã trình bày ở trên thì phải can thiệp vào các tệp

hệ thống

6/ Lệnh (Command)

Lệnh là chỉ thị yêu cầu máy thực hiện 1 công việc nào đó

DOS chia ra 2 loại lệnh : Nội trú và ngoại trú

a/ Lệnh nội trú:

Khi máy khởi động thì ít nhất 3 files hệ thống đợc nạp là IO.SYS,MSDOS.SYS, COMMAND.COM đợc nạp vào từ đĩa khởi động FileCOMAND.COM chứa trình thông dịch 1 số lệnh hay dùng nghĩa là các lệnh luôn th-ờng trực sẵn trong RAM khi cần chỉ cần gõ lệnh tại bất kỳ đâu máy sẽ thực hiện lệnh

b/ Lệnh ngoại trú.

Do trong COMMAND.COM chỉ chứa đợc ít lệnh nội trú thờng gặp, trong khi

đó DOS có tới trên 100 lệnh khác nhau nên các lệnh phải để riêng ở các files trên đĩa.Các lệnh của DOS thuộc các files đó là lệnh ngoại trú (mỗi lệnh tơng ứng với 1 vàifiles) Muốn thực hiện lệnh nào cần phải có các files tơng ứng)

7/ Cấu trúc cú pháp của lệnh.

Mỗi lệnh của DOS thờng không đứng một mình mà thờng có các tham số đikèm chỉ cho cách thức thực hiện cụ thể của lệnh nh thế nào? Ví dụ: Muốn sao chépfile thì phải chỉ cho lệnh sao chép từ đâu tới đâu và sao chép file nào? Kết hợp giữalệnh và các tham số tạo thành câu lện của DOS

Câu lệnh = Lệnh + Tham số

Lệnh luôn ở đầu câu lệnh, các tham số ở sau Có lệnh có tham số có lệnh không có

Khi kết thúc 1 lệnh phải gõ Enter

8/ Các quy ớc trong câu lệnh.

-Các tham số trong cặp [ ] biểu thị là tham số tuỳ chọn có thể có hoặc không

(option) do câu lệnh cụ thể mà ta áp dụng

-Các tham số trong cặp < > biểu thị là tham số bắt buộc phải có trong câu lệnh -Ký hiệu d: là ký hiệu ổ đĩa (drive).

-Ký hiệu path là ký hiệu đờng dẫn, trong đờng dẫn các th mục phân cách nha bởi dấu \

-Lệnh viết hoa còn tham số viết thờng Khi áp dụng không phân biệt chữ hoachữ thờng

-Theo quy ớc của DOS th mục gốc ký hiệu là dấu \ , th mục cha ký hiệu là dấu , th mục hiện tại ký hiệu là dấu, th mục gốc do mát tạo ra khi Format đĩa.

Các quy ớc trên đợc dùng trong tài liệu này và trong nhiều tại khác trên thị ờng Thờng các câu lệnh trong DOS có nhiều tham số nhng tác giả chỉ đa ra nhngtham số và các lệnh cơ bản Muốn tham khảo bạn có thể xem cuốn “Từ điển các lệnhDOS 6.0 và 6.2” của Võ Hiếu Nghĩa hoặc xem trợ giúp (Help) lệnh Cách biểu diễn

tr-cú pháp của 1 lệnh nh trên trong 1 số tại liệu gọi là viết kiểu Siêu ngôn ngữ.

Khi dùng lệnh chú ý tới dấu cách (Space Bar)

9/ Chạy chơng trình.

Có 2 loạin file chơng trình có thể chạy trực tiếp từ DOS đó là File có đuôi

COM và EXE Muốn chạy chơng trình nào phải biết file cần chạy sau đó vào th mục

đó và gõ tên file và Enter.

Ví dụ:

C:\>BKED\Bked

Chạy chơng trình soạn thảo Bked của TS Quách Tuấn Ngọc.

