Nh÷ng c¸nh cß tr¾ng muèt tung t¨ng trªn ®ång lóa chÝn.[r]
Trang 1UBND huyện Vĩnh Bảo
Trờng tiểu học liên am
***************
Đề thi học sinh giỏi (vòng 2)
năm học 2009 - 2010 Môn Tiếng Việt - Lớp 5
(Thời gian: 90 phút - không kể thời gian giao đề)
~~~~~~~~~~~~~~~~~
Câu 1: a) Hãy ghi chữ T vào ô trống trớc từ ghép có nghĩa tổng hợp, chữ P vào ô
trống trớc từ ghép có nghĩa phân loại, chữ L vào ô trống trớc từ láy trong các từ sau:
Thật thà Vui chân H hỏng Vui sớng
Bạn học Chăm chỉ Gắn bó Bạn đờng
Ngoan ngoãn Giúp đỡ Bạn đọc Khó khăn
b) Tìm từ ngữ lạc (không cùng nhóm từ) trong nhóm từ dới đây bằng cách khoanh tròn vào chữ số ở đầu từ ngữ đó.
1 Giáo viên 2 Ông bà 3 Cô giáo 4 Hiệu trởng
5 Học sinh 6 Quản ca 7 Anh em họ 8 Lớp trởng
Câu 2 : Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ “tôi” trong từng câu dới đây:
a) Ngời đợc nhà trờng biểu dơng là tôi.
b) Trong tôi một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.
Câu 3: Cho đoạn văn sau:
Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần
trời cũng sáng xanh lên (2) Mặt nớc loá sáng (3) Càng lên cao, trăng càng trong
và nhẹ bỗng (4) Biển sáng lên lấp loá nh đặc sánh, còn trời thì trong nh nớc (5)
a) Hãy chỉ ra câu đơn, câu ghép trong đoạn văn trên.
b) Xác định bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ của câu (1), (2) và câu (5).
Câu 4: Em hiểu nh thế nào về nghĩa của câu tục ngữ “Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở”? Hãy viết đoạn văn (3 - 5 câu) góp ý với một ngời bạn h nên học hành
sút kém, trong đó có dùng câu tục ngữ trên.
Câu 5: Tìm tính từ trong câu sau:
Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với h
của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn ”
Câu 6: “ Yêu biết mấy, những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ dào dạt lúa ngô non Yêu biết mấy, những con đờng ca hát Qua công trờng mới dựng mái nhà son”
(Tố Hữu) Theo em, khổ thơ trên đã bộc lộ cảm xúc của tác giả trớc những vẻ đẹp gì trên đất nớc chúng ta?
Câu 7: Mùa xuân đã về! Những hạt ma xuân đã làm cho cây cối, vạn vật nh
bừng tỉnh sau những ngày đông khô khan và giá rét
Trang 2Hãy tả cảnh một vờn cây đầy sức sống ở quê em trong những ngày ma xuân.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Chữ kí giám thị
1
2
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
Phòng thi:
Phòng giáo dục & đào tạo Huyện Vĩnh Bảo *************** Hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi (vòng 2) năm học 2006 - 2007 Môn Tiếng Việt - Lớp 5 ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Câu 1: (3 điểm) * Yêu cầu: a (2,4 điểm): Xác định đúng từ và thực hiện đúng theo yêu cầu dạng bài trắc nghiệm (đúng mỗi từ cho 0,2 điểm) b (0,6 điểm): Tìm đợc từ lạc trong các từ đã cho và thực hiện đúng yêu cầu dạng bài trắc nghiệm (Mỗi từ đúng cho 0,3 điểm) * Gợi ý: a) + Ghép tổng hợp: h hỏng; gắn bó; giúp đỡ; vui sớng + Ghép phân loại: vui chân; bạn học; bạn đờng; bạn đọc + Từ láy: thật thà; khoẻ khoắn; chăm chỉ; ngoan ngoãn
b) + Ông bà, Anh em họ
Câu 2 (1 điểm)
* Yêu cầu : Xác định đợc đúng chức năng ngữ pháp của từ đại từ tôi trong mỗi câu
cho 0,5 điểm
* Gợi ý :
a) tôi: là vị ngữ
b) tôi: là trạng ngữ.
