Cách xưng hô của người Việt không phức tạp hơn của người châu Âu? b Sai Câu trả lời đúng Tín hiệu ngôn ngữ có tính đơn trị b Sai Câu trả lời đúng Trong tiếng Việt, hiện tượng chuyển từ chỉ thân tộc họ.
Trang 1Cách xưng hô của người Việt không phức tạp hơn của người châu Âu?
b Sai Câu trả lời đúng
Tín hiệu ngôn ngữ có tính đơn trị.
b Sai Câu trả lời đúng
Trong tiếng Việt, hiện tượng chuyển từ chỉ thân tộc họ hàng sang làm từ xưng gọi diễn ra thường xuyên và rất phổ biến.
a Đúng Câu trả lời đúng
Văn hoá hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ những sản phẩm vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển.
a Đúng Câu trả lời đúng
Qua hệ thống từ xưng gọi, ta có thể nói rằng, mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá trong tiếng Việt được biểu hiện qua hệ thống từ vựng phong phú hơn nhiều so với các ngôn ngữ Âu châu.
a Sai Câu trả lời đúng
Thuật ngữ “ ngôn ngữ” mà ta đang nghiên cứu cũng giống như ngôn ngữ trong “ngôn ngữ hội họa”, “ngôn ngữ điện ảnh” “ ngôn ngữ âm nhạc”.
b Sai Câu trả lời đúng
Trong các ngôn ngữ Âu châu các từ chỉ thân tộc họ hàng ít có hiện tượng được chuyển sang dùng làm từ xưng gọi.
b Đúng Câu trả lời đúng
Trang 2Văn hoá theo nghĩa hẹp được dùng với nghĩa là trình độ học vấn của một cá nhân nào đó.
a Đúng Câu trả lời đúng
Trang 3Văn hóa cũng chính là ý nghĩa mang tính thuật ngữ đang được sử dụng trong nghiên cứu của nhiều lĩnh vực thuộc khoa học xã hội và nhân văn như: văn học, ngôn ngữ học, sử học, triết học…
Trang 4- Có nhiều hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa.
- Có sự lấn át của các từ xưng gọi vốn xuất xứ từ các danh từ chỉ quan hệ thân tộc, họ hàng.
- Từ xưng gọi giàu nghĩa tình thái mà ít mang sắc thái trung hoà.
b Đúng Câu trả lời đúng
Nếu như ở các ngôn ngữ không thuộc văn minh lúa nước, thì các từ như cây lúa, lúa, thóc, gạo, cơm, xôi, nếp … chỉ được thể hiện bằng một từ duy nhất rice (tiếng Anh), riz (tiếng Pháp) hoặc puc (tiếng Nga).
a Đúng Câu trả lời đúng
Chưa có một ngôn ngữ nào trên thế giới như tiếng Việt khi lấy khái niệm Nước một loại chất lỏng tồn tại trong ao hồ, sông, biển … để
Trang 5gọi tên một vùng đất (Country) mà những người thuộc một dân tộc hay nhiều dân tộc khác nhau cùng chung sống.
b Đúng Câu trả lời đúng
Ngôn ngữ Việt phản ánh rõ nét nền văn minh lúa nước (nông nghiệp) thể hiện cách thức chia cắt thế giới khách quan; thể hiện qua cách tri nhận về không gian.
a Đúng Câu trả lời đúng
Trang 6Giữa ngôn ngữ và văn hoá, ngôn ngữ dân tộc và văn hoá dân tộc, có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, chúng phát triển trong sự tác động qua lại lẫn nhau.
Bên cạnh cái rất riêng của mỗi ngôn ngữ thì giữa các ngôn ngữ vẫn
có nhiều điểm tương đồng trong sự phản ánh thế giới hiện thực, hay nói rõ hơn là giữa ngôn ngữ A và ngôn ngữ B sẽ có một mức độ gần gũi nào đó trong cách tư duy ngôn ngữ (trong khi giữa ngôn ngữ A
và C thì mức độ gần gũi sẽ kém hơn.