Tiết 15-16 Kiểm tra

Trang 15

Tạo th mục con của LAPTRINH là TP70 trên ổ C và cùng cấp với TPC.

Các th mục vừa tạo sẽ bổ sung vào cây th mục

Lu ý: trên 1 cấp th mục không đợc có 2 th mục và file cùng tên.

b/ Lệnh xem nội dung th mục- Lệnh nội trú

Cú pháp : DIR [d:][path][tên th mục][/p][/s][/w][/a]

ý nghĩa : Cho xem nội dung th mục có tên là tên th mục trong ổ đĩa d và đờng dẫn chỉ định path.

Ngầm định: d là ổ đĩa hiện thời, path là th mục hiện thời.

DONGVAT <DIR> 11-28-00 01:29a

Cột 1: Là tên Th mục hoặc file

Cột 2: Nếu là <DIR> cho biết đây là th mục, nếu là số ghi kích thớc cho biết đó làfile

Cột 3 : Ngày sửa đổi gần đây nhất viết theo kiểu Anh-Mỹ (mm/dd/yy)

Cột 4 : Giờ sửa đổi gần đây nhất viết theo kiểu Anh-Mỹ (hh:mm)

c/ Lệnh xem cây th mục- Lệnh ngoại trú (External)

Cần File TREE.COM – nó không tồn tại trong Windows mà chỉ trong DOS 6.22 trở

về trớc

Cú pháp : TREE [/f]

ý nghĩa : Cho xem cây th mục, nếu có tham số /f thì xem cả các files.

d/ Lệnh di chuyển th mục hiện thời (Change Dir)

Trang 16

Máy hiện lên: C:\>LAPTRINH\TPC> _

Cho biết th mục hiện thời là TPC

ý nghĩa : Xoá th mục có tên là tên th mục trên ổ d và theo đờng dẫn path.

Điều kiện xoá:

-Th mục cấn xoá phải rỗng (Empty)

-Th mục cần xoá không phải là th mục hiện thời

Cú pháp : DELTREE [d:][path][tên th mục]

ý nghĩa : Xoá nhánh cây th mục mà gốc của nó là tên th mục đợc chỉ định bởi ổ d và

đờng dẫn path

Ví dụ:

C:\>DELTREE Laptrinh

Máy hỏi thì gõ Y để khẳng định xoá, gõ N là không xoá

phải rất cẩn thận khi xoá nếu không dữ liệu sẽ mất toàn bộ!

Tiết 23-28 Các lệnh cơ bản của DOS (Tiếp)

a/ Đổi tên File (Rename)-Lệnh nội trú.

Cú pháp : REN [d:][path]<tên cũ> <tên mới>

ý nghĩa : Đổi tên file với tên cũ thành tên mới trong th mục đợc chỉ ra bởi đờng dẫn path và ổ đĩa d

Ví dụ:

C:\>REN VANBAN\dxlvo.txt dxlchong.vns

Trang 17

Đổi tên file dxlvo.txt (đơn xin lấy vợ) thành file có tên dxlchong.vns (đơn xin lấy

chồng) trong th mục VANBAN ở ổ đĩa C

Lu ý: đây là đổi tên file, nội dung file không thay đổi Chẳng hạn một ngời đổitên nhng nội dung con ngời đó vẫn nh cũ

b/ Sao chép file (Copy) Lệnh nội trú.

Đây là một lệnh khó và hay dùng trong các lệnh đợc trình bày

Cú pháp : COPY [dn:][pathn]<Filen> [dđ:][pathđ]<Dirđ>

Chỉ số n là nguồn và đ là đích

ý nghĩa : Sao chép File n từ ổ đĩa d n theo đờng dẫn path n đến th mục Dir n trên ổ đĩa

d đ theo đờng dẫn path đ

Ví dụ:

C:\>COPY command.com a:\BKED

Copy file command.com trên th mục gốc ổ C sang th mục BKED ổ A

C:\>COPY a:\bked\command.com a:\

Copy file command.com từ th mục BKED ổ A sang th mục gốc ổ A

Khi copy nếu ở th mục đích đã tồn tại file đang copy thì máy yêu cầu Xác nhận: Y nếu chép đè, N nếu không chép đè, A nếu không hỏi lại nữa mà cứ tiếp tục Copy.