Câu 3 (2 điểm)
* Yêu cầu:
a (1 điểm) : Chỉ ra đúng các câu đơn và câu ghép (mỗi câu đúng cho 0,2 điểm)
b (1 điểm) : Xác định đợc BPCN và BPVN trong câu 1,2 (mỗi câu cho 0,25 điểm) ; trong câu 5 cho 0,5 điểm (mỗi vế câu đúng cho 0,25 điểm)
Trang 3* Gợi ý :
a) Câu đơn: câu 1, 2, 3, 4 – Câu ghép: câu 5
b) Câu 1: CN: trăng; VN: càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần
Câu 2: CN: Bầu trời; VN: cũng sáng xanh lên
Câu 5: CN: biển, trời; VN: sáng lên lấp loá nh đặc sánh; trong nh nớc
Câu 4 (2,5 điểm)
* Yêu cầu:
+ Giải thích đợc nghĩa của câu tục ngữ cho 1 điểm
+ Viết đợc đoạn văn theo yêu cầu đề: câu văn hay, dùng từ đúng, nội dung đoạn văn phù hợp với yêu cầu đề và ý nghĩa của câu tục ngữ cho 1,5 điểm
- Nếu viết đợc đoạn văn đúng các yêu cầu trên nhng đoạn văn dới 3 câu, trên 5
câu hoặc viết đoạn văn đúng yêu cầu trên nhng không có câu tục ngữ trừ 0,25 điểm.
- Các trờng hợp khác tuỳ theo đoạn văn để trừ điểm
* Gợi ý:
+ “Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở” có nghĩa là: trong quan hệ bạn bè hoặc làm ăn
sinh sống, phải biết tìm ngời tốt, nơi ở phù hợp với mình
+ VD: Nam ạ, gần đây mình thấy nhiều lần cậu Hà rủ Nam đi chơi điện tử ở quán nhà anh Quý Có hôm, mình thấy Nam bỏ cả học Nam không biết Hà là một học sinh h, thờng xuyên bỏ học đi chơi à? Mình nhớ bà mình đã có lần khuyên: “Cháu ạ, phải biết chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở đấy”
Câu 5: (1 điểm)
* Yêu cầu:
+ Tìm đợc đúng tính từ trong câu văn (mỗi từ cho 0,25 điểm)
* Gợi ý:
+ Tính từ: thơm; béo; ngọt; già.
(Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hơng bởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn.)
Câu 6: (2,5 điểm)
Khổ thơ bộc lộ cảm xúc của tác giả trớc vẻ đẹp của đất nớc:
- Vẻ đẹp của những “dòng sông bát ngát” đang chảy giữa đôi bờ “dào dạt lúa ngô non” Đó cũng chính là vẻ đẹp hứa hẹn một cuộc sống ấm no cho những ngời dân
trên đất nớc ta
- Vẻ đẹp của những “con đờng ca hát” (vui, phấn khởi) vì đợc chạy qua công
tr-ờng đang xây dựng những mái nhà ngói mới Đó cũng chính là vẻ đẹp của hạnh phúc
đầy hứa hẹn đối với nhân dân ta
Câu 7: (8 điểm)
* Yêu cầu chung:
- Bài viết phải đúng thể loại văn tả cảnh, có bố cục rõ ràng, câu văn hay, đúng ngữ pháp
- Trong khi miêu tả phải biết dùng lời lẽ chân thật, biết lồng cảm xúc của bản thân Biết lựa chọn hình ảnh, từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả
* Yêu câu cụ thể:
1 Mở bài (1 điểm)
Giới thiệu đợc vờn cây: vờn cây gì (cây ăn quả, cây bóng mát hay cây lấy gỗ );
Vị trí, đặc điểm vờn cây; Hoàn cảnh ngắm vờn cây (sáng, tra hay chiều )
2 Thân bài (6 điểm)
a) Tả khái quát vờn cây:
- Từ xa nhìn lại, vờn cây nh thế nào? (Rộng hay hẹp ra sao? Cảnh vật quanh vờn cây có những gì?
- Cảnh bật nổi nhất của vờn cây (màu sắc, mùi vị, hơng thơm chủ yếu)
b) Tả cụ thể vờn cây:
- Vờn cây một loại cây hay nhiều loại cây? Cây cao thấp nh thế nào? khoảng cách các cây? cách trồng theo hàng luống hay trồng tự do?