Trang 7a Đúng Câu trả lời đúng
Tuỳ vào mỗi một dân tộc, mỗi một nền văn hoá khác nhau mà có cách nghĩ, cách nói khác nhau về các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan, đôi khi ngay cùng một sự vật hiện tượng cũng có nhiều cách thức thể hiện không giống nhau giữa các ngôn ngữ - dân tộc.
b Đúng Câu trả lời đúng
Nước luôn là một yếu tố quan trọng nếu không nói là quyết định đối với nghề trống lúa nước Chính vì lẽ đó mà từ nước hiển nhiên trở thành một từ văn hoá điển hình trong vốn từ vựng tiếng Việt.
a Sai Câu trả lời đúng
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá từ lâu đã trở thành một mối quan tâm đặc biệt của các của các nhà ngôn ngữ học trên thế giới.
b Đúng Câu trả lời đúng
Từ xưa đến nay cây lúa và những sản phẩm do nó tạo ra đã là lẽ sống, máu thịt, vận mệnh của con người sống trên dải đất này.
b Đúng Câu trả lời đúng
Trang 8Trong tiếng Việt thì cùng chỉ một đối tượng là lúa nhưng có rất nhiều tên gọi khác nhau tuỳ vào giai đoạn sinh trưởng của cây lúa: thóc, giống, mộng, mạ, cây lúa, đòng, gié, chẽn, bông, rơm, rạ …
a Đúng Câu trả lời đúng
1.Cách xưng hô của người Việt không phức tạp hơn của người châu Âu?Sai
2.Tín hiệu ngôn ngữ có tính đơn trị Sai Câu trả lời đúng
3.Trong tiếng Việt, hiện tượng chuyển từ chỉ thân tộc họ hàng sang làm
từ xưng gọi diễn ra thường xuyên và rất phổ biến Đúng Câu trả lờiđúng
4 Văn hoá hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ những sản phẩm vậtchất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong suốt quá trình hìnhthành, tồn tại và phát triển Đúng
5 Qua hệ thống từ xưng gọi, ta có thể nói rằng, mối quan hệ giữa ngônngữ và văn hoá trong tiếng Việt được biểu hiện qua hệ thống từ vựngphong phú hơn nhiều so với các ngôn ngữ Âu châu Sai
6 Thuật ngữ “ ngôn ngữ” mà ta đang nghiên cứu cũng giống như ngônngữ trong “ngôn ngữ hội họa”, “ngôn ngữ điện ảnh” “ ngôn ngữ âmnhạc” Sai
7 Trong các ngôn ngữ Âu châu các từ chỉ thân tộc họ hàng ít có hiệntượng được chuyển sang dùng làm từ xưng gọi Đúng
8 Văn hoá theo nghĩa hẹp được dùng với nghĩa là trình độ học vấn củamột cá nhân nào đó Đúng
9 Dù ở đâu thì giữa ngôn ngữ và văn hoá vẫn có một mối quan hệkhông thể tách rời Đúng
Trang 910 Tính đặc biệt của ngôn ngữ thể hiện ở : ngôn ngữ không thuộc kiếntrúc thượng và hạ tầng,không mang tính giai cấp và không phát triểntheo con đường đột biến Sai
11 Văn hoá được dùng với nghĩa là hàm chỉ một thái độ ứng xử trongquan hệ giao tiếp với nhau Đúng
12 Quan niệm đúng đắn về bản chất của ngôn ngữ: ngôn ngữ là mộthiện tượng xã hội và là một hiện tượng xã hội đặc biệt Đúng
13 Bất cứ cái gì có gắn với sự sáng tạo của con người trong quá trìnhlao động đều được coi là sản phẩm của văn hoá Đúng
14 Theo nghĩa hẹp thì văn hoá được hiểu là mức độ học vấn từ chưabiết chữ cho tới học vị tiến sĩ “Đây là cách hiểu phổ biến không chỉ trêngiấy tờ mà ngay cả trong giao tiếp hàng ngày” Đúng
15 Văn hóa cũng chính là ý nghĩa mang tính thuật ngữ đang được sửdụng trong nghiên cứu của nhiều lĩnh vực thuộc khoa học xã hội và nhânvăn như: văn học, ngôn ngữ học, sử học, triết học… Đúng
16 Lê Nin nhận định về vai trò của ngôn ngữ: Ngôn ngữ là phương tiệngiao tiếp quan trọng nhất của con người Đúng
17 Nói tới mặt biểu hiện bên ngoài của mối quan hệ giữa văn hoá vàngôn ngữ là nói tới khả năng quan sát được những sự liên quan giữa vănhoá và ngôn ngữ trên cơ sở những dấu hiệu, ký hiệu cụ thể Đúng
