Trong hệ THK, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh do vậy đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và tr[r]
Trang 1sở giáo dục & đào tạo t.t.huế Đề kiểm tra HỌC kì I
Năm học: 2008- 2009
Đề ra
Cõu 1: ( 1.25đ)
a Hụ hấp ở động vật là gỡ? Bằng sơ đồ hóy liệt kờ cỏc hỡnh thức hụ hấp của động vật ở nước và ở cạn.
b Bề mặt trao đổi khớ là gỡ? Hiệu quả trao đổi khớ của động vật liờn quan đến những yếu tố nào?
Cõu 2: ( 2.5đ)
a Phõn biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kớn.
b Mụ tả đường đi của mỏu trong mỗi hệ tuần hoàn( bắt đầu từ tim)
c Nhận xột ưu điểm của hệ tuần hoàn kớn so với hệ tuần hoàn hở.
Cõu 3: ( 1.25đ )
a Huyết ỏp là gỡ? Nờu sự biến động huyết ỏp trong hệ mạch của người trưởng thành và giải thớch tại sao cú sự biến động đú?
b Khi cơ thể bị mất mỏu thỡ huyết ỏp tăng hay giảm? Vỡ sao?
Cõu 4: ( 3.0đ)
a Cảm ứng ở thực vật là gỡ? Bằng sơ đồ hóy thể hiện cỏc hỡnh thức cảm ứng ở thực vật.
b.Trỡnh bày thớ nghiệm; khỏi niệm; đặc điểm; nguyờn nhõn- cơ chế và vai trũ của tớnh hướng trọng lực của cõy.
Cõu 5:( 2.0đ)
a Cơ thể động vật trao đổi chất với mụi trường sống như thế nào?
b Trỡnh bày mối liờn quan về chức năng giưó cỏc hệ cơ quan với nhau và giữa cỏc hệ cơ quan với tế bào cơ thể.
HẾT
( Học sinh khụng được sử dụng tài liệu)
Trang 2Đỏp ỏn
Cõu 1:
a - Hụ hấp ở động vật là tập hợp những quỏ trỡnh, trong đú cơ thể lấy O2 từ bờn ngoài vào để ụxihoỏ cỏc chất trong tế bào và giải phúng năng lượng cho cỏc hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
( 0.25đ)
( 0.25đ)
Hệ tuần hoàn hở
HTH
HTH đơn
Hệ tuần hoàn kín
HTH kép
b - Bề mặt trao đổi khớ là bộ phận cho oxi từ mụi trường ngoài khuếch tỏn vào trong tế bào( hoặc mỏu) và CO2 khuếch tỏn từ trong tế bào( hoặc mỏu) ra ngoài
( 0.25đ)
- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả trao đổi khí:
( 0.5đ )
+Bề mặt trao đổi khí rộng( tỉ lệ giữa diện tớch bề mặt TĐK và V cơ thể lớn)
+Mỏng và luôn ẩm ớt
+ Có rất nhiều mao mạch
+ Có sắc tố hô hấp
+ Có sự lu thông khí
+ Nguyên tắc trao đổi khí: khuếch tán
Cõu 2:
a Phõn biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kớn (1.0đ )
Tiờu chớ Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kớn
thể
Khả năng điều hoà và phõn phối
mỏu
b Mụ tả
Trang 3- Hệ tuần hoàn hở: Mỏu được tim bơm vào động mạch và sau đú tràn vào khoang mỏu
Ở đõy mỏu trộn lẫn với dịch mụ để tạo thành hỗn hợp mỏu- dịch mụ( gọi chung là mỏu) Mỏu tiếp xỳc và trao đổi chất trực tiếp với cỏc tế bào của cơ thể, sau đú trở về tim và lại được tim bơm đi ( 0.5đ)
- Hệ tuần hoàn kớn: Mỏu từ tim bơm đi lưu thụng liờn tục trong mạch kớn từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đú về tim Mỏu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch ( 0.5đ)
c Trong hệ THK, mỏu chảy trong động mạch dưới ỏp lực cao, tốc độ mỏu chảy nhanh, mỏu đi được xa, điều hoà và phõn phối mỏu đến cỏc cơ quan nhanh do vậy đỏp ứng nhu cầu trao đổi khớ và trao đổi chất cao.( 0.5đ)
Cõu 3:
a - Huyết ỏp là ỏp lực mỏu tỏc dụng lờn thành mạch ( 0.25đ)
- Trong hệ mạch, từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ thỡ huyết ỏp giảm dần, vỡ do ma sỏt của mỏu với thành mạch và ma sỏt của cỏc phõn tử mỏu với nhau khi chảy trong mạch giảm dần ( 0.5đ)
( 0.25đ)
- Khi bị mất mỏu, lượng mỏu trong mạch giảm nờn tỏc dụng lờn thành mạch giảm, kết quả làm huyết ỏp giảm
( 0.25đ)
Cõu 4:
a - Khả năng của thực vật (TV) phản ứng đối với kích thích gọi là tính cảm ứng ( 0.25đ) - Cỏc hỡnh thức cảm ứng ở thực vật:
( 0.5đ)
Hớng sáng Hớng động Hớng trọng lực Hớng hoá
Cảm ứng ở TV
Hớng hoá
Hớng tiếp xúc
ứng động sinh trởng Ưng động
ƯĐ sức
tr-ơng
ứng động không sinh trởng ƯĐ txúc- hoá chất
b Hướng trọng lực
* Thớ nghiệm: Người ta đặt một hạt đậu mới nảy mầm ở vị trớ nằm ngang Sau 1 thời gian, rễ cõy sinh trưởng cong xuống cũn thõn cõy sinh trưởng cong lờn Lặp lại thớ nghiệm nhiều lần
( 0.5đ)
* Khỏi niệm: Hướng trọng lực là phản ứng của cõy đối với trọng lực ( 0.25đ)
Trang 4* Đặc điểm: ( 0.5đ)
- Đỉnh rể cây sinh trưởng hướng theo hướng của trọng lực hướng trọng lực dương
- Đỉnh thân cây sinh trưởng hướng theo hướng ngược lại hướng trọng lực âm
* Nguyên nhân- cơ chế: Vận động hướng đất theo chiều lực hút của trọng lực Trái đất là do sự phân bố điện tích và auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống đất Rễ có hướng đất dương Ở chồi ngọn thì lại hướng đất âm ( 0.5đ)
* Vai trò: Tính hướng trọng lực giúp rễ cây luôn sinh trưởng hướng tới nguồn nước trong đất
để hút nước cùng các chất khoáng trong đất và giúp cây đứng vững (0.5đ)
Câu 5:
a Động vật tiếp nhận chất dinh dưỡng( có trong thức ăn), oxi; thải các chất sinh ra từ quá trình chuyển hoá( nước tiểu, mồ hôi, CO2) và nhiệt ( 1.0đ)
b HTH tiếp nhận chất dinh dưỡng từ bên ngoài cơ thể và đưa vào HTH HTH vận chuyển các chất dd và oxi cho tất cả các tb của cơ thể Các chất dd và oxi tham gia vào chuyển hoá nội bào tạo ra các chất bài tiết và CO2 HTH vận chuyển các chất bài tiết, CO2 đến thận và phổi để bài tiết ra ngoài
( 1.0đ)
HẾT