- Hình dáng, đặc điểm của cả vờn cây: màu sắc, hình dáng, các cành cây đang nảy chồi non, đang đơm hoa (phải thể hiện đợc sức sống mạnh mẽ của vờn cây mùa xuân)
- Hình dáng, đặc điểm của một số cây cạnh nơi em đứng: Nhìn gần, các cây đó
có đặc điểm nh thế nào (thân, gốc, cành, lá, hoa, quả, chồi non ) Cảm xúc của em ra sao?
- Xung quanh vờn cây là những gì? Nó ảnh hởng nh thế nào đến vờn cây
- Các điều kiện ảnh hởng đến vờn cây: ma xuân, gió, ong bớm và các điều kiện khác
Trang 4* Lu ý: Khi tả học sinh bắt buộc phải xen kẽ tả cảnh ma xuân (ma bụi, ma nặng hạt )
và sức sống của vờn cây khi mùa xuân đến để làm nổi bật lên vờn cây nh bừng tỉnh sau
những ngày đông khô khan và giá rét (không nhất thiết phải tả theo trình tự trên)
3 Kết luận (1 điểm)
Nêu suy nghĩ của em về vờn cây, về mùa xuân và những ớc mơ, hứa hẹn để quê hơng ngày thêm xanh, thêm sức sống
Ghi chú: Nếu toàn bài trình bày và chữ viết xấu trừ 1 điểm (Trình bày 0,5 điểm; chữ
viết 0,5 điểm) Tuỳ theo từng bìa để trừ cho phù hợp.
Sở giáo dục & đào tạo hải phòng
Phòng giáo dục Vĩnh Bảo
**************
Đề thi học sinh giỏi năm học 2005 - 2006
Môn Tiếng Việt – Lớp 4
(Thời gian: 90 phút – không kể thời gian giao đề)
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Câu 1: Xếp các từ sau thành 2 nhóm : Nhóm danh từ và nhóm tính từ.
“Tài đức; tài năng; nhân tài; thiên tài; tài hoa; tú tài; tài giỏi; tài tình.”
Câu 2: Phân biệt nghĩa của cặp từ sau: đỏ ngầu, đỏ rực.
Câu 3: Cho các từ sau:
lịch sự; nhã nhặn; thô tục; cục cằn; thanh lịch; thô lỗ.
a Xếp các từ trên thành các cặp từ trái nghĩa.
b Đặt một câu có cặp từ trái nghĩa vừa xếp đợc.
Câu 4: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a Những cánh cò trắng muốt tung tăng trên đồng lúa chín.
b Giữa trời khuya tĩnh mịch, vằng vặc trên sông một vầng trăng.
Câu 5: Đoạn văn dới đây, hình ảnh so sánh đã góp phần diễn tả nội dung sinh
động, gợi cảm nh thế nào?
Cồng cộc đứng trong tổ v
đen đang vơn tay múa Chim gà đảy, đầu hói nh những ông thày tu mặc áo xám, trầm t rụt cổ nhìn xuống chân Nhiều con chim rất lạ to nh con ngỗng đậu đến quằn nhánh cây.”
Câu 6: “ Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
Thân dừa bạc phếch tháng năm, Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.”
Dựa vào ý đoạn thơ trên và bằng quan sát thực tế, em hãy tả lại cây dừa với những suy nghĩ riêng của mình.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Họ và tên học sinh:
Số báo danh:
Sở giáo dục & đào tạo hải phòng
Phòng giáo dục Vĩnh Bảo Hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi
Trang 5*************** năm học 2005 - 2006
Môn Tiếng Việt – Lớp 4
~~~~~~~~~~~~~~~~
Câu 1 (2 điểm):
* Yêu cầu:
- Xếp đúng các từ đã cho thành 2 nhóm – mỗi nhóm cho 1 điểm (đúng mỗi từ cho 0,25 điểm)
* Gợi ý:
- Danh từ: Tài đức ; nhân tài ; thiên tài ; tú tài.
- Tính từ: tài năng ; tài hoa ; tài giỏi ; tài tình.
Câu 2 (2 điểm)
* Yêu cầu:
- Phân biệt đợc nghĩa của cặp từ đã cho cho 2 điểm (Nếu chỉ giải thích đợc nghĩa của 1 từ chỉ cho 0,75 điểm).
* Gợi ý :
- Đỏ ngầu : Đỏ thẫm và pha sắc đục, gợi cảm giác không đẹp.
- Đỏ rực : Đỏ thắm, tơi và sáng ra xung quanh.