Lu ý: Trong DOS và nhiều chơng trình khác cho phép dùng 2 ký tự đại diện * và ?

-Ký tự *: Đại diện cho 1 nhóm ký tự bất kỳ.

-Ký tự ?: Đại diện cho 1ký tự bất kỳ.

Lệnh copy cho phép copy nhiều files

Ví dụ:

C:\>COPY BKED\*.exe a:\

Copy tất cả các files có tên bất kỳ nhng đuôi là exe từ th mục BKED ổ C sang th mục gốc ổ A.

C:\>COPY BKED\*.ex? a:\

Copy tất cả các files có tên bất kỳ nhng đuôi có 2 ký tự là ex nhng ký tự cuối cùng là bất kỳ từ th mục BKED ổ C sang th mục gốc ổ A.

Khi copy nếu đích đã có files cần copy máy hỏi có chép đè hay không? Chọn Y nếu

đè, ngợc lại chọn N

 Copy kiểu nối File

Cú pháp : COPY [d:][path]<file1> + <file2> [fileGhep]

ý nghĩa : Ghép nội dung file1 với file2 (hết file1 nối tiếp là file2) với tên file ghép

là fileGhep Nếu không có fileGhep thì tên file ghép ngầm định là File1.

Ví dụ:

C:\>COPY C:\Baihat1.Vns+Baihat2.vns Baica.txt

Nối 2 file Baihat1.Vns với Baihat2.vns tạo ra 1 file mới có tên Baica.txt

c/ Tạo file mới.

Thực chất đây là lệnh copy với nguồn từ bàn phím (CON)

Cú pháp : COPY CON [d:][path]<filename>

ý nghĩa : Tạo 1 file mới có tên filename Sau khi gõ Enter máy cho ta nhập nội dung

file từ bàn phím, xong gõ F6 hoặc Ctrl+Z rồi Enter để máy ghi vào đĩa và kết thúc

Ví dụ:

C:\>COPY CON c:\BKED\hat.txt

Gõ 1 đoạn bài hát, xong gõ F6 rồi Enter

d/ Xem nội dung File (Type) Lệnh nội trú.

Cú pháp : TYPE [d:][path]<filename>

ý nghĩa : Cho xem nội dung file có tên filename trên màn hình, nếu file dài mà nội dung vợt quá trang màn hình ấn phím Pause hoặc thêm | More vào cuối lệnh (phải có file More.com).

Ví dụ:

C:\>TYPE C:\>BKED\hat.txt

Cho xem nội dung file hat.txt ta vừa gõ lúc trớc.

e/ In nội dung File ra má in Lệnh nội trú

Trang 18

Có nhiều cách in, để đơn giản ta áp dụng lệnh TYPE ở trên và thay việc đa ra mànhình bởi máy in.

Cú pháp : TYPE [d:][path]<filename> > prn

ý nghĩa : in nội dung filename ra máy in.

Ví dụ:

C:\>TYPE C:\>BKED\hat.txt >prn

In nội dung file hat.txt ta vừa gõ lúc trớc ra máy in.

f/ Xoá file (delete) Lệnh nội trú.

Cú pháp : DEL [d:][path]<Filename>

ý nghĩa : Xoá file có tên là Filename theo đờng dẫn và ổ đĩa chỉ định.

Ví dụ:

C:\>DEL Bked\Baihat.txt

Xoá File Baihat.txt trong th mục BKED ổ C.

Lệnh DEL cho phép dùng ký tự đại diện nh lệnh Copy

C:\>DEL A:\*.vns

Xoá tất cả các File có đuôi là VNS trên th mục gốc ổ A.

