1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Së Gi¸o dôc §µo t¹o Hµ Néi

2 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày những nét chính của lịch sử Trung Quốc từ năm 1949 đến nay
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2001-2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Së Gi¸o dôc §µo t¹o Hµ Néi SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 HÀ NỘI NĂM HỌC 2001 2002 Môn thi Lịch sử Ngày thi 29 12 2001 Thời gian làm bài 180 phút Câu 1 ( 6 điểm ) Trình[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

HÀ NỘI NĂM HỌC 2001-2002

Môn thi : Lịch sử

Ngày thi: 29.12.2001

Thời gian làm bài: 180 phút.

Câu 1 ( 6 điểm ):

Trình bày những nét chính của lịch sử Trung Quốc từ năm 1949 đến nay Nêu nhận xét của anh ( chị ) về quan

hệ Trung - Xô, quan hệ Trung - Nga và quan hệ Trung -Việt trong giai đoạn trên

Câu 2 ( 10 điểm ):

Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu, anh ( chị ) hãy phân tích nội dung chủ yếu trong lịch sử giữ nước của dân tộc Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1945

Câu 3 ( 4 điểm ):

So sánh những điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính trị năm 1930 Nêu những căn cứ để có thể khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

là đúng đắn và sáng tạo

HƯỚNG DẪN CHẤM

1

a Những nét chính…

- 1949-59: 10 năm ổn định và phát triển

- 1959-78: 20 năm không ổn định Mâu thuẫn đường lối và tranh chấp quyền lực

- 1978 đến nay: Đổi mới ĐH 13 cuối 1987: CNXH mang màu sắc TQ: Kinh tế là trọng tâm, 4 nguyên tắc (CNXH; CCDCND; ĐCS; CN Mác-Tư tưởng Mao), cải cách mở cửa, giàu mạnh văn minh

b.Quan hệ:

- Trung-Xô, Trung-Nga:

+ 1949-59: Hữu nghị (Hiệp ước 1950)

+ 1959-78: Đối đầu

+ 1878-91: Bình thường hoá quan hệ

+ 1991 đến nay: Đối tác chiến lược quan trọng

- Trung-Việt:

+ 1949-75: Hữu nghị

+ 1975-86: Đối đầu (mâu thuẫn)

+ 1986 đến nay: Bình thường hoá quan hệ và ngày càng phát triển theo chiều hướng tích cực

2

Khái quát: 1858-1945: Chống xâm lược (Pháp,Nhật) GPDT.

a 1858- đầu XX: Phạm trù PK.

- 1858-1884: Chống xâm lược: Nguyễn Tri Phương, Trương Định, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực, Hoàng Diệu…

- 1884-đầu XX:

+ Cần Vương (1885-1896): Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết…Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê…

+ Yên Thế (1884-1913)

b Đầu XX-1818: Xu hướng (khuynh hướng) DCTS.

- Hoàn cảnh: CS khai thác 1…biến chuyển XH; ảnh hưởng cm Trung Quốc, Nhật Bản:Xu hướng DCTS

- Hai xu hướng:Vũ trang (PBC…Đông Du); Cải cách (PCTrinh…Duy tân, chống thuế…Lương Văn Can… Đông Kinh Nghĩa Thục…)

c.1919-1930: Đấu tranh giữa 2 xu hướng: VS và TS.

- Hoàn cảnh: CS khai thác 2…biến chuyển cơ cấu XH; CM Tháng10 Nga, Qtế3…

- Nội dung:

+ Xu hướng VS: NAQ…Hội VNCMTN…Tân Việt…

+ Xu hướng TS:…VN Quốc dân đảng…

- Kết quả (1930):

+ KN Yên Bái thất bại, xu hướng DCTS chấm dứt…

+ ĐCSVN ra đời, độc tôn lãnh đạo…nguồn gốc mọi thắng lợi của CMVN

d.1930-1945: Gìanh ĐLDT…CMT8 (Cuộc vận động CMT8).

- 1930-31: Công nông…Chủ yếu là vũ trang ở nông thôn…Tổng diễn tập 1

- 1932-35: Phục hồi lực lượng

- 1936-39: Cuộc vận động dân chủ: Chủ yếu là đấu tranh chính trị ở thành phố, công khai, bán công khai, hợp pháp là chủ yếu Tổng diễn tập 2

Trang 2

- 1939-41: Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược; Khởi nghĩa từng phần nhưng chưa thắng lợi: Bắc Sơn, Nam Kỳ,

Đô Lương

- 5.1941- 9.3.1945: Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cm…Chuẩn bị khởi nghĩa: LLCT,LLVT, căn

cứ địa…

- 9.3.1945-13.8.1945: Cao trào kháng Nhật…KN từng phần:Ba Tơ, Sơn La, Nghĩa Lộ…

- 14.8.1945-2.9.1945: Tổng khởi nghĩa

- Cm tháng Tám mở ra một kỷ nguyên mới: Độc lập tự do và CNXH

3

a So sánh:

- Tính chất của cách mạng Đông Dương: Giống nhau (CMTS dân quyền…tiến lên CNXH)

- Nhiệm vụ:

+ Giống nhau: Chống ĐQ PK

+ Khác nhau: Cương lĩnh đầu tiên đề cao nhiệm vụ dân tộc: “Nổi bật lên là nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai phản động, giành độc lập tự do cho toàn thể dân tộc” Luận cương 10.1930 chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu nên không nêu được vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà nặng về vấn đề đấu tranh giai cấp, vấn đề cách mạng ruộng đất

- Lãnh đạo: Giống nhau (VS)

- Động lực:

+ Giống nhau: Công nông là 2 động lực chính

+ Khác nhau: Cương lĩnh đầu tiên chỉ rõ “phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông…để kéo họ đi

về phe vô sản giai cấp Còn đối với…phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản VN mà chưa lộ rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít ra cũng làm cho họ trung lập” Luận cương 10.1930 đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu TS và khả năng liên minh có điều kiện với giai cấp TS dân tộc; không thấy được khả năng phân hoá và lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ trong CM GPDT

b Căn cứ:

Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN do NAQ soạn thảo là một cương lĩnh GPDT đúng đắn và sáng tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và tính nhân văn Độc lập dân tộc và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này Luận cương 10.1930 đã bộc lộ một số nhược điểm mang tính chất “tả khuynh” giáo điều, phải trải qua quá trình thực tiễn đấu tranh cách mạng, các nhược điểm trên mới dần dần được khắc phục./

2

Ngày đăng: 31/12/2022, 15:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w