18 Văn hóa bao gồm vật thể và phi vật thể? Đúng
19 Tín hiệu nhân tạo là cái gì đó kích thích vào giác quan của con ngườilàm cho con người tri nhận được, tín hiệu phải nói lên một cái gì đóngoài nó Đúng
20 Phân biệt ngôn ngữ và lời nói: Ngôn ngữ mang tính xã hội ,có tínhkhái quát và trừu tượng còn lời nói mang tính cá nhân, cụ thể Đúng
Trang 1021 Theo nghĩa này, văn hoá được đặt trong mối quan hệ tương tác mangtính xã hội giữa các thành viên của cộng đồng dựa trên những tập quán,thói quen đã được xác lập qua nhiều đời và được củng cố thành ý thức
xã hội tồn tại trong chiều sâu tư duy của dân tộc Đúng
22 Trong tiếng Việt, các từ xưng gọi có những đặc điểm tiêu biểu sauđây:
- Có số lượng rất lớn
- Không có tính thuần nhất về cách sử dụng
- Có nhiều hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa
- Có sự lấn át của các từ xưng gọi vốn xuất xứ từ các danh từ chỉ quan
25 Nếu như ở các ngôn ngữ không thuộc văn minh lúa nước, thì các từnhư cây lúa, lúa, thóc, gạo, cơm, xôi, nếp … chỉ được thể hiện bằng một
từ duy nhất rice (tiếng Anh), riz (tiếng Pháp) hoặc puc (tiếng Nga).Đúng
26 Chưa có một ngôn ngữ nào trên thế giới như tiếng Việt khi lấy kháiniệm Nước một loại chất lỏng tồn tại trong ao hồ, sông, biển … để gọi
Trang 11tên một vùng đất (Country) mà những người thuộc một dân tộc haynhiều dân tộc khác nhau cùng chung sống Đúng
27 Ngôn ngữ Việt phản ánh rõ nét nền văn minh lúa nước (nông nghiệp)thể hiện cách thức chia cắt thế giới khách quan; thể hiện qua cách trinhận về không gian Đúng
28 Nhóm từ chỉ tính chất của hạt thóc, hạt gạo: khén, mẩy, chắc, lép,gẫy, đớn, hẩm Đúng
29 Hai từ lúa và nước, có sự gắng kết với hàng loạt các từ khác vớinhiều tầng nghĩa khác nhau, đã làm nên cái phong phú và đặc sắc củachúng mà trong các ngôn ngữ khác không thể tìm thấy được
34 Trong ngôn ngữ, đặc điểm của nền văn hoá dân tộc được lưu giữ rõràng nhất Đúng
Trang 1235 Nhóm từ ngữ chỉ các hoạt động hoặc công đoạn gieo trồng, chămbón cho cây lúa phát triển: gieo, cấy, làm cỏ, bón phân, tát nước Đúng
36 Ngôn ngữ Việt phản ánh rõ nét nền văn minh lúa nước – cách thứcchia cắt thế giới của người Việt Đúng
37 Nhóm từ ngữ chỉ các loại bánh làm bằng gạo, nếp: bánh đa, bánhđúc, bánh bèo, bánh trôi, bánh trán… Đúng
38 Nhóm từ chỉ phẩm chất của cơm: dẻo, rền, thơm, bùi, chín tới, sống,khê, nhão … Đúng
39 Bên cạnh cái rất riêng của mỗi ngôn ngữ thì giữa các ngôn ngữ vẫn
có nhiều điểm tương đồng trong sự phản ánh thế giới hiện thực, hay nói
rõ hơn là giữa ngôn ngữ A và ngôn ngữ B sẽ có một mức độ gần gũi nào
đó trong cách tư duy ngôn ngữ (trong khi giữa ngôn ngữ A và C thì mức
độ gần gũi sẽ kém hơn Đúng
40 Tuỳ vào mỗi một dân tộc, mỗi một nền văn hoá khác nhau mà cócách nghĩ, cách nói khác nhau về các sự vật hiện tượng trong thế giớikhách quan, đôi khi ngay cùng một sự vật hiện tượng cũng có nhiều cáchthức thể hiện không giống nhau giữa các ngôn ngữ - dân tộc Đúng
41 Nước luôn là một yếu tố quan trọng nếu không nói là quyết định đốivới nghề trống lúa nước Chính vì lẽ đó mà từ nước hiển nhiên trở thànhmột từ văn hoá điển hình trong vốn từ vựng tiếng Việt Đúng
42 Nhóm từ chỉ các động tác từ gạo làm thành cơm: vo, đãi, thổi, nấu,
sơ, xới, ghế, hẩm … Đúng
43 Ngôn ngữ là một trong những đặc trưng nhất của một vài nền vănhoá - dân tộc nào Sai