Lu ý: Khi xoá File dữ liệu sẽ bị mất, nên khi xoá phải rất cẩn thận.

Tiết 29-32 Các lệnh cơ bản của DOS (Tiếp)

Chuyển sang ổ A, khi đó màn hình hiện lên : A:\>_

Nếu ổ A không có đĩa máy sẽ báo lỗi.

b/ Định dạng đĩa (Format) Lệnh ngoại trú.

Cần có File Format.exe

Cú pháp : FORMAT <d:> [/U][/S]

ý nghĩa : Định dạng cấp cao ổ đĩa d.

/U : Format không thể khôi phục lại đợc

/S: Sau khi Format xong tạo ra đĩa hệ thống có thể khởi động máy

Ví dụ : Format, Xét với ổ A

Trang 19

Khi xong nó sẽ tạo t mục gốc (RootDir) và copy các files hệ thống, xong yêu cầu ta

gõ 1 nhãn cho đĩa tối đa 11 ký tự, gõ vào và Enter rồi gõ N để kết thúc.

Lu ý : Đây là 1 trong những lệnh nguy hiểm nhất trong máy tính vì nó xoá toàn bộ

dữ liệu chỉ trong thời gian ngắn

c/ Phân hoạch đĩa (Fdisk) Lệnh ngoại trú.

Cú pháp : FDISK

ý nghĩa : Nhằm tạo ra các phân hoạch cho đĩa cứng, nghĩa là phân chia 1 đĩa cứng

vật lý thành nhiều đĩa logic khác nhau Lệnh này là lệnh của DOS can thiệp sâu nhất(tới MasterBoot)

ý nghĩa : Sao chép nguyên bản toàn bộ dữ liệu đĩa mềm d1 sang đĩa mềm d2 Kết quả

là 2 đĩa giống hệt nhau

Điều kiện 2 đĩa mềm phải cùng loại, d1 và d2 có thể trùng nhau

Ví dụ:

C:\>DISKCOPY a: a:

Sao chép đĩa nguồn từ ổ A sang ổ A Khi máy yêu cầu đa lần lợt đĩa nguồn và

đích vào ổ A ta thao tác theo chúng đến hết thì thôi.

Một số chơng trình không thể dùng lệnh COPY đợc mà phải dùng DISKCOPYmới chạy đợc

Tiết 33-36 Các lệnh cơ bản của DOS (Tiếp)

ý nghĩa : Xoá sạch màn hình con trỏ trở về góc trái trên.

b/ Xem/ sửa ngày (Date) - Lệnh nội trú.

Cú pháp : DATE

ý nghĩa : Hiện cho xem tháng - ngày - năm ở dạng mm-dd-yy ở dòng đầu và cho

phép ta thay đổi ở dòng thứ 2 theo đúng cú pháp dòng dầu (chuẩn Anh-Mỹ)

Hiện nay có 1 số Virus hoạt động theo cơ chế đợi ngày, đây là loại Virus rấtnguy hiểm Khi bật máy lên nó sẽ kiểm tra nếu đúng ngày của nó thì nó phá hoại(Virus ngày 26 tháng 4 sẽ kiểm tra nếu ngày của máy là ngày 26 tháng 4 thì sẽ pháhoại máy tính 1 cách khủng khiếp cho ta 1 hậu quả khôn lờng – ngày 26 tháng 4 làngày sự cố lò phản ứng hạt nhân nguyên tử Chec - nô - bl của Liên Xô cũ)

Trang 20

c/ Xem/ sửa giờ (Date) - Lệnh nội trú.

