57. Vẽ hình và soạn thảo trong Window

Một phần của tài liệu ch­ng tr×nh tin häc c së n¨m thø nhÊt (Trang 25 - 28)

Ngày soạn: / / 200 7/ Vẽ hình trong Windows.

Để học cách thao tác chuột tiếp theo hãy thực hiện việc vẽ hình trong Windows.

-Khởi động: Start/Programs/Accessories\Games\Paint Hiện ra màn hính sau:

Menu Bar

Thanh công cụ

Màn hình vẽ

Chọn nét bút vẽ

Chọn màu vẽ

Bạn hãy kết hợp chọn màu vẽ, nét bút vẽ (đậm, nhạt) với các công cụ vẽ cùng với khả năng tởng tợng, năng khiếu hội hoạ để tạo ra 1 hình ảnh bạn muốn.

Khi vẽ xong hãy ghi lại : Kích File/Save rồi gõ tên file bạn muốn lu rồi Enter.

Thoát: Kích nút Close. Nếu có phần sửa đổi mà cha ghi lại máy hỏi bạn có muốn ghi lại những sửa đổi không? Nếu muốn kích Yes, ngợc lại kích No.

8/ Soạn thảo trong Windows.

Thực ra ta sẽ học 1 chơng trình soạn thảo rất mạnh là Word, nhng có thể soạn thảo đơn giản thì ta dùng 1 tiện ích trong Windows đó là WordPad.

Khởi động: Start/Programs/Accessories\Games\WordPad hiện ra màn hình soạn thảo nh sau:

Thanh tiêu đề Menu Bar Tool Bar Font

FontSize Màn hình soạn thảo

Status Bar

Điều kiện gõ tiếng Việt.

1. Biểu tợng Font ABC phải sáng, nếu tối thì kích vào nó sẽ sáng lên.

2. Trong vùng Font trên thanh công cụ phải là Font tiếng Việt: Có .vn ở trớc tên Font.

Chọn Font tiếng Việt.

KÝch menu Format/Font.. .

Cuốn thanh cuốn trong vùng Font để kích chọn tên Font.

Ví dụ: .Vntime là Font chữ hay dùng nhất.

Chọn 1 trong 4 kiểu Font ở vùng Font style.

Ví dụ: Regular là chữ bình thờng.

Chọn kích thớc to nhỏ ở vùng Size Ví dụ: 14 là cở chữ bình thờng.

Khi chọn máy minh hoạ cho ta nhìn ở vùng Sample.

Chọn xong kích Ok để xác nhận, kích Cancel để thôi.

Một cách khác chọn tên Font và kích cỡ Font nhanh hơn.

-Kích dấu tam giác ở vùng Font trên thanh công cụ rồi chọn tên Font.

-Kích dấu tam giác ở vùng Font size trên thanh công cụ rồi chọn số.

Cách bỏ dấu tiếng Việt

Do trên bàn phím không có tiếng Việt nên phải tuân theo cách gõ sau (cách gõ Telex).

oo  ô ee  ê aa  © ow  ơ aw  ¨ w 

f  \ (HuyÒn) s  / (sắc) j  . (nặng) r  ? (hái) x  ~ (ngã) z  xoá dấu

Dấu phải gõ cuối từ khi đó máy sẽ tự động bỏ dấu đúng vị trí.

Gâ dÊu míi thay dÊu cò.

Muốn gõ 1 chữ cái in hoa giữ Shift + phím ký tự.

Muốn gõ một hoặc nhiều từ in hoa thì chọn Font có đuôi là H.

Một số phím soạn thảo cần chú ý.

Dấu cách (Space Bar) : cách từ.

Enter: Ngắt dòng.

Bốn phím mũi tên: di chuyển con trỏ theo 4 hớng.

Home: về dầu dòng.

End: về cuối dòng.

Page Up: lên 1 trang màn hình.

Page Down: Xuống 1 trang màn hình.

Delete: xoá ký tự bên phải con trỏ.

Back space: xoá ký tự bên trái con trỏ.

Bây giờ bạn hãy thực hành gõ 1 đoạn văn bản nh 1 bài thơ, bài hát, bức th chẳng hạn.

Cách đánh dấu văn bản (bôi đen).

Đánh dấu 1 dòng: đa trỏ chuột về đầu dòng, kích.

Đánh dấu nhiều dòng liên tục: đa trỏ chuột về đầu dòng dầu, kích và kéo đến dòng cuối.

Đánh dấu 1 đoạn: đa trỏ chuột về đầu đoạn, kích và kéo tới cuối đoạn.

Thay đổi văn bản.

Trớc hết đánh dấu đoạn văn bản cần thay đổi.

 Thay đổi Font: kích vùng font rồi chọn tên Font.

 Thay đổi kích thớc Font: kích vùng Font size rồi chọn tên số.

 Ch÷ ®Ëm : kÝch B.

 Chữ nghiêng: kích I.

 Chữ gạch chân: Kích U

 Canh trái: kích Align Left.

 Canh gi÷a: Center.

 Canh phải: kích Align Right.

 Cắt văn bản: kích Cut khi đó đoạn văn bản bị cắt đi và đợc lu vào bộ nhớ.

 Copy văn bản: kích Copy khi đó đoạn văn bản đợc lu vào bộ nhớ.

 Dán văn bản: chuyển con trỏ tới nơi cần dán, kích Paste.

Các xử lý khác.

 Lu văn bản: kích Save, nếu văn bản cha ghi lần nào máy yêu cầu nhập tên văn bản, xong Enter.

 Mở văn bản mới: kích New, nếu văn bản cha ghì thì máy yêu cầu xác nhận ghi.

 Mở văn bản cũ: kích Open, nếu văn bản cha ghì thì máy yêu cầu xác nhận ghi.

Chọn tên văn bản trong vùng dới Lock in, xong kích Open.

 In văn bản: kích Print, văn bản sẽ đa ra máy in.

Bạn hạy thực hành kỹ các thao tác trên.

Một phần của tài liệu ch­ng tr×nh tin häc c së n¨m thø nhÊt (Trang 25 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(55 trang)
w