Trang 1344 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá từ lâu đã trở thành một mốiquan tâm đặc biệt của các của các nhà ngôn ngữ học trên thế giới.Đúng
45 Từ xưa đến nay cây lúa và những sản phẩm do nó tạo ra đã là lẽsống, máu thịt, vận mệnh của con người sống trên dải đất này Đúng
46 Trong tiếng Việt thì cùng chỉ một đối tượng là lúa nhưng có rất nhiềutên gọi khác nhau tuỳ vào giai đoạn sinh trưởng của cây lúa: thóc, giống,mộng, mạ, cây lúa, đòng, gié, chẽn, bông, rơm, rạ … Đúng
47 Các thành ngữ này có nghĩa biểu trưng, chủ yếu là dưới hình thái ẩn
dụ hóa Diễn ra quá trình tương hợp hội nghĩa ở bình diện ngữ nghĩa vàquá trình đẳng kết ở bình diện ngữ pháp
Đầu rơi máu chảy
Cùng trời cuối đất ( Đúng)
48 Đặc trưng ngữ nghĩa của tục ngữ: 2 tầng ngữ nghĩa cũng được tạobằng phương thức so sánh và ẩn dụ hóa Đúng
49 Thành ngữ mượn được dùng trong hình thức dịch toàn bộ các yếu tố
ra tiếng Việt tương đương và giữ nguyên cấu trúc
Ví dụ :
Ra sống vào chết (Xuất sinh nhập tử )
Tọa lập bất an (đứng ngồi không yên)
Cưỡi ngựa xem hoa (Tẩu mã khán hoa)
Trăm trận trăm thắng (bách chiến bách thắng) Đúng
50 Thành ngữ tương đương với một câu Sai
51 Tục ngữ tương đương với câu Đúng
Trang 1452 Xét về mặt ngữ pháp – ngữ nghĩa, thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứngđược chia thành 2 loại là đẳng kết và phi đẳng kết Đúng
mà trong nhiều trường hợp không thể thay thế bằng yếu tố khác Đúng
57 Thành ngữ định danh sự vật, hiện tượng, quá trình Đúng
58 Thành ngữ đối xứng có tiết tấu hay tính nhịp điệu nhờ vào việc ghépkết các yếu tố cấu tạo thành ngữ theo luật hài âm:
+ Lặp âm : “ Chân ướt chân ráo ”
+ Hợp thanh: “ Đầu sóng ngọn gió ”
+ Hiệp vần: “ Được voi đòi tiên ”
Trang 1561 Thành ngữ biểu thị khái niệm bằng hình ảnh biểu trưng Đúng
62 Thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng phi đẳng kết:
Là thành ngữ mà cấu trúc của chúng 2 vế đối xứng nhau chỉ đồng nhất
về thuộc tính ngữ pháp mà không có sự đồng nhất về ngữ nghĩa Tínhkhông đồng nhất này thể hiện ở quan hệ đối không hoàn chỉnh giữa cácthành tố đối ứng đan chéo nhau giũa 2 vế
Ví dụ:
Miệng ăn núi lở
Gieo gió gặp bão Đúng
63 Thành ngữ định danh sự tình, sự kiện, trạng huống Sai
64 Thành ngữ phi đối xứng gồm:
+Thành ngữ phi đối xứng so sánh
Vắng như chùa bà Đanh
+Thành ngữ phi đối xứng ẩn dụ hóa
Bé hạt tiêu Đúng
65 Tục ngữ là một câu tự nó diễn trọn một ý nghĩa, một nhận xét, mộtkinh nghiệm, một lý luận, một công lý, có khi là một sự phê phán Đúng
66 Thành ngữ là những đơn vị định danh của ngôn ngữ Đúng
67 Từ đa nghĩa: một từ có thể gọi tên nhiều sự vật hiện tượng, biểu thịnhiều khái niệm Đúng
68 Thành ngữ là loại đơn vị định danh bậc hai, nghĩa là nội dung củathành ngữ không hướng tới điều được nhắc đến trong nghĩa đen của các
từ ngữ tạo thành ngữ Đúng
Trang 1669 Thành ngữ là một loại tổ hợp từ cố định, bền vững về hình thái – cấutrúc, hoàn chỉnh, bóng bẩy về ý nghĩa, được sử dụng rộng rãi trong giaotiếp hàng ngày, đặc biệt là trong khẩu ngữ Đúng
70 Từ đồng âm: là những từ giống nhau về mặt âm thanh nhưng khácnhau hoàn toàn về nghĩa
Đúng
71 Những thành ngữ sau cấu tạo theo quy tắc đối và điệp giữa các thành
tố gọi là thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng
Ví dụ: Trên đe dưới búa, lừa thầy phản bạn,hứa hươu hứa vượn.Đúng
72 Thứ sáu ngày 13 trong văn hóa phương Tây được coi là xui xẻo.Đúng