Cú pháp : Time

ý nghĩa : Cho xem và sửa giờ hệ thống.

d/ Xem phiên bản của DOS (Version)

với đuôi là BAT Khi thực hiện chỉ cần gõ file đó rồi Enter máy sẽ tuần tự thực hiện

các lệnh từ đầu đến hết

Các phiên bản sau của DOS có thể tạo 1 tệp BAT khá phức tạp (nh lập trình)

Để đơn giản ta chỉ thực hiện lệnh có tính chất tuần tự mà thôi

Ví dụ: Tạo 1 tệp BAT có tên THU.BAT với chức năng: Tạo ra th mục DONGVAT ở

th mục gốc và 2 th mục con của nó là GA và VIT sau đó copy các File có đuôi VNS vào th mục GA và các file có đuôi TXT vào th mục VIT từ th mục BKED rồi lại xoá các File đuôi BAK ở BKED.

C:\>COPY CON Thu.bat

MD DONGVAT

MD DONGVAT\GA

MD DONGVAT\VIT

COPY C:\>BKED\*.VNS DONGVAT\GA

COPY C:\>BKED\*.TXT DONGVAT\VIT

Trang 21

1 Bằng hệ điều hành MS-DOS tạo cây th mục sau:

2 Tạo các file Toan.txt ở th mục 10A và Van.txt ở th mục 10B Tiết 39- 42 Ôn tập học kỳ Ngày soạn: / / 200

Câu hỏi ôn tập: 1 Thế nào là dữ liệu và thông tin 2 Biểu diên thông tin trong máy tính nh thế nào? 3 Các thành phần cơ bản của may máy tính bao gồm những gì? 4 Trình bày cú pháp và chức năng của các lệnh DOS đã học Tiết 42- 45 Kiểm tra học kỳ Ngày soạn: / / 200

I/ Mục đích và yêu cầu II/ Phơng pháp, phơng tiện: 1/ Phơng pháp: Mô tả+Đàm thoại 2/ Phơng tiện: Máy tính +Giáo trình III/ Tiến trình lên lớp 1/ Kiểm diện: 2/ Kiểm tra bài cũ: Tạo lập và định vị bản ghi 3/ Bài mới: Đề bài: 1.Bằng hệ điều hành MS-DOS tạo cây th mục sau:

Giáo án nghề phổ thông - GV: Hoàng Thanh Giang 21

10A 10B

K12 K11

K10 A:\

Van Su

Dia A:\

Trang 22

Tiết 46-49. Hệ điều hành Windows

I/ Mục đích và yêu cầu

Đây là sản phẩm của Microsoft chạy trên hệ điều hành DOS với tính năng giaodiện đồ hoạ chạy trên các cửa sổ rất dễ sử dụng và đẹp mắt Chúng chứa hầu hết cácchức năng của DOS nhng sử dụng dễ dàng hơn nhiều và hiệu quả cao Các chơngtrình thi nhau viết trên nền tảng của Windows Nhng Windows vẫn cha phải là hệ

điều hành thực sự mà vẫn phải chạy trên nền của DOS

Nhằm khắc phục và bổ sung những cải tiến mới (nh chế độ Plus and Play –PnP chẳng hạn) Windows 95 ra đời vào năm 1995 đáp ứng lòng mong mỏi của toànthế giới hồi hộp chờ đón hệ điều hành có tính cách mạng này Windows 95 thực sự là

hệ điều hành (không phải chạy thông qua DOS) và cách sử dụng rất dễ chịu Khi ra

đời, sự vĩ đại của Windows cũng làm cho ngời ta nghi ngại, chẳng hạn tại Hàn quốccấm không cho sử dụng hệ điều hành này trong thời gian đầu Nhng Windows đãchứng tỏ đợc vài trò của mình trên toàn thế giới, đa số các máy PC đều sử dụng hệ

điều hành này

Năm 1998, nhằm phát huy Windows 95 Windows 98 ra lò cũng đợc đón chàonhiệt tình của khách hàng và sự sợ hãi của các hãng cạnh tranh khác Với sự tích hợpnhiều ứng dụng, thay đổi mã 32 bit, tính năng đa nhiệm, đặc biệt là các ứng dụngmạng (trong đó có trình duyệt WEB – Internet Explorer) đã xảy ra vụ kiện cáo lớnnhất thế kỷ, dù sao nó cũng chứng minh cho sức mạnh của Windows 98 và ông Vuagiàu nhất thế giới này (Bill Gates đã có tới trên 100 tỷ USD trong túi của mình)

Trong tài liệu này tác giả sẽ biên soạn theo hệ điều hành máy PC mới nhất hiệnnay đó là Windows 98 Nếu máy các bạn có Windows 95 thì bạn có thể vận dụng vào

để chạy hoặc nâng cấp lên Windows98

1/ Khởi động Windows.