Câu 3 (2 điểm)
* Yêu cầu:
- Xếp các từ đã cho thành cặp từ trái nghĩa cho 1 điểm (đúng mỗi cặp từ cho khoảng 0,3 điểm).
- Đặt đợc câu đúng ngữ pháp, câu văn hay và có cặp từ trái nghĩa đó cho 1
điểm.
* Gợi ý :
Các cặp từ trái nghĩa : lịch sự thô lỗ ; nhã nhặn cục cằn; thanh lịch -thô tục.
- HS có thể đặt câu : Trái ngợc nhau về tính tình, ngời em thì rất nhã nhặn còn ngời anh thì rất cục cằn.
Câu 4 (2 điểm)
* Yêu cầu :
- Tìm đúng, đủ chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu cho 1 điểm.
* Gợi ý:
- Chủ ngữ: Những cánh cò trắng muốt ; một vầng trăng.
- Vị ngữ : tung tăng trên đồng lúa chín ; vằng vặc trên sông.
Câu 5 (3 điểm)
* Yêu cầu
- Nêu đợc từng hình ảnh so sánh trong đoạn văn đã góp phần diễn tả nội dung thêm sinh động, gợi cảm nh thế nào cho 3 điểm (nêu đợc nội dung diễn tả thêm sinh động, gợi cảm ở mỗi hình ảnh so sánh cho 1 điểm)
* Gợi ý:
- Hình ảnh “tợng những ngời vũ nữ bằng đồng đen vơn tay múa” góp phần
diễn tả đợc vẻ đẹp tạo hình của chim cồng cộc đang vơn cánh – gợi cảm xúc mới mẻ về sự vật.
- Hình ảnh “Những ông thày tu mặc áo xám” góp phần diễn tả đợc vẻ
nghiêm trang của chim đà đảy – gợi cảm xúc mới lạ, thú vị.
- Hình ảnh “con ngỗng đậu đến quằn nhánh cây” góp phần diễn tả mức to,
nặng đến mức nh làm gãy cành cây của loài chim lạ - gợi cảm xúc rất mới lạ, thú
vị và hấp dẫn.
Câu 6 (8 điểm)
* Yêu cầu chung:
- Bài viết phải đúng thể loại văn tả cây cối, có bố cục rõ ràng, dùng từ
đúng, câu văn hay, đúng ngữ pháp.
- Trong khi miêu tả phải biết dùng lời lẽ chân thật, biết lồng cảm xúc của bản thân, biết lựa chọn hình ảnh, từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
Trang 6- Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả.
* Yêu câu cụ thể:
1 Mở bài (1 điểm)
Giới thiệu đợc cây dừa sẽ tả một cách tự nhiên.
2 Thân bài (6 điểm)
a) Tả bao quát:
- Nhìn từ xa, cây dừa nh thế nào? (hình dáng, màu sắc )
b) Tả chi tiết:
- Gốc dừa ra sao (gốc to hay nhỏ, những chùm rễ nổi lên mặt đất nh thế nào?
- Thân dừa (thẳng hay cong, to hay nhỏ, các đốt dừa nh thế nào, màu sắc của thân dừa )
- Tàu dừa (các tàu dừa nh thế nào, lá dừa ra sao? )
- Quả dừa (quả dừa nhiều hay ít, to hay nhỏ, các buồng dừa ra sao )
- Những điều kiện ảnh hởng đến sự sống của cây dừa (ong bớm, nắng gió )
* L u ý :
- Khi tả học sinh phải làm nổi bật đợc về đặc điểm của các tàu dừa, lá dừa, thân dừa và buồng dừa theo đúng ý đoạn thơ trong đề bài thể hiện cây dừa
đó rất xanh tốt, nhiều quả Khi miêu tả phải kết hợp xen kẽ những cảm xúc của mình.
- Không nhất thiết học sinh phải tả theo trình tự trên mà có thể tả những nét tiêu biểu nhất của cây dừa nh buồng dừa, tàu dừa, thân dừa trớc càng tốt.)
3 Kết luận (1 điểm)
Nêu đợc cảm nghĩ của em về cây dừa : Lợi ích trong đời sống con ngời, những hành động: trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh
Ghi chú: Điểm trình bày và chữ viết 1 điểm (Trình bày 0,5 điểm; chữ viết 0,5
điểm)