73 Các từ chỉ số đều có những ý nghĩa biểu trưng nhất định, không còn ýnghĩa biểu vật định lượng khách quan của các từ biểu thị dãy số tự nhiên
Trang 1777 Số 5 là một trong những con số mạnh mẽ và nhiều năng lượng nhấttrong số học phương Tây Đặc tính của nó là sự hòa hợp xã hội cao.Trong khi bạn có thể hiểu số 5 tượng trưng cho nguồn gốc, khả năngthích nghi, sự phiêu lưu, tình yêu tự do và sự đa dạng, nó cũng có thểmang nghĩa thiếu tập trung, không đáng tin, bê tha và nghiệp ngập.Đúng
78 Những tục ngữ mà nghĩa tục ngữ liên quan đến những bài học kinhnghiệm về nhận thức các hiện tượng tự nhiên và xã hội khác thông quacác ý nghĩa biểu trưng của các từ chỉ số Đúng
79 Số 4 được xem là con số cực kỳ không may mắn bởi vì nó đọc giống
từ “chết” trong tiếng Trung Quốc, do đó, nó đại diện cho sự bất hạnh vàđược tránh sử dụng nhiều nhất có thể Con số này liên kết với nguyên tốMộc - nguyên tố đại diện cho cái chết và sự tái sinh Đúng
80 Nguyên tắc cấu tạo các mã số cơ bản phản ánh những căn cứ thực tếkhông giống nhau ở mỗi dân tộc, đồng thời ghi nhận “trình độ” tư duytính đếm của chính những dân tộc ấy Đúng
81 Ngôn ngữ là công cụ tư duy, phản ánh quá trình nhận thức đó thôngqua sự xuất hiện các từ chỉ số - tức các số đếm Đúng
82 Các liên hệ về lượng giữa các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, ởthế giới khách quan là khách quan, thì tập hợp các số đếm thành những
hệ thống ký mã từ vựng để ghi nhận các lien hệ về lượng đó ở mỗi ngônngữ khác nhau lại không hoàn toành giống nhau Đúng
83 Số 3 đọc giống từ “phát triển” hay “ra đời” của tiếng Trung Quốc tượng trưng cho cuộc sống và sự dư dả Nó ngoài ra cũng được cho làcon số may mắn vì có liên quan đến nguyên tố Mộc - nguyên tố của sựsáng tạo và hoàng hôn hay sự "ra đời" Đúng
Trang 18-84 Số 2 đọc giống từ “chắc chắn” và “dễ dàng” của tiếng Trung Quốc.
Nó được xem là con số may mắn, tượng trưng cho tính cân đối và bềnvững Con số này kết nối với nguyên tố Thổ - tượng trưng cho sự ổnđịnh và lòng quyết tâm Đúng
85 Cái ý nghĩa biểu trưng / ý nghĩa định lượng biểu trưng tục ngữ này
là do một tập hợp nhiều yếu tố ngôn ngữ và văn hóa quy định.Đúng
86 Số 7 là con số tốt theo số học phương Đông vì nó đọc giống những
từ diễn tả sự thống nhất và kết nối Nó có mối quan hệ với nguyên tốKim - nguyên tố của sự đa dạng trong tình bạn và các mối quan hệ khác.Đúng
87 Số 8 là từ biểu số chẵn xuất hiện khá ít, thường kết hợp với các từbiểu số khác hay các danh từ biểu thị lượng, đo lường Đúng
88 Số 6 trong tiếng Trung Quốc phát âm giống từ “giàu sang”, “sinhlợi” và “suôn sẻ” Do đó, nó trở thành con số mang lại điềm lành và maymắn Con số 666 của phương Tây cũng được xem là tốt theo văn hoáphương Đông vì nó “nhân ba” may mắn Số 6 liên kết với nguyên tốKim - nguyên tố tượng trưng cho tiền bạc và sự thuyết phục Đúng
89 Trong các kết cấu thành ngữ định lượng không xác định, người Việtthường dùng số từ ba hoặc kết hợp từ chỉ số 3 với các từ chỉ số khác:dăm ba, ba bẩy hai mốt ngày, tò te kèn thổi tiếng năm ba, … Đúng
90 ý nghĩa định lượng của các từ chỉ số là ý nghĩa biểu vật trùng ngayvới ý nghĩa biểu trưng tục ngữ và cả tụ ngữ Chẳng hạn: chó ba quanhmới nằm, người ba năm mới nói Đúng
91 Số 9 là con số tốt theo số học phương Đông vì nó đọc giống từ “mãimãi” trong tiếng Trung Quốc và tượng trưng cho sự trường thọ Theotruyền thống, con số này cũng liên kết với hoàng đế và là con số duy