Bật máy tính nh nh đã nói ở phần DOS

Trang 23

Chờ cho Windows nạp xong.

Khi khởi động xong, màn hình Windows hiện lên nh sau

Thanh office Font ABC

Góc trên trái là biểu tợng Font tiếng việt ABC để gõ tiếng Việt

Góc trên phải là thanh công cụ của bộ office (Khi học Word, Excel sẽ dùng).Trong màn hình là các biểu tợng chơng trình (Shortcut) khi chạy chơng trìnhnào hay mở cửa sổ nào trên đó có thì kích kép chuột vào đó

Dới cùng là thanh tác vụ (Task Bar) chứa tiêu đề các chơng trình ứng dụng

đang chạy Bên trái nó là nút Start, từ đây ta sẽ làm nhiều việc (nói sau)

2/ Cách sử dụng chuột (Mouse).

Trớc đây máy tính đa thông tin vào phải thông qua bàn phím rất khó khăn Từkhi có giao diện đồ hoạ cho phép tơng tác trực tiếp với màn hình thì chuột ra đời vàphát huy chức năng của mình

Chuột có 2 hoặc 3 phím (thờng là 2 phím) Khi nói kích chuột thì ta hiểu làbấm nút trái chuột Khi nói kích phải thì kích nút phải Khi nói kích kép thì kích núttrái 2 lần liên tục

ở mặt dới của chuột có 1 hòn bi Khi ta xoa chuột trên mặt bàn thì hòn bi sẽlăn tạo ra sự di chuyển con trỏ chuột () trên màn hình, muốn cho trỏ chuột trỏ vào

đâu thì di chuột tới đó rồi thao tác

Đa số các công việc cho phép sử dụng cả chuột và bàn phím, ta chọn cách nàonhanh hơn trong ngữ cảnh hiện tại thì dùng Một số chức năng chỉ hỗ trợ chuột và 1

số chức năng thì chỉ hỗ trợ bàn phím

3/ Giới thiệu về cửa sổ của Windows.

Quan điểm của Windows là chạy trên các cửa sổ Tại mỗi thời điểm có 1 cửa

sổ đợc kích hoạt Mỗi chơng trình ứng dụng khi chạy có một hay nhiều cửa sổ hoặckhi gọi 1 chức năng nào đó có thể 1 cửa sổ lại đợc mở ra

Một cửa sổ thờng gồm các thành phần sau:

Thanh tiêu đề Thanh công cụ Nút thu nhỏ Phóng to Đóng

Menu Bar

Trang 24

Màn hình chính

Thanh cuốn

Thanh trạng thái

Thanh tiêu đề (Title Bar): Hầu hết các cửa sổ đều có, thờng nó ghi tiêu đề của

chơng trình Ví dụ: Microsoft Word Vanban: Ghi tiêu đề chơng trình này là

Microsoft Word và tên văn bản đang mở là Vanban Khi nào thanh tiêu đề có màu

xanh sáng lên thì cửa sổ đó đang đợc kích hoạt, nếu bị mờ đi thì đang không đợc kíchhoạt, muốn kích hoạt ta chỉ cần kích vào bất kỳ chỗ nào trong cửa sổ Muốn dichuyển các cửa sổ hãy kích chuột vào thanh tiêu đề và kéo chuột đến vị trí đích rồinhả chuột

Thanh thực đơn (Menu Bar): Là nơi chứa các chức năng, khi cần ta kích chọntrong nó chơng trĩnh sẽ thực hiện chức năng ta cần Hầu hết các chơng trình đều cóMenu Bar

Thanh công cụ (Tools Bar): Với các chức năng hay dùng mà phải thao tác trênMenu sẽ rất lâu, thanh công cụ chứa các nút (biểu tợng) mà khi kích mỗi nút sẽ thựchiện 1 chức năng cụ thể Chỉ 1 số chơng trình mới có Tools Bar Một số chơng trình

có thể có nhiều hơn 1 thanh công cụ

Nút thu nhỏ (Minimize): Nhằm thu nhỏ ứng dụng thành biểu tợng trên thanhTask Bar Khi muốn gọi lại thì kích vào biểu tợng đó

Nút phóng to (Maximize): Kích vào đây thì cửa sổ phóng to hết cỡ màn hình

và nút đó trở thành nút Restore, kích vào nó lại trở về nh cũ

Nút đóng cửa sổ (Close): Đóng cửa sổ hiện thời chơng trình sẽ kết thúc

Màn hình chính: Là nơi làm việc chính của chơng trình

Thanh cuốn (Scroll Bar): Thông tin có thể nhiều hơn 1 trang màn hình nên nó

bị lấp về 4 phía của màn hình Hai thanh cuốn ngang và dọc sẽ giúp ta duyệt cácthông tin bị lấp (nếu có)

Thanh trạng thái (Status Bar): Cho biết trạng thái hiện thời

Trong mỗi cửa sổ có thể có nhiều hơn hoặc ít hơn các thành phần ở trên, khi vào cụthể sẽ trình bày kỹ hơn

4/ Thoát khỏi Windows.

Đóng tất cả các chơng trình đang chạy

Kích Start/Shut Down/Shut Down/Ok

Chờ đến khi máy hiện ra 2 dòng chữ màu vàng thì tắt máy

5/ Giới thiệu Menu Start.

Từ khi Windows 95 ra đời đã xuất hiện Menu Start Đa số các chơng trình đềuchạy từ đây Chúng đợc tổ chức theo cấu trúc cây, khi trỏ chuột vào nhánh nào thì cácchức năng con của nó sẽ hiện ra và khi chọn thì chức năng đợc thực hiện

Để kích hoạt Start có thể:

Dùng chuột kích vào nó

-Bấm nút  (Windows) nếu bàn phím không có nút này có thể bấm Ctrl+ESCsau đó dùng các phím mũi tên di chuyển hộp sáng, khi xong bấm Enter

6/ Xếp bài trong Windows.

-Đây chỉ là 1 trò chơi có từ thời Windows 3.1 với mục đích giúp ngời sử dụnglàm quen với chuột

Khởi động chơng trình: Start/Programs/Accessories\Games\Solitaire

Luật chơi nh sau:

Ô bên trái trên khi kích vào đó nó sẽ lật để chọn quân bài

Trang 25

Bốn ô bên phải trên là nơi xếp 4 loại quân bài : Rô, cơ, bích, nhép và xếp từ

nhỏ (A) đến lớn (2,3, ,K).

Các ô dới là nơi chứa 1 số quân bài và đặt tạm các quân bài: ở dới cùng nếu ta

tự xếp phải là quân K Xếp màu đỏ và đen xen kẽ nhau từ lớn đến nhỏ.

Khi xếp hết ở 4 ô trên thì ta thắng, nếu không xếp xong thì ta thua

Muốn di chuyên quân bài thì kích và kéo tới đích

Kết thúc: Kích Menu Games/Exit hoặc kích nút Close.

Tiết 50-53 Chơng trình Program Manager

Vào bằng cách: Chọn Start/Settings/Control Panel Sau đó ta có thể thay đổi các thông số của hệ thống nh đặt lại giờ (Date/Time), thay đổi phím bấm của

Trang 26

8/ Soạn thảo trong Windows.

Thực ra ta sẽ học 1 chơng trình soạn thảo rất mạnh là Word, nhng có thể soạnthảo đơn giản thì ta dùng 1 tiện ích trong Windows đó là WordPad

Khởi động: Start/Programs/Accessories\Games\WordPad hiện ra màn hình

soạn thảo nh sau:

Điều kiện gõ tiếng Việt.

1 Biểu tợng Font ABC phải sáng, nếu tối thì kích vào nó sẽ sáng lên.

2 Trong vùng Font trên thanh công cụ phải là Font tiếng Việt: Có vn ở trớc tên

Font

Chọn Font tiếng Việt.

Kích menu Format/Font

Cuốn thanh cuốn trong vùng Font để kích chọn tên Font.

Ví dụ: Vntime là Font chữ hay dùng nhất.

Chọn 1 trong 4 kiểu Font ở vùng Font style.

Ví dụ: Regular là chữ bình thờng.

Chọn kích thớc to nhỏ ở vùng Size

Ví dụ: 14 là cở chữ bình thờng.

Khi chọn máy minh hoạ cho ta nhìn ở vùng Sample.

Chọn xong kích Ok để xác nhận, kích Cancel để thôi.

Một cách khác chọn tên Font và kích cỡ Font nhanh hơn.

-Kích dấu tam giác ở vùng Font trên thanh công cụ rồi chọn tên Font

-Kích dấu tam giác ở vùng Font size trên thanh công cụ rồi chọn số

Cách bỏ dấu tiếng Việt

Trang 27

Do trên bàn phím không có tiếng Việt nên phải tuân theo cách gõ sau (cách gõTelex).

Gõ dấu mới thay dấu cũ

Muốn gõ 1 chữ cái in hoa giữ Shift + phím ký tự

Muốn gõ một hoặc nhiều từ in hoa thì chọn Font có đuôi là H

Page Up: lên 1 trang màn hình

Page Down: Xuống 1 trang màn hình

Delete: xoá ký tự bên phải con trỏ

Back space: xoá ký tự bên trái con trỏ

Bây giờ bạn hãy thực hành gõ 1 đoạn văn bản nh 1 bài thơ, bài hát, bức th chẳng hạn.

Cách đánh dấu văn bản (bôi đen).

Đánh dấu 1 dòng: đa trỏ chuột về đầu dòng, kích

Đánh dấu nhiều dòng liên tục: đa trỏ chuột về đầu dòng dầu, kích và kéo đếndòng cuối

Đánh dấu 1 đoạn: đa trỏ chuột về đầu đoạn, kích và kéo tới cuối đoạn

Thay đổi văn bản.

Trớc hết đánh dấu đoạn văn bản cần thay đổi

 Thay đổi Font: kích vùng font rồi chọn tên Font

 Thay đổi kích thớc Font: kích vùng Font size rồi chọn tên số

 Chữ đậm : kích B.

 Chữ nghiêng: kích I.

 Chữ gạch chân: Kích U

 Canh trái: kích Align Left

 Canh giữa: Center

 Canh phải: kích Align Right

 Cắt văn bản: kích Cut khi đó đoạn văn bản bị cắt đi và đợc lu vào bộ nhớ

 Copy văn bản: kích Copy khi đó đoạn văn bản đợc lu vào bộ nhớ

 Dán văn bản: chuyển con trỏ tới nơi cần dán, kích Paste

Các xử lý khác.

 Lu văn bản: kích Save, nếu văn bản cha ghi lần nào máy yêu cầu nhập tên vănbản, xong Enter

 Mở văn bản mới: kích New, nếu văn bản cha ghì thì máy yêu cầu xác nhận ghi

 Mở văn bản cũ: kích Open, nếu văn bản cha ghì thì máy yêu cầu xác nhận ghi.Chọn tên văn bản trong vùng dới Lock in, xong kích Open

 In văn bản: kích Print, văn bản sẽ đa ra máy in

Bạn hạy thực hành kỹ các thao tác trên

Ngày đăng: 31/12/2022, 16:50

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w